Quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh tại trung tâm thông tin thư viện, Đại học Quốc Gia Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

NGUYỄN VĂN CƯỜNG

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ, HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM QUANG TRÌNH

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Ban
Giám đốc, các giảng viên của Học viện Quản lý Giáo dục đã giảng dạy, giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn. Tôi xin
được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Quang Trình, người đã tận
tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình lập đề cương, nghiên cứu viết và
hoàn chỉnh luận văn.


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ........................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ..................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .....................................................................4
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................................4
6. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................5
7. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ ...............................................................................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề........................................................................7
1.1.1. Trên thế giới ...............................................................................................7
1.1.2. Tại Việt Nam ............................................................................................11
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..............................................................................16
1.2.1. Quản lý .....................................................................................................16
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ......................................................19
1.2.3. Trường trung học cơ sở ............................................................................19
1.2.4. Hoạt động dạy học ....................................................................................19
1.2.5. Công nghệ thông tin .................................................................................21
1.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học .........................22
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại trường

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ giáo viên về ứng dụng CNTT
trong hoạt động dạy học .....................................................................................58
2.3.2. Thực trạng về trang thiết bị CNTT ...........................................................61
2.3.3. Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong hoạt độngdạy của giáo viên ......65
2.3.4. Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong hoạt động học của học sinh .......67
2.4. Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên ......................69
2.4.1. Thực trạng việc xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin ........69
2.4.2. Thực trạng việc tổ chức các hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin ........................................................................................................................71
2.4.3. Thực trạng việc chỉ đạo hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin ..........73
2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT .......76
2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động ứng dụng CNTT ......79
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt
động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên .............81
2.5.1. Kết quả đạt được ......................................................................................81


v
2.5.2. Tồn tại và nguyên nhân ............................................................................82
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................84
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS
HUYỆN YÊN MỸ - TỈNH HƯNG YÊN ...............................................................85
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ...............................................................85
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ...........................................................85
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...........................................................86
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..............................................................86
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ...........................................................87
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ............................................................87

Cán bộ giáo viên

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

CNTT

Công nghệ thông tin

CNTT-TT

Công nghệ thông tin - truyền thông

GD&ĐT, GDĐT

Giáo dục và Đào tạo

KTXH

Kinh tế xã hội

PPDH

Phương pháp dạy học

TBDH

Thiết bị dạy học


Bảng 2.3:

Thống kê số lượng đội ngũ giáo viên theo môn dạy các trường
THCS huyện Yên Mỹ..........................................................................47

Bảng 2.4:

Thống kê trình độ, nhóm độ tuổi của đội ngũ giáo viên các
trường THCS huyện Yên Mỹ ..............................................................48

Bảng 2.5:

Thống kê số lượng, tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên là đảng
viên các trường THCS huyện Yên Mỹ................................................49

Bảng 2.6:

Thống kê số lượng nguồn nhân lực ứng dụng CNTT các trường
THCS huyện Yên Mỹ..........................................................................50

Bảng 2.7:

Quy mô lớp, số học sinh, diện tích các trường THCS huyện Yên
Mỹ .......................................................................................................53

Bảng 2.8:

Thống kê chất lượng hai mặt giáo dục các trường THCS huyện
Yên Mỹ ................................................................................................55


trường THCS huyện Yên Mỹ ..............................................................65

Bảng 2.15:

Thống kê tổng hợp ý kiến điều tra cán bộ quản lý, giáo viên về
mức độ ứng dụng CNTT trong hoạt động học của học sinh các
trường THCS huyện Yên Mỹ ..............................................................68

Bảng 2.16:

Thống kê ý kiến đánh giá về thực trạng xây dựng kế hoạch ứng
dụng CNTT trong hoạt động dạy học .................................................70

Bảng 2.17:

Thống kê tổng hợp ý kiến điều tra cán bộ quản lý, giáo viên về
mức độ tổ chức các hoạt động ứng dụng CNTT trong các trường
THCS huyện Yên Mỹ..........................................................................72

Bảng 2.18:

Thống kê tổng hợp ý kiến điều tra cán bộ quản lý, giáo viên về
công tác chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT trong các trường
THCS huyện Yên Mỹ..........................................................................74

Bảng 2.19:

