Phong cách lãnh đạo của chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở nước ta hiện nay - Pdf 48

I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KHOA HC X HI V NHN VN
----------------

Trn Nht Dut

Phong cách lãnh đạo của chủ tịch ủy ban nhân
dân xã
ở nớc ta hiện nay

Chuyờn ngnh: Tõm lý hc
Mó s:

62 31 04 01

tóm tắt Luận án tiến sĩ TÂM Lý HọC

Hà Nội - 2013

1


Công trình đợc hoàn thành tại Trờng Đại học Khoa
học
Xã hội và Nhân văn

Ngời hớng dẫn khoa học:
1. Gs.ts nguyễn Ngọc Phú
2. PGS. TS hoàng mộc lan

Phản biện 1: ...................................................

lãnh đạo của chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở nước ta hiện nay” làm luận án tiến sĩ khoa học
chuyên ngành Tâm lý học.
2. Mục đích nghiên cứu.
Chỉ ra các kiểu PCLĐ phổ biến, hiệu quả PCLĐ của CTX trong thực tiễn triển khai nhiệm
vụ QLNN tại các địa phương vùng ĐBSH, đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả
PCLĐ của CTX.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Các kiểu PCLĐ, hiệu quả PCLĐ, các yếu tố ảnh hưởng đến PCLĐ của CTX trong thực tiễn
triển khai nhiệm vụ QLNN tại các địa phương vùng ĐBSH.
4. Khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Tổng số khách thể của luận án gồm 892 người (CTX, CB,CC xã
người dân và cán bộ huyện lãnh đạo trực tiếp CTX là khách thể luận án)
- Giới hạn phạm vi, thời gian nghiên cứu:
Luận án chỉ thực hiện nghiên cứu PCLĐ của CTX ở một số tỉnh ĐBSH bằng cách lựa chọn
ngẫu nhiên. Các tỉnh được chọn là: Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, Hà Nam và Ninh Bình.
Thời gian tiến hành nghiên cứu (từ tháng 4 /2012 – 6/ 2013 )

3


5. Giả thuyết khoa học:
Chúng tôi cho rằng, hiệu quả PCLĐ trong thực tiễn triển khai nhiệm vụ QLNN tại địa
phương của đa số CTX các tỉnh ĐBSH hiện nay còn chưa cao. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực
trạng này, song, chủ yếu là do khả năng phát hiện ra bản chất tình huống lãnh đạo (cơ sở khoa học
của sự lựa chọn PCLĐ) của đa số CTX hiện nay còn nhiều hạn chế.
Thông qua thực nghiệm tác động sư phạm nhằm nâng cao khả năng nhận thức của CTX về
bản chất tình huống lãnh đạo, từ đó có thể nâng cao hiệu quả PCLĐ của CTX trong lãnh đạo thực
thi nhiệm vụ QLNN tại địa phương.
PCLĐ của CTX chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan như: Động cơ làm việc; Đặc điểm
tâm lý sinh lý, trình độ văn hoá và kinh nghiệm quản lý; Các yếu tố khách quan như: Đường lối,


4


+ Phương pháp quan sát.
+ Phương pháp tọa đàm.
+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
+ Phương pháp kiểm tra bài tập xử lý tình huống
+ Phương pháp phỏng vấn sâu.
+ Phương pháp phân tích chân dung tâm lý.
+ Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
8. Đóng góp mới của luận án
- Luận án đã góp phần làm phong phú một số vấn đề lý luận tâm lý học về PCLĐ, PCLĐ của
CTX, chỉ ra thực trạng các kiểu, các mặt biểu hiện PCLĐ và hiệu quả của nó trong thực tiễn LĐ,QL
của CTX, các yếu tố ảnh hưởng đến PCLĐ, trong đó công tác đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đào tạo,
bồi dưỡng của Nhà nước đối với đội ngũ CBX nói chung và đối với CTX nói riêng là những yếu tố
ảnh hưởng mạnh đến PCLĐ của CTX.
- Kết quả nghiên cứu của luận án làm cơ sở khoa học và tài liệu nghiên cứu giúp cho công
tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBX, qua đó giúp đội ngũ cán bộ này nhận thức rõ hơn về bản chất
của các tình huống LĐ,QL, giúp họ sử dụng PCLĐ phù hợp với tính chất các loại tình huống nhằm
nâng cao hiệu quả PCLĐ ở người CTX.
- Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo, học tập về PCLĐ cho các đối tượng
cán bộ cấp cơ sở nói chung và CTX nói riêng.
Chương 1.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
LÝ LUẬN TÂM LÝ HỌC VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO,
PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
1.1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU PCLĐ, PCLĐ CỦA CHỦ TỊCH UBND XÃ.
1.1.1. Các nghiên cứu PCLĐ ở nước ngoài.
- Cách tiếp cận nghiên cứu của các nhà nghiên cứu Tây âu.

là nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi phong cách của họ (phong cách của con người không
nhất thành bất biến)
* Tính năng động của phong cách thể hiện ở chỗ tùy theo đặc điểm của tình huống phải xử lý
mà phong cách có những nét đặc thù riêng mang lại hiệu quả tương ứng với nó.
* Phong cách xuất hiện trong quá trình hoạt động và giao tiếp của con người nhằm xử lý
tình huống cụ thể liên quan tới họ.
1.2.2. Lý luận về phong cách lãnh đạo.
Kế thừa những quan điểm khá đa dạng và phong phú của các nhà nghiên cứu về PCLĐ đã
dẫn ra ở trên, chúng tôi cho rằng: „Phong cách lãnh đạo là hệ thống phương pháp hành động, cách
thức ứng xử tương đối ổn định và đặc trưng của người lãnh đạo nhằm đạt tới mục tiêu xác định cho
tổ chức.
PCLĐ gồm Các nhân tố bên trong và Biểu hiện ra bên ngoài. Các nhân tố bên trong là yếu
tố Lõi của PCLĐ.Các nhân tố bên trong của PCLĐ bao gồm: Động cơ chính trị - tư tưởng, xu
hướng lựa chọn nghề nghiệp, các phẩm chất đạo đức, lối sống và năng lực của CTX. Biểu hiện bên
ngoài của PCLĐ bao gồm các mặt nhận thức, phương pháp xử lý tình huống, cách thức ứng xử của
người lãnh đạo trong công việc. Các nhân tố bên trong và Biểu hiện bên ngoài của PCLĐ có quan
hệ gắn bó không thể tách rời.
PCLĐ có quan hệ chặt chẽ với tình huống lãnh đạo, trong thực tiễn lãnh đạo, các tình huống
xảy ra phong phú, đa dạng và phức tạp, mỗi tình huống lãnh đạo có bản chất và đặc điểm riêng. Từ
thực tiễn LĐ,QL cho chúng tôi thấy, PCLĐ phải phù hợp với tình huống lãnh đạo. Việc xác định
bản chất, đặc điểm của tình huống lãnh đạo được gọi là việc xác định cơ sở khoa học của sự lựa
chọn sử dụng PCLĐ.
Hiệu quả của PCLĐ (có hay không có hiệu quả; nếu có thì đạt tới mức độ: cao, trung bình
hay thấp) tùy thuộc vào khả năng lựa chọn, sử dụng PCLĐ phù hợp với các loại tình huống, ở khả
năng người lãnh đạo xác định được cơ sở khoa học của sự lựa chọn đó. Hay nói cách khác đi, hiệu

6


quả của PCLĐ tùy thuộc vào năng lực phát hiện bản chất tình huống, năng lực phân tích sâu sắc bối

- Phẩm chất đạo đức, lối sống của CTX:
+ Phẩm chất đạo đức.
+ Lối sống của CTX.
- Năng lực của CTX.
+ Năng lực sáng tạo.
+ Năng lực tư duy chính.
+ Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của CTX.
Biểu hiện bên ngoài PCLĐ của CTX bao gồm: Nhận thức; phương pháp xử lý tình huống
lãnh đạo; cách thức ứng xử của CTX khi thực thi công vụ:

7


- Nhận thức
- Phương pháp xử lý tình huống
- Cách thức ứng xử với người khác (cấp trên, đồng cấp, cấp dưới, người dân...)
Như kết quả phân tích ở trên cho thấy, PCLĐ là một cấu tạo tâm lý bao gồm Các nhân tố bên
trong và Biểu hiện bên ngoài. Đây là một hiện tượng tâm lý khá phức tạp, bao gồm nhiều thành tố,
chúng có mối liên hệ chặt chẽ, quy định lẫn nhau không thể tách rời.
1.3.3.2. Các kiểu PCLĐ của CTX.
Trên cơ sở kế thừa các cách phân chia kiểu PCLĐ của các tác giả trên thế giới và trong
nước, mỗi cách phân chia PCLĐ của các nhà nghiên cứu đều có cơ sở khoa học và dựa trên các căn
cứ khác nhau. Nhà nghiên cứu người Đức, K. Lêwin căn cứ vào các mức độ sử dụng quyền lực và
cách giải quyết các tình huống lãnh đạo, ông chia thành 3 kiểu PCLĐ: dân chủ, độc đoán, tự do.
Trong quá trình lãnh đạo, CTX sử dụng quyền lực để tác động, gây ảnh hưởng đến CB,CC xã và
người dân nhằm giải quyết các tình huống lãnh đạo đặt ra. Cách thức CTX sử dụng quyền lực khi
xử lý các tình huống lãnh đạo khác nhau dẫn đến hình thành ở họ các kiểu PCLĐ, kiểu PCLĐ xuất
hiện trong quá trình xử lý. Tham khảo cách phân chia kiểu PCLĐ của các nhà nghiên cứu dựa trên
những căn cứ khoa học, chúng tôi nhận thấy cách phân chia của K. Lêwin được nhiều người thừa
nhận và phù hợp với mục đích nghiên cứu của luận án. Từ đó, chúng tôi chia PCLĐ của CTX thành

