Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

NGUYỄN THỊ NỮ

QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HOÁ NHÀ TRƯỜNG
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ TIẾN SỸ

HÀ NỘI – 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tác giả đề tài “Quản lý xây dựng văn hóa
nhà trường tại các trường Trung học cơ sở, thành phố Hưng Yên”
Xin chân thành cảm ơn:
Lãnh đạo Học viện Quản lý giáo dục; lãnh đạo, giảng viên các Phòng,
Khoa của Học viện Quản lý giáo dục; các giảng viên, các nhà khoa học đã
tham gia quản lý, trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện cho tác giả


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

BGD - ĐT

: Bộ Giáo dục - Đào tạo

ĐNGV

: Đội ngũ giáo viên

GD - ĐT

: Giáo dục - Đào tạo

GV

: Giáo viên

GVTHCS

: Giáo viên Trung học cơ sở

HS


LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................3
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu .........................................................................4
7. Giả thuyết khoa học ............................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HOÁ
NHÀ TRƯỜNG ........................................................................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..........................................................................6
1.1.1. Trên Thế giới ............................................................................................6
1.1.2. Ở Việt Nam ...............................................................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................10
1.2.1.Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường .......................................10
1.2.2. Văn hóa, văn hóa tổ chức, văn hoá nhà trường ......................................14
1.3. Nội dung xây dựng VHNT ............................................................................18
1.3.1. Sự cần thiết phải xây dựng VHNT .........................................................18
1.3.2. Đặc điểm trường THCS ..........................................................................23
1.3.3. Nội dung xây dựng VHNT .....................................................................33
1.4. Nội dung quản lý xây dựng VHNT ...............................................................37
1.4.1. Lập kế hoạch quản lý xây dựng VHNT ..................................................37
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động xây dựng VHNT .......................................38
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động xây dựng VHNT .......................................40

các trường THCS, thành phố Hưng Yên ..........................................................58
2.3.2. Thực trạng hoạt động tổ chức thực hiện xây dựng văn hóa nhà
trường tại các trường THCS, thành phố Hưng Yên .........................................60
2.3.3. Thực trạng hoạt động chỉ đạo thực hiện xây dựng văn hóa nhà
trường tại các trường THCS, thành phố Hưng Yên .........................................63
2.3.4. Thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá hoạt động xây dựng văn
hóa nhà trường tại các trường THCS, thành phố Hưng Yên ............................66
2.3.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng văn hóa
nhà trường tại các trường THCS, thành phố Hưng Yên ...................................67
2.3.6 Đánh giá chung về thực trạng xây dựng VHNT tại các trường
THCS, thành phố Hưng Yên ............................................................................68
Tiểu kết chương 2......................................................................................................73


vi
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HOÁ
NHÀ TRƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THÀNH
PHỐ HƯNG YÊN ...................................................................................................74
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................74
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .........................................................74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .........................................................74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính liên tục, đồng bộ, khách quan........................75
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .........................................................75
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................75
3.2. Các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà trường Trung học cơ sở ở
thành phố Hưng Yên .............................................................................................75
3.2.1. Tăng cường công tác giáo dục nâng cao nhận thức của CBGV, học
sinh về xây dựng VHNT ...................................................................................75
3.2.2 Đổi mới lập kế hoạch quản lý xây dựng VHNT phù hợp với điều
kiện nhà trường và địa phương .........................................................................78