Thống kê tổng hợp ý kiến điều tra cán bộ quản lý, giáo viên về
công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT trong các
trường THCS huyện Yên Mỹ ..............................................................77

của Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục và
Đào tạo và UBND các tỉnh như:
Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị đã khẳng định: "...Đẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học,
ngành học, Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của
toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho nhu cầu giáo
dục và đào tạo, kết nối internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo…”[4].
Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai
đoạn 2008 - 2012 đã nêu rõ: “ Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ
đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học
một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng
nội dung thông tin số phục vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi
thông tin qua mạng Internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở
mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp; xoá bỏ sự lạc hậu về công nghệ
và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại.…Khuyến khích giáo viên, giảng viên
soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử và giáo án trên máy tính…. Triển khai mạnh


2
mẽ công nghệ học điện tử (e-Learning). Tổ chức cho giáo viên, giảng viên soạn bài
giảng điện tử e-Learning trực tuyến; tổ chức các khoá học trên mạng, tăng tính
mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho người học.”[5].
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “...Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học…”; “…Phát huy vai trò của
công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại trong quản lý
nhà nước về giáo dục, đào tạo…”; “…Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ
thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin…”[2].
Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014, ban hành chương trình hành động

Tuy nhiên trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện tại các đơn vị trường
THCS cũng gặp không ít những trở ngại, vướng mắc và khó khăn. Để thực sự ứng
dụng CNTT vào các hoạt động dạy và học trong trường THCS cần phải có nhiều
yếu tố kết hợp như: cơ sở vật chất, việc học tập và tự học tập của cán bộ giáo viên
(CBGV), sự đầu tư của nhà trường và các cấp lãnh đạo,…. Đối với các trường
THCS thuộc địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, việc ứng dụng CNTT vào hoạt
động giảng dạy cũng đã được Phòng GD&ĐT chỉ đạo, Ban giám hiệu các nhà
trường quan tâm. Song thực sự vẫn chưa đi vào chiều sâu, mặc dù các nhà trường
vẫn có nhiều thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bị, lực lượng giáo viên….
Nhưng để mang lại hiệu quả cao trong công tác dạy và học cần phải có sự chung
sức chung lòng của tập thể sư phạm, phải đầu tư xây dựng một kế hoạch cụ thể, chi
tiết, được tổ chức thực hiện một cách đồng bộ và kiểm tra đánh giá kịp thời thì mới
đem lại thành công.
Với những trăn trở đó và sau một thời gian giữ chức vụ Phó trưởng Phòng
Giáo dục và Đào tạo phụ trách ứng dụng CNTT của Ngành GD&ĐT huyện và đặc
biệt được tham gia khoá học đào tạo trình độ Thạc sỹ Quản lý giáo dục tại Học viện
Quản lý Giáo dục, bản thân tôi xác định rõ hơn CNTT là một trong các công cụ và
động lực quan trọng của sự phát triển xã hội. Nếu biết cách ứng dụng CNTT trong
giáo dục, chắc chắn chất lượng giáo dục sẽ ngày càng phát triển cao hơn. Do đó tôi
đã quyết định nghiên cứu nội dung đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động dạy học tại các trường trung học cơ sở, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng
Yên” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục của mình. Qua việc nghiên cứu,
ứng dụng đề tài này, tôi hy vọng rằng ở cương vị một người cán bộ quản lý của
Phòng GD&ĐT, tôi sẽ làm tốt việc quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy


4
học tại các trường THCS của huyện Yên Mỹ, Hưng Yên để góp phần nâng cao chất
lượng dạy học của giáo dục THCS huyện Yên Mỹ.
2. Mục đích nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên.
- Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ giai đoạn
2014-2016.
- Đề tài được tiến hành khảo sát và điều tra trong phạm vi:
+ 18 trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
+ 03 lãnh đạo và 05 chuyên viên Phòng GD&ĐT Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
+ 36 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) các trường THCS huyện
Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
+ 90 giáo viên thuộc 09 trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
7. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, tác giả dự kiến sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học, các văn bản có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu về giáo dục, về quản lý giáo dục, về
CNTT và ứng dụng CNTT; chủ trương đường lối, nghị quyết, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục
và Đào tạo tỉnh Hưng Yên, của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Mỹ về ứng
dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại
các trường THCS để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế việc ứng dụng và quản lý ứng dụng
CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ.
- Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn: Thu thập ý kiến
đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh, học sinh về các vấn
đề liên quan đến nghiên của của đề tài.