CTX sẽ lãnh đạo theo kiểu PCLĐ phù hợp.
1.3.4. Biểu hiện PCLĐ của CTX.
1.3.4.1. Biểu hiện nhận thức trong PCLĐ của CTX.
Biểu hiện nhận thức trong PCLĐ được thể hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất, nhận thức ý nghĩa, tầm quan trọng của PCLĐ đối với sự thành công khi thực thi
công vụ tại địa phương.
Thứ hai, nhận thức ý nghĩa, tầm quan trong của việc phát hiện ra cơ sở khoa học của việc
lựa chọn PCLĐ.
Thứ ba, nhận thức được các điều kiện, bối cảnh cụ thể ở địa phương trong quá trình lãnh đạo
thực thi công vụ.
1.3.4.2. Biểu hiện phương pháp xử lý tình huống khi thực thi công vụ.
Việc xem xét phương pháp xử lý tình huống của CTX được chúng tôi tập trung vào 3 khía
cạnh sau đây:
- Thứ nhất, tính linh hoạt, sáng tạo trong nắm bắt và xử lý tình huống.
- Thứ hai, sử dụng quyền lực trong lãnh đạo phù hợp với bản chất của các loại tình huống.
- Thứ ba, sử dụng các kỹ năng lãnh đạo phù hợp với đặc điểm CB,CC xã và đặc điểm cư dân
địa phương.
1.3.4.3. Biểu hiện cách thức ứng xử đối với người khác (cấp trên, đồng cấp, cấp dưới,
người dân) khi thực thi công vụ.
Khái quát tất cả các điều dẫn giải, phân tích trên, chúng tôi nhận thấy nên làm rõ được:
Thứ nhất, ứng xử thân thiện, gần gũi với CB,CC xã và người dân;
Thứ hai, ứng xử sâu sát, tôn trọng ý kiến của CB,CC xã và người dân.
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến PCLĐ của CTX.
1.3.5.1. Các yếu tố chủ quan.
- Đặc điểm tâm lý, sức khỏe, tính cách, khí chất của CTX.
- Bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức kỷ luật của CTX.
- Trình độ văn hóa, khả năng giao tiếp, kinh nghiệm LĐ,QL của CTX.
1.3.5.2. Các yếu tố khách quan.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBX.
- Đặc điểm nơi công tác của tổ chức.

2.1.1. Mục đích của nghiên cứu lý luận.
2.1.2. Nội dung nghiên cứu cơ sở lý luận.
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
2.2. TÔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG.
2.2.1. Địa bàn và khách thể nghiên cứu.
2.2.1.1. Địa bàn nghiên cứu.
Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) gồm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương.

10


2.2.1.2. Khách thể nghiên cứu.
Khách thể là CTX (80 người); CB,CC làm việc trong UBND xã (342 người), người dân
(450 người). Ngoài ra cán bộ chủ chốt các UBND huyện lãnh đạo trực tiếp CTX (20 người) tham
gia tọa đàm và phỏng vấn sâu.
Bảng 1: Thông tin người trả lời phiếu.
Trình độ văn Số năm làm Thâm niên
TT Nội dung SL Giới tính
Tuổi
Nghề nghiệp
hóa
lãnh đạo
công tác
80
Nam:
Dưới 35:
THPT:
Dưới 5
74
1 (1.3%)

(24.3%)
2
CB,CC
Nữ: 75
Từ 35 – 40:
Trung cấp,
Từ 5 – 10

(21.9%)
47 (13.7%)
CĐ:
năm:206
189 (55.3%)
(60.2%)
Từ 41 - 45:
Đại học:
Trên 10
181 (52.7%)
6 (1.8%)
năm:
53
Trên 45 tuổi:
(15.5%)
81 (23.7)
450 Nam: 287
Dưới 35:
THPT:
Làm ruộng
(63.8%)
142 (31.2%)

hỏi dành cho CTX và CB,CC xã) (xem phụ lục tr. 54,55)
2.3. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM.
a. Mục đích nghiên cứu thực nghiệm.

