BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
______________
______________
NGUYỄN TUẤN QUẢNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LẠNG GIANG SỐ 1,
TỈNH BẮC GIANG TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thành Vinh
Hà Nội, 2015
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Ban Giám đốc Học viện Quản lý giáo dục, các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ cùng
các thầy cô giáo của Học viện đã tận tình giảng dạy, tư vấn cho tác giả trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới Sở Giáo dục
và Đào tạo Bắc Giang, trường trung học phổ thông Lạng Giang số 1, huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang, các bạn đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện cho tác giả
yên tâm học tập và nghiên cứu để hoàn thành khóa học thạc sỹ với đề tài luận văn
“Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Lạng Giang số 1, tỉnh
Bắc Giang trong đổi mới giáo dục hiện nay”.
Viết đầy đủ
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CLB
Câu lạc bộ
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
CSVC
Cơ sở vật chất
D–H
Dạy – học
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
Phương pháp dạy học
PTDH
Phương tiện dạy học
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
SHCM
Sinh hoạt chuyên môn
THPT
Trung học phổ thông
TT GDTX
Trung tâm giáo dục thường xuyên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
GIANG .....................................................................................................................49
2.1. Khái quát về huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang .....................................49
2.2. Khái quát về trường THPT Lạng Giang số 1, huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang .....................................................................................................49
2.2.1. Lịch sử nhà trường..................................................................................49
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường .....................................................50
2.2.3. Cơ cấu tổ chức, quy mô giáo dục, cơ sở vật chất của nhà trường. .........50
2.2.4. Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.......................................52
2.3. Thực trạng về hoạt động dạy học ở trường THPT Lạng Giang số 1,
tỉnh Bắc Giang hiện nay. ....................................................................................53
2.3.1. Thực trạng hoạt động dạy học của giáo viên .........................................53
2.3.2. Thực trạng về hoạt động học tập của học sinh .......................................59
2.3.3. Thực trạng về hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh....................................................................................................................61
2.3.4. Thực trạng về cơ sở vật chất, đồ dùng thiết bị dạy học ..........................63
2.4. Thực trạng về công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
Lạng Giang số 1, tỉnh Bắc Giang hiện nay. ......................................................64
2.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu, thực hiện chương trình dạy học ................64
2.4.2. Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên ..............................................66
2.4.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh .................................................70
2.4.4. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS ..............73
2.4.5. Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học .........................75
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường
THPT Lạng Giang số 1, tỉnh Bắc Giang trong đổi mới giáo dục hiện nay ...76
Tiểu kết Chương 2 ...................................................................................................78
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LẠNG GIANG SỐ 1, TỈNH BẮC
GIANG TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY .........................................79
nội dung và chương trình định hướng năng lực ..................................35
Bảng 1.2:
Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực .......................38
Bảng 1.3:
Bảng so sánh giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến
thức, kỹ năng của người học như sau ..................................................42
Bảng 2.1:
Biểu thống kê đội ngũ của nhà trường ................................................51
Bảng 2.2:
Biểu thống kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường ...........52
Bảng 2.3:
Tổng hợp kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của HS nhà trường
5 năm gần đây .....................................................................................53
Bảng 2.4:
Biểu tổng hợp kết quả các kỳ thi ..........................................................53
Bảng 2.5:
Bảng 2.13:
Đánh giá thực trạng quản lý việc soạn giáo án và chuẩn bị lên lớp
của giáo viên ........................................................................................68
Bảng 2.14:
Thực trạng quản lí việc thực hiện đổi mới PPDH ...............................69
Bảng 2.15: Thực trạng QL hoạt động KT - ĐG kết quả học tập của HS ..............74
Bảng 3.1:
So sánh SHCM truyền thống và SHCM theo NCBH .........................99
Bảng 3.2:
Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp quản
lý nâng cao chất lượng dạy học .........................................................116
Bảng 3.3:
Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý
nâng cao chất lượng dạy học .............................................................117
Bảng 3.4:
Tổng hợp về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý ........................................................................................................118
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã xác định: “đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” đã một lần nữa
chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân l c, b i
dư ng nhân tài. Chuyển mạnh quá tr nh giáo dục t chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng l c và phẩm chất người học”.