quả chất lượng GD&ĐT sẽ là yếu tố sống còn và quyết định sự tồn tại và phát
triển của mỗi quốc gia. Việc áp dụng những công nghệ mới vào giáo dục trong
đó có CNTT chính là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục.
Điều này đặt ra vấn đề cho các nhà quản lý giáo dục là: Làm thế nào để thúc đẩy
việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học? Chính vì vậy, vấn đề nghiên cứu
các biện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục đã được sự
phát triển rộng khắp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến việc
ứng dụng CNTT như: Ấn Độ, Nhật Bản, Australia, Hàn Quốc, Mỹ, Canada,
Singpore… Để có được ứng dụng CNTT như ngày nay, các nước này đã trải qua rất
nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTT vào các
lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống, đặc biệt là ứng dụng
vào khoa học công nghệ và giáo dục.
Ấn độ là quốc gia có dân số đứng thứ 2 thế giới với 106 triệu người (sau
Trung Quốc). Từ năm 2000, Chính phủ Ấn Độ đã tập trung vào các kế hoạch và
chính sách CNTT quốc gia để hỗ trợ chính phủ điện tử, trong đó bao gồm dự luật
CNTT, Hội Tụ Viễn Thông, dự luật về tự do thông tin và chính sách quản lý điện
tử. Là một quốc gia rộng lớn với 28 bang, các sáng kiến về chính phủ điện tử đã
được thực thi ở cấp chính quyền tiểu bang như cung cấp dịch vụ chính phủ điện tử,
triển khai hệ thống CNTT-TT, giúp đỡ các vùng nông thôn đẩy mạnh truy cập
Internet và xóa mù tin học. Đối với một quốc gia rộng lớn như Ấn Độ, thật khó
khăn để triển khai các dự án về chính phủ điện tử ở cấp liên bang. Tuy nhiên, Ấn


8
Độ đã thành công (ở mức liên bang) trong việc thiết lập được cổng thông tin Chính
phủ cho phép chính quyền các tiểu bang nắm bắt và chia sẻ các kinh nghiệm thực
tiễn điển hình cũng như chia sẻ thông tin về các dự án xây dựng chính phủ điện tử.
Tại Nhật Bản đã xây dựng chương trình quốc gia có tên: Kế hoạch một xã
hội thông tinvới - Mục tiêu đến năm 2000 đã được công bố từ năm 1972.

Trưởng Ban thúc đẩy tin học hoá là Thủ tướng, 24 bộ trưởng các bộ là ủy
viên, bộ Thông tin và Truyền thông là thường trực. Ban thúc đẩy tin học hoá gồm
có các Ban điều hành tin học hoá gồm 24 thứ trưởng; Ban tư vấn tin học hoá gồm
các chuyên gia, doanh nghiệp. Hỗ trợ các vấn đề kỹ thuật, thực thi và triển khai cho
Ban thúc đẩy tin học hoá là cục tin học hoá Quốc gia trực thuộc bộ Thông tin và
Truyền thông. Ngoài ra còn có Ban đánh giá về tin học hoá Quốc gia.
Ban đặc biệt về chính phủ điện tử thuộc Ban đổi mới Chính phủ của Thủ
tướng, gồm 18 ủy viên, trong đó có 5 thứ trưởng của các bộ liên quan và rất nhiều
chuyên gia, chủ yếu là các giáo sư đại học. Thường trực là bộ Nội vụ. Hỗ trợ cho
Ban đặc biệt về chính phủ điện tử là văn phòng chịu trách nhiệm về hành chính.
Cục tin học hoá Quốc gia chịu trách nhiệm hỗ trợ triển khai các dự án đổi mới dịch
vụ công, đổi mới khung pháp lý về chính phủ điện tử; hỗ trợ kỹ thuật các bộ phận:
tiểu ban chuẩn bị cho các kỳ họp của trưởng ban, tiểu ban cải cách lề lối làm việc,
tiểu ban hạ tầng, nguồn lực CNTT và kiến trúc.
Mặc dù ở Việt Nam cũng có 2 tổ chức tương đương là Ban chỉ đạo Quốc gia
về CNTT và Ban chỉ đạo về cải cách hành chính nhưng có thể thấy ở Hàn Quốc
những điểm khác biệt quan trọng đảm bảo hoạt động có hiệu quả và thực chất:
+ Có sự tham gia trực tiếp, thường xuyên và thực sự từ các cấp lãnh đạo cao
cấp nhất (tổng thống, thủ tướng, các bộ trưởng, thứ trưởng)
+ Có bộ máy tổ chức chuyên nghiệp với chức năng rõ ràng và hoạt động thực
sự, không chỉ họp rồi chỉ đạo không có nghiên cứu chuẩn bị như ở Việt Nam
+ Có các cơ quan chuyên nghiệp mạnh như Cục tin học hoá Quốc gia hỗ trợ
về kỹ thuật và triển khai các hoạt động thực thi. Sau khi các ban chỉ đạo đã có kết
luận, sẽ có người chịu trách nhiệm thực hiện và báo cáo. Các nội dung kỹ thuật cần
ý kiến chỉ đạo đã có một bộ máy chuyên nghiệp chuẩn bị kỹ càng. Đáng chú ý là,
Cục tin học hoá Quốc gia tuy trực thuộc bộ Thông tin và Truyền thông nhưng vẫn
hỗ trợ về kỹ thuật cho bộ Nội vụ, làm cầu nối cho các nội dung chính phủ điện tử và
ứng dụng CNTT, đảm bảo tính thống nhất về hệ thống