11


b. Thời gian và địa điểm tiến hành thực nghiệm.
c. Cơ sở của thực nghiệm.
d. Giả thuyết thực nghiệm.
e. Nội dung thực nghiệm.
f. Cách thức tổ chức thực nghiệm.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2:
Nghiên cứu biểu hiện PCLĐ của CTX là một vấn đề khó và khá phức tạp đỏi hỏi được
nghiên cứu khoa học, theo quy trình và có sự thống nhất, chặt chẽ. Các phương pháp nghiên cứu ở
luận án này được chúng tôi sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp chuyên
gia, phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp thảo luận nhóm, phương điều
tra bằng bảng hỏi, phương pháp trắc nghiệm, phương pháp thực nghiệm, phương pháp chân dung
tâm lý, phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê. Đây là một hệ thống các phương pháp nghiên
cứu có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau giúp tác giả khai thác đầy đủ và chính xác
các dữ liệu khoa học nhằm giải quyết thành công mục đích, nhiệm vụ và giả thuyết khoa học của
luận án.
Chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN
Phần cơ sở lý luận đã trình bày các cách tiếp cận PCLĐ qua tài liệu nghiên cứu của các tác
giả trong và ngoài nước, lý luận PCLĐ, lý luận về PCLĐ của CTX và đặc điểm hoạt động của CTX,
các yếu tố ảnh hưởng đến PCLĐ của CTX... Chương 2 chúng tôi trình bày về các phương pháp
nghiên cứu PCLĐ của CTX và cách chọn mẫu nghiên cứu. Ở chương 3, kết quả nghiên cứu thực
trạng được trình bày với 5 nội dung cơ bản:
3.1. THỰC TRẠNG CÁC KIỂU PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA CHỦ TỊCH XÃ.


p

1

2
3

4

5
6

Để công tác lãnh đạo, quản lý có hiệu quả, người chủ tịch xã phải
luôn nhận thức tốt được vai trò của phong cách lãnh đạo đối với
thành công trong công việc.

3,24 .931

Là người chủ tịch xã, tôi nhận thấy cần phải có được phương pháp
làm việc khoa học và hiệu quả.

4,19

.000

Nếu chủ tịch xã có phong cách lãnh đạo khoa học, hiệu quả sẽ được
cấp trên, đồng nghiệp và nhân dân tín nhiệm.

4,13


.054

3,96


chính để dân mất lòng tin vào chính quyền xã.

7

8

9

Điều quan trọng và tiên quyết nhất để có phong cách lãnh đạo khoa
học và hiệu quả đó chính là chủ tịch xã phải nhận thức đúng được bản
chất của tình huống khi phải đối mặt và giải quyết chúng.

3,35

.926

.017

Khi tình huống lãnh đạo xảy ra, chủ tịch xã phải biết phân loại các
tình huống này (đơn giản hay phức tạp, cấp bách hay không cấp bách,
phạm vi ảnh hưởng rộng hay hẹp...)

3,76 .987


của việc phát hiện ra bản chất của tình huống lãnh đạo được đánh giá cao ở mức cao thứ hai. Cụ thể
là các nội dung như: Nếu phương pháp lãnh đạo của chủ tịch xã thiếu khoa học sẽ là nguyên nhân
dẫn đến thất bại trong công việc và là nguyên nhân chính để dân mất lòng tin vào chính quyền xã
(ĐTB = 3,96); Khi tình huống lãnh đạo xảy ra, chủ tịch xã phải biết phân loại các tình huống này
(đơn giản hay phức tạp, cấp bách hay không cấp bách, phạm vi ảnh hưởng rộng hay hẹp...) (ĐTB =
3,76); Điều quan trọng và tiên quyết nhất để có phong cách lãnh đạo khoa học và hiệu quả đó
chính là chủ tịch xã phải nhận thức đúng được bản chất của tình huống khi phải đối mặt và giải
quyết chúng (ĐTB = 3,35). Nhận thức của CTX về điều kiện, bối cảnh cụ thể ở địa phương trong
quá trình xử lý tình huống lãnh đạo có điểm đánh giá ở mức thấp hơn hai nội dung trên được thể
hiện ở điểm đánh giá như: Khi có tình huống lãnh đạo, chủ tịch xã phải hiểu rõ được tình huống đó
xảy ra trong bối cảnh nào (ĐTB = 3,72); Khi có tình huống lãnh đạo, chủ tịch xã phải đánh giá
đúng điều kiện, bối cảnh hiện có ở địa phương (nhân lực, tài lực, vật lực) trong quá trình tổ chức
thực hiện (ĐTB = 3,69). Thực tiễn hoạt động LĐ,QL ở cấp xã hiện nay cũng cho thấy, không phải
lúc nào, khi nào CTX nhận thức tốt được những nội dung liên quan đến ý nghĩa và tầm quan trọng
của PCLĐ đối với sự thành công trong công việc thì họ sẽ hành động đúng mà là vẫn có sự khác