Giáo dục THPT có nhiệm vụ trang bị kiến thức, năng lực, phẩm chất cho thế
hệ trẻ để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống
lao động. Trong những năm qua các trường THPT mới chỉ đặt nặng việc trang bị kiến
thức mà ít để ý đến việc phát triển năng lực cho học sinh. Thực trạng đó dẫn đến hệ
quả thế hệ trẻ được đào tạo trong trường phổ thông mang tính thụ động cao, hạn chế
khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. Để
thay đổi điều này phải thay đổi triết lý giáo dục, nội dung chương trình và phương
pháp dạy học. Các nhà trường là nơi cụ thể hóa nội dung đổi mới, quyết định hiệu
2
quả đổi mới và thời gian hoàn thành đổi mới nhanh hay chậm. Trong nhà trường
THPT thì hoạt động dạy - học là hoạt động chủ đạo, nó chi phối các hoạt động khác
và quyết định phần lớn chất lượng giáo dục của nhà trường. Quan tâm đến bất kỳ
trường nào, người ta cũng quan tâm trước hết ở hoạt động dạy và học. Khi hoạt động
dạy và học hiện nay đứng trước yêu cầu phải thay đổi cả về mục tiêu, nội dung và
phương pháp thì đòi hỏi quản lý hoạt động này cũng phải có những thay đổi tương
ứng. Do vậy quản lý tốt hoạt động dạy học sẽ là chìa khóa thành công của đổi mới
giáo dục phổ thông hiện nay.
Thời gian qua, cùng với toàn ngành giáo dục, trường THPT Lạng Giang số 1,
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đã có nhiều cố gắng trong quản lý đổi mới hoạt
động dạy học. Trường đã đạt được nhiều thành tích đáng tự hào như: đào tạo mũi
nhọn luôn đứng trong nhóm đầu các trường THPT trong tỉnh nhà, 05 năm liền
hiện nhiệm vụ quản lý đạt hiệu quả hơn, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy
học hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về lý luận quản lý, quản lý nhà trường, quản lý hoạt
động dạy học ở trường Trung học phổ thông.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
Lạng Giang số 1, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Lạng Giang
số 1, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy và học ở trường THPT Lạng Giang
số 1, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường
THPT Lạng Giang số 1, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy và
học ở trường THPT Lạng Giang số 1, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu, đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù
hợp với mục tiêu, nội dung, định hướng đổi mới giáo dục và tình hình thực tế của
nhà trường thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học, nâng cao
4
chất lượng giáo dục toàn diện cho trường THPT Lạng Giang số 1 nói riêng, các
trường THPT có đặc điểm tương đồng nói chung trong đổi mới giáo dục hiện nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa.
- Các phương pháp nghiên cứu th c tiễn:
Nhân tố con người tuy là vấn đề cổ xưa, nhưng lại luôn mới mẻ, thu hút sự
chú ý, thảo luận và nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nhiều ngành khoa học vì
con người là chủ thể của hoạt động sáng tạo. Con người sáng tạo ra mọi của cải vật
chất để nuôi sống mình, duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội, duy trì nòi giống
và là lực lượng cải tạo xã hội. Bản chất con người là một thực thể sinh học xã hội, là
sản phẩm cao nhất, hoàn thiện nhất của sinh giới. Con người cùng với trí tuệ đã trở
thành nhân tố quyết định của sự phát triển kinh tế xã hội, sự giàu có và thịnh vượng.
Hầu hết các nhà nghiên cứu, các nhà lãnh đạo của các quốc gia trên thế giới đều
khảng định rằng “Giáo dục là động l c để phát triển kinh tế - xã hội, ngu n l c con
người là tài sản quyết định cho s nghiệp xây d ng và phát triển đất nước, hiện đại
hóa đất nước”.
Ở phương Đông cổ đại, nhất là ở Trung Hoa và Ấn Độ, đã sớm xuất hiện
những tư tưởng về quản lý nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng.
Khổng Tử (551-479 TCN) cho rằng dạy học là phải "Dùng cách gợi mở, đi t gần
đến xa, t đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích c c suy
nghĩ, đòi hỏi học trò phải luyện tập, phải h nh thành về nề nếp, thói quen trong học
tập" và phải "Học không biết chán, dạy không biết mỏi".