xúc được với nhiều cơ quan và quá trình tham gia phục vụ. Nói cách khác, Chính


11
phủ điện tử là Chính phủ hướng đến người dân, người dân là trung tâm (citizencentric).
+ Nguyên tắc 5: Chính phủ cần ra được những quyết định kịp thời và hiệu
quả trong mọi tình huống. Điều này có thể thực hiện khi tất cả những kinh nghiệm
và tri thức tích tụ trong toàn bộ bộ máy được tổ chức khai thác tốt. Nói cách khác,
Chính phủ điện tử là Chính phủ dựa trên nền tảng tri thức (knowledge-based).
(Theo tin Triển khai chính phủ điện tử tại Singapore: 5 “bí quyết” trên
Website: />nhật ngày 23/06/2009)
1.1.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của CNTT đối với sự
phát triển KTXH, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, Đảng và
Nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnh
việc ứng dụng và phát triển CNTT.
Với GD&ĐT, Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT đã đề ra nhiều nhiệm vụ cụ thể
trong việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong ngành. Cụ thể:
Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng
dụng phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH. Hội nghị quốc gia về CNTTTT Việt Nam năm 2010 (diễn ra ngày 3/12/2010) đã đánh giá Chỉ thị số 58-CT/TW
có ý nghĩa là một chủ trương sáng suốt, đúng đắn và thiết thực của Bộ Chính trị; có
vai trò lịch sử to lớn và tạo ra luồng gió mới cho phát triển ngành CNTT-TT.
Những thành tựu về ứng dụng và phát triển CNTT-TT đã đóng góp một vai trò quan
trọng cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. CNTT trở thành ngành kinh tế, kỹ thuật
chủ lực, đóng góp 6,7% GDP của cả nước (công nghiệp CNTT chiếm 1,9%; viễn
thông - Internet chiếm 4,8%).
Hội nghị cũng đánh giá những kết quả đạt được qua 10 năm thực hiện Chỉ thị
58 được tổng kết trên 5 phương diện:
Về công tác quản lý nhà nước: đã thống nhất về một đầu mối, có đột phá về
tư duy theo phương châm “năng lực quản lý phải theo kịp tốc độ phát triển”, môi

và kết nối Internet. Mạng thông tin quốc gia thỏa mãn các yêu cầu đề ra trong Chỉ
thị 58 là phát triển nhanh, hiện đại, độ bao phủ rộng khắp cả nước, kết nối với thông
lượng lớn tới các nước trong khu vực và trên thế giới. Viễn thông và Internet băng
rộng phát triển bùng nổ. Theo thống kê hiện có 142,5 triệu thuê bao điện thoại; 6
triệu thuê bao Internet băng rộng (theo ); tỷ lệ dân số Internet