14


nhau giữa nhận thức và hành động của người CTX. Trao đổi từ cuộc tọa đàm có rất nhiều ý kiến
xung quanh vấn đề nhận thức, vấn đề lợi ích trong LĐ,QL ở xã cho thấy: Người tham gia tọa đàm
cho biết về trình độ học vấn, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ ở CTX hiện nay là khá cao, hầu hết
CTX là người có tuổi đời chưa cao nên họ có nhiều cơ hội học tập, nhiều người có bằng đại học,
bằng QLNN, bằng lý luận chính trị... nhận thức của họ là khá tốt, khả năng nắm bắt thông tin, khả
năng am hiểu chính trị xã hội, hiểu biết lý luận ở họ khá đồng đều. Tuy nhiên, vẫn còn không ít
CBX vi phạm đạo đức trong công việc và cuộc sống, vi phạm những điều cán bộ, đảng viên không
được làm... chính là nguyên nhân gây nên nhiều bức xúc trong nhân dân, dẫn đến mất niềm tin của
dân đối với CBX và với chính quyền cấp xã.
3.1.2. Thực trạng phương pháp xử lý tình huống của CTX khi thực thi công vụ.
Thực trạng phương pháp xử lý tình huống của CTX được thể hiện dưới đây:

Thực trạng cách thức ứng xử của CTX được biểu hiện ở biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ 3.3. Thực trạng cách thức ứng xử của CTX.
Kết quả khảo sát cho thấy, CTX tự đánh giá các biểu hiện cách thức ứng xử có mức (ĐTB = 3,63)
cao hơn so với CB,CC (ĐTB= 3,04). Trong đó, hai nội dung chúng tôi tìm hiểu ở đây cũng có sự
khác nhau đáng kể: CTX tự đánh giá cao về: Cách ứng xử gần gũi, thân thiện với CB,CC xã và
người dân, (ĐTB = 3,66) cao hơn so với CB,CC xã đánh giá (ĐTB = 2,85), ở tiểu thang đo thứ hai:
Cách thức ứng xử sâu sát, tôn trọng ý kiến của CB,CC xã và người dân, CTX tự đánh giá (ĐTB =
3,61), CB,CC xã đánh giá ở mức (ĐTB = 3,23). Phân tích từng mệnh đề, chúng ta thấy có mức độ
khác biệt khá rõ ở hai nhóm chủ thể này, trong số 6 mệnh đề ở tiểu thang đo này chỉ có mệnh đề 05
mức khác biệt không có ý nghĩa thống kê, các mệnh đề còn lại mức khác biệt có ý nghĩa (p< 0,05).
Ở mệnh đề thứ nhất: Trong công việc, CTX luôn tạo cảm giác gần gũi, thân mật với CB,CC và
người dân, CTX tự đánh giá (ĐTB = 3,79), CB,CC xã đánh giá (ĐTB = 2,85). Trong công việc,
CB,CC và người dân không giữ khoảng cách với CTX, với mệnh đề này, CTX đánh giá (ĐTB =
3,05) và CB,CC đánh giá (ĐTB = 2,52), CB,CC và người dân tin tưởng và quý mến CTX, mệnh đề
này CTX xã đánh giá (ĐTB = 3,03) và CB,CC xã đánh giá (ĐTB = 2,80).
Phân tích các mệnh đề đánh giá cảm nhận của CTX và CB,CC xã về thái độ của người dân đối với
CTX, phản hồi của dân đối với hoạt động của chính quyền cấp xã, cho chúng ta thấy: khác biệt không có ý
nghĩa trong ý kiến đánh giá của CTX và CB,CC xã. Trong số 6 mệnh đề của tiểu thang đo thì có 02 mệnh
đề mức độ khác biệt đáng kể (có ý nghĩa), đó là mệnh đề 11: Chính quyền xã hoạt động ngày càng công
khai, minh bạch hơn, CTX đánh giá (ĐTB = 3,85) cao hơn so với CB,CC xã đánh giá (ĐTB= 2,85), p