thành phố Hưng Yên. ............................................................................54
Bảng 2.4. Thực trạng ước muốn cá nhân trong VHNT của các trường THCS,
thành phố Hưng Yên. ............................................................................55
Bảng 2.5 Thực trạng đánh giá chung về văn hóa nhà trường của các Trường
THCS, Thành phố Hưng Yên ...............................................................56
Bảng 2.6. Điều tra thực trạng các mối quan hệ giữa các nhóm và các thành
viên trong VHNT của các trường THCS, thành phố Hưng Yên...........57
Bảng 2.7: Thực trạng lập kế hoạch xây dựng VHNT của các trường THCS
trên địa bàn thành phố Hưng Yên .........................................................59
Bảng 2.8. Đánh giá tổ chức thực hiện hoạt động xây dựng VHNT, trong các
trường THCS, thành phố Hưng Yên. ....................................................61
Bảng 2.9. Đánh giá công tác chỉ đạo hoạt động xây dựng VHNT ........................64
Bảng 2.10: Điều tra thực trạng việc kiểm tra, đánh giá thực hiện xây dựng
VHNT ....................................................................................................66
Bảng 2.11: Kết quả điều tra cán bộ giáo viên về các yếu tố tạo nên văn hóa ứng
xử nhà trường. .......................................................................................67
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên
về mức độ cần thiết các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà
trường ....................................................................................................94
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên
về tính khả thi các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà trường....95
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của học sinh và phụ huynh học
sinh về mức độ cần thiết các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa
nhà trường .............................................................................................96
Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến của học sinh và phụ huynh học
sinh về tính khả thi các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà
trường ....................................................................................................97


1

2

các phong trào thi đua, như cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi
cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo
là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực”...
Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của văn hoá nhà trường với sự phát
triển của giáo dục đào tạo, thực hiện lời dạy của Bác, thực hiện chủ trương
đường lối của Đảng, quán triệt sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc
thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua, trong những năm qua,
ngành Giáo dục & Đào tạo thành phố Hưng Yên đã chỉ đạo các nhà trường
huy động mọi nguồn lực, xây dựng kế hoạch thực hiện quản lý xây dựng nhà
trường trở thành những trung tâm văn hoá giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu
quả phù hợp với điều kiên của địa phương và đáp ứng với nhu cầu của xã hội
góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, ổn định
và phát triển kinh tế- xã hội.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, VHNT trong ngành Giáo dục &
Đào tạo thành phố nói chung, các trường Trung học cơ sở (THCS) của thành
phố nói riêng có những biến đổi theo nhiều chiều hướng khác nhau. Biểu hiện
bầu không khí thiếu cởi mở, dân chủ, hợp tác và tin cậy lẫn nhau trong cán
bộ, giáo viên trong nhà trường còn tồn tại. Những chuẩn mực văn hoá trong
phong cách quản lý, dạy học, học đường, giao tiếp ứng xử, hội họp… bị mai
một; hiện tượng học sinh vi phạm đạo đức như: nói chưa lễ phép, nói tục,
chửi thề; vô lễ với cha mẹ, người trên, thầy cô giáo; xả rác bừa bãi, phá hoại
môi trường; bạo lực học đường, vi phạm pháp luật, thiếu văn hoá...chưa được
khắc phục triệt để. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hiện tượng trên,
trong đó công tác quản lý xây dựng VHNT chưa được quan tâm đầy đủ và
thực hiện thường xuyên, hiệu quả.
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý xây dựng văn hoá
nhà trường tại các trường Trung học sơ sở, thành phố Hưng Yên” để

nhà trường nói riêng của Đảng và nhà nước. Bên cạnh đó, tiếp cận từ góc độ
thực tế hoạt động quản lý văn hóa các trường Trung học cơ sở của Thành phố
Hưng Yên hiện nay.


4

Cụ thể:
Bằng việc đọc, nghiên cứu các công trình khoa học đã có, tổng hợp
các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước, nhóm phương pháp này được
sử dụng nhằm thống nhất các khái niệm, thuật ngữ; xây dựng cơ sở lý luận
về quản lý xây dựng văn hóa các trường Trung học cơ sở của thành phố
Hưng Yên hiện nay.
Nghiên cứu thực tế điển hình ở trong và ngoài nước để vận dụng những
kinh nghiệm phù hợp khi đề xuất các biện pháp quản lý (Chương III)
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra
Phiếu khảo sát được gửi trực tiếp tới cán bộ, giáo viên, nhân viên, học
sinh của 3 Trường đại diện cho các khu vực ở thành phố Hưng Yên và gửi
trực tiếp hoặc qua e-mail tới đại diện học sinh.
+ Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm
+ Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn sâu đối với đại diện 3 Trường THCS và các Lãnh đạo Phòng
giáo dục và Đào tạo thành phố Hưng Yên
- Phương pháp hỗ trợ khác
+ Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Các kết quả định lượng từ phiếu điều tra được phân tích bằng phần
mềm SPSS và bảng tính Excel.
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biện