13
là trên 30% cao hơn trung bình của thế giới (26,6%). 99,7% xã có điện thoại cố
định. 87% xã có Internet.
Thay mặt Chính phủ, Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân - Trưởng Ban chỉ
đạo Quốc gia về CNTT đã ghi nhận sự đóng góp cũng như vai trò mới của CNTTTT. Tuy nhiên, ông cũng thẳng thắn nhìn nhận một số nguyên nhân dẫn đến việc
chưa thực hiện được những mục tiêu đặt ra của Chỉ thị 58 là việc quán triệt sâu sắc
tinh thần và nội dung Chỉ thị 58 trong một bộ phận lãnh đạo còn chưa đầy đủ; các
nỗ lực hiện có chưa ngang tầm nhiệm vụ đặt ra; xuất phát điểm của nước ta về kinh
tế - xã hội, khoa học - công nghệ và trình độ quản lý còn thấp.
(Theo tin “Hội nghị quốc gia về CNTT-TT Việt Nam năm 2010” Website Bộ
Thông tin và Truyền thông cập nhật ngày 03/12/2010)
Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ
phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện
thành nếp tu duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên
tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự
học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học”. Nghị quyết Trung ương 2
khoá VIII nêu trên đã được cụ thể hoá bằng Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của
Bộ Chính trị. Nội dung Chỉ thị nêu rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình
thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội”.
Năm 2010 được coi là mốc quan trọng trong việc triển khai Chính phủ điện
tử tại Việt Nam, là năm kết thúc mục tiêu về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ
quan Nhà nước mà Chính phủ đề ra trong giai đoạn 2006-2010. Đây cũng là năm

tin và sự nghiệp giáo dục, y tế” (diễn ra trong hai ngày 21, 22/9/2006, tại thành phố
Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế, Ban Chỉ đạo Quốc gia về CNTT phối hợp với Bộ Bưu
chính, Viễn thông, Bộ Giáo dục - Đào tạo, Bộ Y tế, UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế
và Hội Tin học Việt Nam tổ chức).
+ Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT-TT: “Các giải pháp công nghệ và
quản lý trong ứng dụng CNTT-TT vào đổi mới phương pháp dạy học” do trường
Đại học sư phạm Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 910/12/2006.
+ Hội thảo quốc gia về Chính phủ điện tử lần thứ 10 - 2012 được diễn ra
ngày 20/07/2012 tại Hà Nội, Văn phòng Ban chỉ đạo Quốc gia về CNTT, Bộ Thông


15
tin và Truyền thông phối hợp cùng Tập đoàn dữ liệu Quốc tế IDG Việt Nam tổ chức
khai mạc sự kiện Hội thảo Quốc gia về Chính phủ điện tử 2012 lần thứ 10 với chủ
đề “Phát triển Chính phủ điện tử: Minh bạch hơn, phục vụ người dân tốt hơn”.
+ Hội thảo toàn cảnh CNTT-TT Việt Nam 2013đã diễn ra ngày 20/09/2013,
tại Trung tâm Hội nghị thuộc Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là hội thảo
thường niên lần thứ 18 do Hội Tin học TP.HCM (HCA) chủ trì tổ chức cùng Sở
Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, được sự bảo trợ
của Bộ Thông tin và truyền thông và Ủy ban nhân dân TP.HCM.
Ngày 22/12/2015, tại Đà Nẵng, Cục Công nghệ thông tin (Bộ GD&ĐT) tổ
chức Hội thảo về “Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”.
Trong các Hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa ra
các vấn đề nghiên cứu vị trí, tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT đặc biệt
là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục.
Qua các Hội thảo nhiều nhà khoa học đã khẳng định việc ứng dụng CNTT
trong toàn ngành GD&ĐT đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được một số
thành tựu đáng ghi nhận: Xây dựng chính sách CNTT; tổ chức bộ máy chỉ đạo, triển
khai CNTT; đầu tư mạnh mẽ và đồng bộ hạ tầng CNTT ngành GD&ĐT; ứng dụng

quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học góp phần nâng cao
hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học nói riêng, nâng cao chất lượng giáo dục nói
chung tại các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động phổ biến diễn ra trong mọi lĩnh vực xã hội, đặc biệt
nó có liên quan mật thiết đến sự hợp tác và phân công lao động. C.Mác đã xem
quản lý là kết quả tất yếu của quá trình phát triển lao động xã hội. Ông viết: “Tất cả
mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương
đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hành những hoạt động
cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ
cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một
người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một
nhạc trưởng”1

1

C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, tập 23, Nxb Chính trị quốc gia, tr. 480



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status