.744**

.844**
.000
80

N

Cách thức ứng xử

Phương pháp xử
Cách thức ứng xử
lý tính huống

P

.793**
.000
80

Sig. (2-tailed)
N

.000
80

80

**

CỦA CHỦ TỊCH XÃ.
Thực trạng các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến PCLĐ của CTX.
Phép phân tích Hồi quy tuyến tính về các yếu tố chủ quan và khách quan tác động, ảnh
hưởng đến PCLĐ của CTX được thể hiện ở bảng dưới đây:
Các biểu hiện PCLĐ
Nhận thức
(R2)
Các yếu tố
Các yếu
tố chủ
quan
Các yếu
tố khách
quan

Phương pháp xử lý Cách thức ứng
tình huống
xử (R2)
(R2)
0,57**
0,44*
0,46*
0,57**
0,66**
0,62**

Đặc điểm tâm, sinh lý cá nhân
Kiến thức, kỹ năng LĐ,QL
Môi trường công tác của tổ chức
Môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội

CTX tác động đến phương pháp xử lý tình huống (R2 = 0,66; p< 0,01); Các yếu tố này tác động đến cách
thức ứng xử cũng rất mạnh (R2 = 0,62; p< 0,01). Xét theo từng yếu tố tác động, chúng tôi thấy các yếu tố
thuộc về kiến thức, kỹ năng lãnh đạo tác động ảnh hưởng mạnh nhất đến phương pháp xử lý tình huống (R2
= 0,66), thứ hai là cách thức ứng xử (R2 = 0,64) và cuối cùng là nhận thức của CTX (R2 = 0,57). Điều này
cho thấy, mức độ thay đổi các kiến thức, kỹ năng lãnh đạo của CTX sẽ kéo theo mức độ biến đổi PCLĐ.

18


Tương tự như vậy, khi những yếu tố tâm lý cá nhân thay đổi sẽ ảnh hưởng đến mức thay đổi các biểu hiện
PCLĐ của CTX.
Phân tích các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến PCLĐ của CTX ở bảng trên cho chúng tôi thấy,
mức độ dự báo tác động, ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến PCLĐ của CTX ở mức độ không
mạnh bằng các yếu tố chủ quan mà chúng tôi đã phân tích. Trong các yếu tố khách quan, kết quả phân tích
cho thấy các yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBX ảnh hưởng mạnh nhất đến
PCLĐ của CTX. Cụ thể là, mức độ dự báo về tác động cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBX đến
nhận thức của CTX (R2 = 0,67; p< 0,01) con số này giải thích được khoảng 67% cho biến thiên mặt nhận
thức của CTX. Phương pháp xử lý tình huống (R2 = 0,56; p< 0,01; β= 0,64) giải thích được khoảng 56%
cho biến thiên của phương pháp xử lý tình huống của CTX. Cách thức ứng xử (R2 = 0,45; p< 0,01) giải
thích được khoảng 45% cho biến thiên của cách thức ứng xử của CTX. Các nhóm yếu tố khách quan khác
như môi trường công tác của tổ chức tác động, ảnh hưởng đến nhận thức của CTX (R2 = 0,44; p< 0,01)
giải thích được khoảng 44% cho biến thiên mặt nhận thức của CTX. Môi trường công tác của tổ chức tác
động, ảnh hưởng đến phương pháp xử lý tình huống (R2 = 0,41; p< 0,01) giải thích được khoảng 41% cho
biến thiên của phương pháp xử lý tình huống của CTX. Yếu tố này tác động, ảnh hưởng đến cách thức
ứng xử (R2 = 0,25; p< 0,01) giải thích được khoảng 25% cho biến thiên của cách thức ứng xử của CTX.
Kết quả phân tích này cho thấy, mỗi khi môi yếu tố môi trường công tác của tổ chức, cơ quan có sự thay
đổi cũng kéo theo sự thay đổi các mặt biểu hiện PCLĐ của CTX. Chính vì vậy, xây dựng môi trường công
tác của tổ chức, cơ quan theo hướng lành mạnh, xây dựng bầu không khí tâm lý vui vẻ, thoải mái sẽ kéo
theo sự thay đổi PCLĐ của CTX theo hướng tích cực, hiệu quả hơn. Mức độ dự báo tác động, ảnh hưởng
của các yếu tố thuộc về môi trường chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội đến PCLĐ của CTX cho chúng ta

thức của CTX trước tác động và sau tác động có mức biến đổi là khác nhau (khác biệt có ý nghĩa p