Ở phương Tây, nhà triết học nổi tiếng Xôcrat cho rằng: "Những người nào
biết cách sử dụng con người th sẽ điều khiển được công việc, hoặc cá nhân hay tập
thể một cách sáng suốt. Những người không biết làm như vậy sẽ mắc sai lầm trong
công việc".
Tư tưởng về QL con người và những yêu cầu về người đứng đầu cai trị dân
còn tìm thấy trong quan điểm của các nhà triết học như Platon, RoBer Owen (1771-
6
1858), F.Tay Lo (1856-1915) – "cha đẻ của thuyết quản lý theo khoa học". Đặc
biệt, đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã có hàng loạt công trình với nhiều cách
tiếp cận khác nhau về QL: Tính khoa học và nghệ thuật quản lý, những động cơ để
Đặc biệt, ở thế kỷ XX, Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969) đã để lại cho
chúng ta những nền tảng quý báu về vai trò của quản lý và cán bộ QLGD, phương
pháp lãnh đạo và quản lý, về triết lý giáo dục “dạy tốt, học tốt”.
Gần đây, nhiều công trình nghiên cứu về khoa học QL của các nhà nghiên
cứu và các giảng viên đại học được viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ
biến kinh nghiệm đã được công bố như các tác giả: Phạm Minh Hạc, Trần Quốc
Thành, Đặng Bá Lãm, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn
Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, ... . Bằng sự tổng hoà các tri
thức về giáo dục học, tâm lý học, xã hội học, kinh tế học, các tác giả đã thể hiện
trong công trình nghiên cứu của mình một cách khoa học về khái niệm QL, nguyên
tắc và phương pháp QL, nghệ thuật QL nói chung và QLGD, quản lý trường học
nói riêng.
Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ cốt lõi nhất ở các cơ sở giáo dục vì
vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Các công trình khoa học giáo
dục như giáo trình giảng dạy của trường đại học Sư phạm Hà Nội I, đại học Quốc
gia Hà Nội, nhiều luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục đã nghiên cứu về
vấn đề này như:
Đề tài “ Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường
THCS trên địa bàn huyện T Liêm, thành phố Hà Nội”
Đề tài “ Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng đổi mới phương
pháp dạy học ở trường THPT huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương”…
Các tài liệu trên dù mang tính khái quát hay chỉ đề cập tới một khía cạnh nào
đó trong QL giáo dục nói chung và QL HĐDH nói riêng, đều là những công trình
có giá trị về lý luận và thực tiễn, phù hợp với công việc của mỗi tác giả tại cơ sở
giáo dục của mình, đồng thời cũng giúp cho cán bộ quản lý giáo dục tham khảo để
vận dụng trong công tác QL.
Qua quá trình học tập và nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu
của các tác giả, chúng tôi thấy chưa thể bao quát hết được các đặc thù riêng của
từng khu vực, từng vùng miền. Huyện Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang là một
luật vận động, phát triển của chúng, trên cơ sở đó đề xuất những con đường,
phương pháp tối ưu cho sự quản lý hệ thống xã hội nhằm tạo điều kiện cho nó vận
hành thuận lợi đạt tới mục tiêu xác định.
Như vậy tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, song tựu chung các
định nghĩa trên đều có nội dung cơ bản là: Quản lý là một quá trình tác động có chủ
10
đích phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức dưới
tác động của môi trường.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Nếu xem quản lý là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi hoạt động xã hội,
thì quản lý giáo dục cũng là một thuộc tính tất yếu của mọi hoạt động giáo dục có
mục đích. Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về lý thuyết QLGD và thực tế cho thấy
cũng có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này, có thể kể đến một số quan điểm
chủ yếu sau:
Theo P.V.Khuđôminxki (nhà lý luận của Liên xô trước đây) thì: QLGD là
tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể QL ở các
cấp khác nhau đến các khâu của hệ thống GD (từ Bộ GD & ĐT đến mỗi nhà
trường) nhằm mục đích đảm bảo việc GD chủ nghĩa cộng sản và đảm bảo sự phát
triển toàn diện, hài hòa cho thế hệ trẻ.
Tác giả M.I.Kônđacốp, một chuyên gia GD khác của Liên xô cũ cho rằng:
QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ
thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ GD &
ĐT đến mỗi nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho
thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy tắc chung của xã hội cũng
như những quy luật của quá trình GD, của sự phát triển tâm thế và tâm lý trẻ em.