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HOÁ NHÀ TRƯỜNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên Thế giới
Nhiều nước trên thế có nhiều chính sách trong quản lý xây dựng văn
hóa nhà trường . Phần Lan là Quốc gia giáo dục phát triển nhất trên thế giới,
trong đó họ đầu tư xây dựng tạo ra thương hiệu nổi bật về chất lượng giáo
dục. Có được thành công đó một trong yếu tố không thể bỏ qua đó là xây
dựng môi trường giáo dục tốt nhất. Điểm nổi bật trong xây dựng VHNT ở
Phần Lan là tạo cho học sinh một không khí học tập thỏa mái và đảm bảo mối
quan hệ chặt chẽ giữa gia đình với nhà trường. Các bậc phụ huynh cũng đóng
một vai trò quan trọng trong kết quả ấn tượng của học sinh Phần Lan. Ở Phần
Lan văn hóa đọc sách rất phát triển, ở đây gia đình thường xuyên liên lạc với
giáo viên. Giáo viên là một nghề uy tín ở đất nước này. Các giáo viên được
đánh giá cao và các tiêu chuẩn giảng dạy rất cao. Theo đánh giá của nhiều
chuyên gia trên thế giới thành công của giáo dục Phần Lan dường như là một
phần do Văn hóa. Các học sinh được học trong môi trường thỏa mái và thân
mật. Sự thành công của hệ thống giáo dục Phần Lan được xây dựng trên ý
tưởng học ít biết nhiều. Phần Lan tập trung vào xây dựng các trường học cởi
mở, không chịu sự quy định về chính trị. Với sự kết hợp này, Phần Lan tin
rằng không có học sinh nào bị bỏ lại phía sau.[27, 319].
Trong số các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á thì Singapore là
quốc gia có nền giáo dục phát triển nhất. Để đạt được thành tựu đó thì
Singapore đã sớm có chiến lược phát triển giáo dục, trong đó kể đến yếu tố họ
xây dựng thành công VHNT. Văn hóa nhà trường ở Singapore được chú trọng


7



văn hóa tổ chức, trên cơ sở làm rõ khái niệm này, chỉ ra cấu trúc, biểu hiện
của nó trong nhà trường đã coi văn hóa tổ chức là hình thái cốt lõi của văn
hóa nhà trường [29]. Tuy nhiên, hướng nghiên cứu này cũng mới xuất hiện và
chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều.
Trong bối cảnh phát triển nhà trường nước ta hiện nay, văn hóa tổ chức
của nhà trường cần được định hướng thế nào để thực sự phát huy ảnh hưởng
tích cực của nó đến mọi thành viên trong tổ chức nhà trường - đặc biệt là thế
hệ trẻ đang trưởng thành - là câu hỏi cần phải sớm được làm sáng tỏ trên
những cách tiếp cận khoa học. Bởi lẽ, nhà trường là một tổ chức nên văn hóa
nhà trường trước hết là văn hóa của một tổ chức hành chính - sư phạm.
Nhiều bài báo nghiên cứu về VHNT góp phần làm rõ một số vấn đề lý
luận cơ bản về văn hóa nhà trường từ cách tiếp cận văn hóa tổ chức: văn hóa
tổ chức là gì, hình thái và các cấp độ biểu hiện của nó ra sao, ý nghĩa và tầm
quan trọng của nó như thế nào trong nhà trường và những phương hướng nào
có hiệu quả trong việc xây dựng văn hóa tổ chức của nhà trường.
Tuy nhiên cho đến nay, lại có rất ít tác giả quan tâm đi sâu vào nghiên
cứu về lý luận một cách có hệ thống về hoạt động xây dựng văn hóa nhà
trường. Một số luận văn thạc sĩ, bài báo, sách chuyên khảo, các chuyên
đề…chủ yếu quan tâm đến hoạt động xây dựng văn hóa học nhà trường
chung, văn hóa nhà trường ở trường nghề, văn hóa học đường ở các trường
phổ thông, văn hóa học…có thể kể đến các tác giả sau:
Trần Thị Minh Hằng- Đỗ Tiến Sỹ-Lê Thị Loan, Chuyên đề xây dựng
và phát triển văn hóa nhà trường, Học viện quản lý giáo dục
Đỗ Huy(2011), Xây dựng môi trường văn hóa ở nước ta hiện nay từ
góc nhìn giá trị học, Viện văn hóa, NXB Thông tin, Hà Nội.
Phạm Quang Huân, văn hóa tổ chức- hình thái cốt lõi của văn hóa nhà
trường, kỷ yếu Hội thảo văn hóa học đường, Viện NCSP, Trường ĐHSPHN,
2007.