tt hn hn v bn cht cỏc loi tỡnh hung L,QL. Khỏch th thc nghim tớch cc tham gia hot
ng hc tp, lnh hi cỏc kin thc bi ging v cỏc tỡnh hung QLNN xó, h mong mun c
hc nhiu hn v cỏc tỡnh hung mi v phng phỏp x lý tỡnh hung L,QL vỡ nhng kin thc
ny s giỳp h lm tt cụng vic thc tin ca h.
+ Bin i nhn thc ca khỏch th thc nghim v bn cht ca cỏc tỡnh hung v phng
phỏp x lý tỡnh hung khụng phi l d dng, khụng th tin hnh trong mt thi gian ngn lm
thay i nhn thc v bin i hnh vi ca h m l mt quỏ trỡnh lõu di, khú khn ũi hi ngi
lm thc nghim phi tin hnh nghiờm tỳc, khoa hc cng nh cn phi cú s tham gia tớch cc
ca i ng cỏn b tham gia thc nghim.
T kt qu thc nghim cho phộp khng nh: Thc nghim ca lun ỏn cú tớnh kh thi v
cú th lm thay i nhn thc theo hng tt hn ca khỏch th v bn cht cỏc loi tỡnh hung v
phng phỏp x lý cỏc tỡnh hung L,QL xó. Tuy nhiờn, quỏ trỡnh thc nghim s lõu di, khú
khn, phi tin hnh nghiờm tỳc, khoa hc v ũi hi phi cú s tham gia tớch cc ca khỏch th tham
gia thc nghim.
3.5. BIU HIN PHONG CCH LNH O CA 3 CH TCH X QUA TèM
HIU CHN DUNG TM Lí.
- Trng hp 1: ễng inh Hựng V - ch tch xó NS, huyn KB tnh HN.
- Trng hp 2: Anh Lờ Minh . Ch tch UBND xó QM huyn LN tnh HN.
- Trng hp 3: ễng B.T.N - ch tch xó TL huyn VG tnh HY.

21


TIỂU KẾT CHƯƠNG III:
Qua kết quả nghiên cứu thực tiễn PCLĐ của CTX cho chúng tôi thấy:
- Trắc nghiệm các kiểu PCLĐ cho thấy ở CTX đang sử dụng ba kiểu PCLĐ dân chủ, chuyên
quyền và tự do. Trong đó, PCLĐ dân chủ chiếm ưu thế, ngoài ra PCLĐ chuyên quyền, tự do cũng
được CTX sử dụng đồng thời tùy theo đặc điểm, bản chất của các loại tình huống LĐ,QL.
- Hiệu quả PCLĐ của CTX được biểu hiện qua nhận thức khá tốt về ý nghĩa, tầm quan trọng
của việc phát hiện ra cơ sở khoa học của việc lựa chọn PCLĐ và các điều kiện, bối cảnh cụ thể ở