Ở Việt Nam, QLGD cũng là một lĩnh vực được Đảng và Nhà nước đặc biệt
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dân nhằm huy
động và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát
triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Như vậy,
quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối
nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát
triển giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra.
Cấp độ vi mô
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà trường nhằm điều khiển các
thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch,
12
đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu
quả cao nhất. Tiếp cận theo góc độ điều khiển học, có thể hiểu quá trình quản lý
giáo dục là hoạt động tổ chức và điều khiển quá trình giáo dục nhằm thực hiện có
hiệu quả mục đích, mục tiêu giáo dục của nhà trường. Theo khái niệm trên, quá
trình quản lý giáo dục được hiểu như một quá trình vận động của các thành tố có
mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong hệ thống tổ chức của nhà trường. Hệ thống đó
bao gồm các thành tố cơ bản là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, nội dung,
phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý. Các thành tố đó luôn vận động trong mối
liên hệ tương tác lẫn nhau, đồng thời diễn ra trong sự chi phối, tác động qua lại với
môi trường kinh tế, chính trị, xã hội chung quanh.
Quản lý giáo dục thuộc phạm trù quản lý xã hội, nó là môn khoa học liên ngành,
có tính ứng dụng cao, đồng thời quản lý giáo dục vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.
Quan hệ quản lý trong giáo dục là một loại quan hệ xã hội đặc biệt. Đó là
quan hệ được tạo thành bởi sự tác động qua lại giữa người và người trong các hoạt
động quản lý giáo dục. Trong mối quan hệ đó, mỗi người vừa là chủ thể quản lý,
thống giáo dục đạt tới mục tiêu dự kiến và tiến lên trạng thái mới về chất. Quản lý
giáo dục vừa là một hiện tượng xã hội (hiện tượng hoạt động, lao động, công tác),
vừa là một loại quá trình xã hội (quá trình quản lý) đồng thời cũng là một hệ thống
xã hội (hệ thống quản lý).
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường (Cơ sở giáo dục- đào tạo) là một cơ cấu tổ chức, cũng là một bộ
phận cấu thành của một hệ thống giáo dục. Nó là một phận quan trọng của hệ thống
giáo dục quốc dân, trực tiếp làm công tác giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ cho tương lai
của đất nước. Nhà trường là nơi tổ chức thực hiện và quản lý quá trình giáo dục.
Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể, người được giáo dục và người giáo
dục. Trong quá trình giáo dục hoạt động của hai chủ thể này luôn gắn bó, tương tác,
hỗ trợ nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu của xã hội.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những
tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận
dụng các ngu n d trữ do nhà nước đầu tư, l c lượng xã hội đóng góp và do lao
động xây d ng vốn t cơ. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường
14
mà điểm hội tụ là quá tr nh đào tạo thế hệ trẻ. Th c hiện có chất lượng mục tiêu và
kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [26].
Còn theo tác giả Phạm Viết Vượng thì “Quản lý trường học là lao động của
các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của GV, HS và các lực
lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao
chất lượng GD & ĐT trong nhà trường”.
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là th c
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế
hệ trẻ và với t ng học sinh” [19]
cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành công hay thất bại của
công tác QL được thể hiện ở hiệu quả GD của mỗi nhà trường.
1.3. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
1.3.1. Hoạt động dạy học ở trường THPT
Các hoạt động giáo dục trong trường THPT được quy định tại điều 26 Điều
lệ trường THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo là:
1. Các hoạt động giáo dục bao g m hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt
động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng l c cá nhân, tính năng
động và sáng tạo, xây d ng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học
sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.
2. Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy
học các môn học bắt buộc và t chọn trong chương tr nh giáo dục của cấp học do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao g m các hoạt động ngoại khoá
về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng
chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp,
giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và b i dư ng năng khiếu; các
hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường;
hoạt động t thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý
lứa tuổi học sinh.
Hoạt động giáo dục ở trên được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm hoạt động
dạy học và hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp. Nội dung của luận văn này chỉ đề
cập đến hoạt động dạy học.
16
Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm giúp cho
người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt động nhận thức và thực tiễn,