10

1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1.Quản lý
Kotter (1990) cho rằng "Quản lý là một hệ thống các quá trình có thể
góp phần duy trì một hệ thống phức tạp bao gồm nguồn nhân lực và kỹ thuật
trong sự vận hành hiệu quả. Các khía cạnh quan trọng nhất của quá trình quản
lý bao gồm lập kế hoạch, chi tiêu ngân sách, tổ chức, tuyển dụng, kiểm soát và
giải quyết vấn đề”.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh
hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu
chung” [5, tr17].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là
hoạt động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức”[16, tr1].
Cho đến nay, đã có rất nhiều cách tiếp cận, cách diễn đạt khác nhau về
định nghĩa quản lý.
Qua các định nghĩa trên có thể rút ra được những đặc điểm chung
như sau:
Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành
công việc qua những nỗ lực của người khác;
Quản lý là phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng
sự khác trong cùng một tổ chức;
Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt mục đích chung của cả nhóm;
Quản lý là điều khiển con người và sự vật nhằm đạt được mục tiêu đã
định trước.



12

những quyết định điều chỉnh nhằm giúp đối tượng hoàn thành nhiệm vụ và góp
phần đưa toàn bộ hệ thống được quản lý tới trình độ cao hơn.
Tóm lại các chức năng cơ bản trên luôn được chủ thể quản lý thực hiện
một cách liên tiếp, phối hợp, đan xen, bổ sung cho nhau tạo thành một chu
trình quản lý khép kín. Trong chu trình đó yếu tố thông tin luôn là cầu nối
trong tất cả các giai đoạn ở vị trí trung tâm, vừa là vai trò vừa là điều kiện,
vừa là phương tiện để thực hiện các chức năng.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Cũng như khái niệm về quản lý nói chung, quản lý giáo dục là một
phạm trù mà ở mỗi quốc gia, mỗi thời kỳ đều có những khái niệm phù hợp
với quốc gia, thời kỳ đó. Nhà giáo dục học M.I.Kônđacốp thì cho rằng “Quản
lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình
thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng
hệ thống cả về số lượng và chất lượng”…
Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là
hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp
quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ
thống đạt được mục tiêu của tổ chức”[16].
Trong luận văn này chúng tôi đề cập đến QLGD theo nghĩa hẹp, quản
lý một trường học.
Theo nghĩa hẹp quản lý giáo dục (QLGD) là những tác động có mục
đích, có hệ thống, khoa học, có ý thức của chủ thể Quản lý giáo dục lên đối
tượng quản lý, lên quá trình dạy và học diễn ra trong các cơ sở giáo dục.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có kế hoạch và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống nhằm đảm bảo các cơ quan