1. PCLĐ của Chủ tịch xã là những phương pháp hành động, cách thức ứng xử tương đối ổn
định và đặc trưng của CTX đối với CB,CC xã, người dân trong quá trình lãnh đạo họ nhằm thực
hiện thành công các nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước tại địa phương.
2. PCLĐ của là một cấu tạo tâm lý phức tạp, bao gồm: Các nhân tố bên trong của PCLĐ là
các đặc điểm tâm lý của CTX và Biểu hiện bên ngoài của PCLĐ được thể hiện ở các mặt Nhận
thức, Phương pháp xử lý tình huống, Cách thức ứng xử của CTX. Trong đó Các nhân tố bên trong
(các phẩm chất nhân cách) là yếu tố lõi, quy định Biểu hiện bên ngoài PCLĐ của CTX.
3. Kết quả nghiên cứu thực trạng:
* Kết quả trắc nghiệm PCLĐ cho thấy ở CTX đang sử dụng ba kiểu PCLĐ dân chủ, chuyên
quyền và tự do. Trong đó, PCLĐ dân chủ chiếm ưu thế, ngoài ra PCLĐ chuyên quyền, tự do cũng
được CTX sử dụng đồng thời tùy theo đặc điểm, bản chất của các loại tình huống LĐ,QL.
* Hiệu quả PCLĐ của CTX biểu hiện trong nhận thức; phương pháp xử lý tình huống; cách
thức ứng xử:
- Về nhận thức của CTX: nhận thức khá cao về ý nghĩa, tầm quan trọng của PCLĐ đối với
sự thành công khi thực thi công vụ tại địa phương, họ nhận thức khá cao về ý nghĩa, tầm quan trọng
của việc phát hiện ra cơ sở khoa học của việc lựa chọn PCLĐ và các điều kiện, bối cảnh cụ thể ở
địa phương trong quá trình lãnh đạo thực thi công vụ. Tuy nhiên, kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu
cũng cho thấy khả năng CTX nắm bắt, phân biệt đúng bản chất của các tình huống LĐ,QL vẫn là
điều khó khăn đối với họ. Bởi, tình huống LĐ,QL là khách quan, xảy ra thường xuyên và khó phân
biệt. Trong công việc hàng ngày, CTX luôn phải đối mặt và xử lý các tình huống đó.
- Phương pháp xử lý tình huống của CTX biểu hiện ở mức trung bình: CTX khá linh hoạt,
chủ động, biết sử dụng quyền lực vị trí và quyền lực cá nhân khi giải quyết tình huống. Tuy nhiên,
cách thức sử dụng phương pháp lãnh đạo chưa thật phù hợp với đặc điểm, bản chất các tình huống
lãnh đạo, thể hiện ở khả năng nắm bắt và biết phân loại đúng bản chất tình huống chưa thật tốt ở
CTX (ý kiến tọa đàm, trao đổi và phỏng vấn sâu cũng khẳng định điều đó).
- Cách thức ứng xử của CTX khi thực thi công vụ thể hiện khá thân thiện, khá gần gũi ở
CTX với dân và qua cách thức ứng xử và CTX tôn trọng ý kiến phản hồi và thái độ của người dân
đối với hoạt động của chính quyền xã. Tuy nhiên thực tiễn cho thấy vẫn còn một số CTX biểu hiện
xa dân, thiếu quan tâm dân, họ chưa thực sự gương mẫu, chưa phải là tấm gương của người lãnh
đạo chính quyền xã.

- Nâng cao kiến thức LĐ,QL thông qua học tập, rèn luyện tính tích cực, chủ động khi nắm
bắt bản chất và xử lý tình huống LĐ,QL trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ QLNN ở xã..
- Tăng cường học tập, rèn luyện nâng cao nhận thức về đặc điểm bản chất các tình huống,
nâng cao kiến thức lý luận và thực tiễn LĐ,QL ở cơ sở xã. CTX cần tự học tập, tự rèn luyện trau dồi
các kỹ năng xử lý các tình huống, có phương pháp đánh giá, rút kinh nghiệm sau khi xử lý tình
huống, đưa ra khả năng dự báo, dự đoán những tình huống mới xảy ra tiếp theo.
- Nâng cao kiến thức thực tiễn LĐ,QL ở xã, kiến thức xử lý tình huống khoa học và hiệu
quả, chú trọng đến cách thức ứng xử của CTX thông qua giao tiếp, tiếp xúc với người khác (cấp
trên, đồng nghiệp, bạn bè, người dân ở địa phương)
2.2. Đối với các cơ quan chức năng:
- Có các biện pháp nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của PCLĐ đối với hiệu
quả LĐ,QL nói chung và cấp xã nói riêng thông qua công tác đào tạo, bồi dưỡng CTX. Khi CTX
nắm bắt tốt đặc điểm, bản chất các loại tình huống xảy ra thì họ sẽ có phương pháp xử lý các tình

24


huống khoa học và hiệu quả, đây là nguyên nhân dẫn đến thành công trong thực thi công vụ ở đội
ngũ cán bộ này.
- Các nội dung bài giảng cho CBX cần gắn với kiến thức về các tình huống LĐ,QL ở xã
nhằm giúp học viên nắm bắt được bản chất và cách phân loại theo các loại tình huống phù hợp với
cách giải quyết của đối tượng này.
- Tăng cường sự giám sát, chỉ đạo chặt chẽ của Đảng, Nhà nước và chính quyền các cấp đối
với cấp xã và hoạt động của CTX. Nhà nước ban hành các chủ trương, chính sách đối với CTX, ban
hành các quy chế hoạt động của CTX, phân rõ các chức danh cụ thể của CTX và quy chế giám sát
của người dân đối với hoạt động của CTX. Có chế độ, chính sách phù hợp với đời sống hiện nay
của CBX, chế độ phụ cấp chức danh của CTX để họ yên tâm công tác. Hiện nay, chế độ phụ cấp đối
với CTX thấp, nhiều người chưa thực sự tâm huyết với công việc, chưa làm hết trách nhiệm của họ
vì điều kiện thu nhập quá thấp.
- Quy hoạch, tạo nguồn CTX từ nguồn chính là đội ngũ CBX, đồng thời có chính sách luân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status