14

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt
động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng
thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”. [40].
Trong cuốn “Cơ sở lí luận của khoa học quản lý giáo dục” tác giả
M.I.Kôn-Đa-Cốp đã viết “Chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà
trường) là một hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi
những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến
tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về
các mặt kinh tế – xã hội, tổ chức sư phạm của quá trình dạy – học và giáo dục
thế hệ đang lớn lên”. [57]
Là một thiết chế đặc biệt của xã hội nên nhà trường cùng công tác quản
lý trường học là vô cùng quan trọng bao gồm sự quản lý các tác động qua lại
giữa trường học và xã hội đồng thời quản lý hoạt động dạy-học và công tác
hành chính nhà trường. Người ta có thể phân tích quá trình giáo dục của nhà
trường như một hệ thống gồm các thành tố và được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
1.2.2. Văn hóa, văn hóa tổ chức, văn hoá nhà trường
1) Văn hóa
Trên thế giới hiện có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa. Tuy
nhiên, điểm cốt lõi và nhất quán thể hiện phổ biến qua hầu hết các khái niệm
văn hoá, đó là sự nhấn mạnh tới yếu tố con người. Văn hoá là những gì gắn
với con người, thuộc con người và đời sống của con người. Theo đó, tất cả
những gì mang bản chất tự nhiên đều không phải là văn hoá. Để làm điểm tựa
cho vấn đề đặt ra trong bài viết này, chúng tôi lựa chọn một quan niệm từng
được UNESCO công nhận: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động
thực tiễn và trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã

chức này với các thành viên của tổ chức khác


16

Văn hoá tổ chức liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của
một tổ chức. Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, triết
lý, các giá trị, phong cách lãnh đạo, quản lý…, bầu không khí tâm lý. Thể
hiện thành một hệ thống các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, quy tắc ứng xử
được xem là tốt đẹp và được mỗi người trong tổ chức chấp nhận.
Văn hóa tổ chức đã chính thức trở thành một khái niệm trong khoa học
tổ chức – quản lý xuất hiện ở Âu Mỹ từ những năm 80 của thế kỉ trước và
hiện nay là một khái niệm thịnh hành và được phổ biến rộng rãi.
3) Văn hóa nhà trường
Văn hóa nhà trường là một khái niệm mới xuất hiện trong vài chục
năm gần đây, nhưng nội hàm của nó thì đã được đề cập đến từ lâu, trong tình
huống của GD và ĐT, nhất là ở thời kì đổi mới. VHNT đã được các nhà
nghiên cứu GD coi là yếu tố rất cơ bản của cơ chế phát triển đối với từng nhà
trường cũng như của toàn hệ thống các trường nói chung, nó làm nền tảng và
định hướng cho sự phát triển tiến bộ của nhà trường, và là một động lực quan
trọng để thực hiện Đổi mới quản lý giáo dục ở từng nhà trường.
Mỗi khi bước vào một nhà trường, người ta thường cảm nhận được
bầu không khí đặc trưng của nhà trường đó qua hàng loạt các dấu hiệu, hoặc
hiển hiện dễ thấy hoặc ngầm định khó thấy. Mỗi nhà trường đều tự mình biểu
lộ ra bên ngoài một hình ảnh nào đó. Hình ảnh này được tạo nên bởi người
dạy, người học, người quản lý trong nhà trường; sau đó, nó được chuyển tải
và phản ánh bởi đồng nghiệp trong địa phương, bởi phụ huynh và cộng đồng
xã hội xung quanh, bởi cơ quan quản lý và người sử dụng sản phẩm giáo dục
vốn là những “khách hang” phản ảnh chất lượng sản phẩm giáo dục của nhà
trường một cách rõ nét và khách quan.

Là tổng hợp các giá trị, các chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử của
các thành viên trong nhà trường tạo nên sự khác biệt giữa trường này với
trường khác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status