Tiểu luận tình huống quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: “ Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư KNTC trên địa bàn huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu - Pdf 48

Lời nói đầu

Hiến pháp năm 1992 của nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam CHXHCNVN) đã khẳng định: Khiếu nại, tố cáo
(KNTC) là một trong các quyền cơ bản của công dân, quyền
này đợc sử dụng không hạn chế ở bất cứ lĩnh vực nào. Luật
KNTC đã cụ thể hóa các quyền KNTC của công dân thành
những chế độ đợc thực thi trên thực tế (Luật KNTC đã đợc
Quốc hội nớc CHXHCNVN thông qua ngày 2/2/1998, sửa đổi
bổ sung năm 2004). Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để
công dân thực hiện quyền KNTC của mình cũng nh các cơ
quan nhà nớc, trong đó các thanh tra các cấp, thanh tra cấp
huyện đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức tiếp dân,
giải quyết KNTC theo thẩm quyền quy định của pháp luật,
góp phần phát huy dân chủ, tăng cờng pháp chế xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ lợi ích nhà nớc, quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân, cơ quan tổ chức.
Giải quyết KNTC đúng quy định của pháp luật thể hiện
bản chất tốt đẹp của nhà nớc ta. Những quyết định hành vi
trái pháp luật của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nớc hoặc
công dân bị xử lý nghiêm minh thì quan hệ giữa nhân dân
với Đảng và Nhà nớc đợc củng cố ngày một vững chắc, dân
chủ đợc phát huy, tính tích cực sáng tạo của nhân dân đợc
nâng cao. Trong những năm qua thông qua công tác tiếp
dân, nỗ lực giải quyết KNTC của các cấp, các ngành nói
chung, huyện Than Uyên nói riêng đã phát huy đợc tính dân
chủ trong đời sống xã hội, phát hiện ra nhiều tiêu cực, những


bất cập, kẽ hở trong cơ chế, chính sách của Nhà nớc, các hoạt
động. Các hoạt động này đã góp phần khôi phục lại quyền và

bản tiểu luận này!
Em xin chân thành cảm ơn!


Phần I
Thực trạng công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo trên địa bàn huyện
Than Uyên Lai Châu
I. Đặc điểm chung
Than uyên mang nét đặc thù của huyện miền núi vùng
cao Tây Bắc, nằm men theo chân dãy núi Hoàng Liên Sơn,
địa hình chia cắt bởi nhiều suối nhỏ và có một con sông
chính là sông Nậm Mu. Là nơi sinh sống của 7 dân tộc: Thái,
Kinh, Hmông, Dáy, Lào, Khơ mú, Dao. Kinh tế huyện thuần
nông với tập quán canh tác lâu đời trên đất dốc của đồng
bào dân tộc, hệ thống giao thông quốc lộ 32 chạy dọc theo
huyện và quốc lộ 279 cắt ngang nối liền với các tỉnh bạn Lào
Cai, Yên Bái, Sơn La. Ngoài ra, còn có hệ thống đờng liên xã
với 100% số xã có đờng ô tô đến trung tâm xã. nhờ có điều
kiện địa lý, đặc biệt nhờ hệ thống suối, sông có lu vực cao
nên trên con sông Nậm Mu đang diễn ra công tác xây dựng 2
đập thủy điện lớn: Bản Chát, Huội Quảng trong hệ thống
thuỷ điện quốc gia Tà Pú Sơn La, những lợi ích tích cực
của việc xây dựng hệ thống thủy điện cùng với thế mạnh các
sản phẩm từ cây trồng nông nghiệp, công nghiệp hứa hẹn
kinh tế huyện có sự chuyển biến mạnh mẽ, các nguồn thu đợc
đa dạng từ kinh tế nông, lâm, ng nghiệp và dịch vụ.
Cùng với sự phát triển kinh tế và sự quan tâm đầu t
đồng đều của Nhà nớc từ các chơng trình theo QĐ 186/CP,
135/CP, đầu t tái định c thủy điện làm cho diện mạo nông


công tác tiếp dân, giải quyết KNTC đồng thời với việc đa
dạng hóa hình thức và tuyên truyền vận động nhân dân
chấp hành tốt chủ trơng, đờng lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nớc, nên tình hình khiếu nại tố cáo trên địa
bàn huyện Than Uyên đã đợc giải quyết tơng đối triệt để,
kịp thời ngăn chặn tình trạng điểm nóng đơn th. Các nội
dung đơn th tập trung trên địa bàn 2 thị trấn: Thị trấn
Nông Trờng, thị trấn Huyện, xã Mờng Kim, Mờng Khoa, Tà
Hừa,. Trong đó, 60% chính sách đền bù và đất đai, còn lại
là các nội dung khác. Các cơ quan chức năng đã xem xét giải
quyết kịp thời đạt đợc kết quả cao trong. Tuy nhiên vẫn còn
một số đơn th có quá trình giải quyết kéo dài, điển hình
nh : Vụ việc các hộ dân khu chợ thị trấn Nông Trờng mợn đất
chợ kinh doanh khi Nhà nớc thu hồi đất do mở rộng quốc lộ 32,
khi giải phóng mặt bằng đòi yêu cầu bồi thờng đất thổ c ;
các hộ dân khiếu kiện về cấp nhà thuộc dự án đờng nội thị
thị trấn Than Uyên; các cán bộ hu trí khiếu kiện về thông
báo dừng cấp lơng hu của BHXH tỉnh Lai Châu. Việc giải
quyết kéo dài xuất phát từ một số nguyên nhân nh: Nội dung
khiếu kiện phức tạp liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành,
cơ chế chính sách trong đền bù còn có nhiều bất cập trong
việc xác định nguồn gốc đất, cấp nhà xây dựng, bên cạnh
đó ngời đi khiếu kiện cha thông hiểu chính sách pháp luật,
cố chấp, bị kẻ xấu lôi kéo, xúi giục, dẫn đến đơn th khiếu
kiện vợt cấp, ảnh hởng đến tình hình chung của địa phơng.
2. Kết quả tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo


Thấy rõ đợc vai trò quan trọng trong việc tổ chức tiếp

bị đầy đủ các tiện nghi vật chất, tài liệu pháp luật. Ngoài ra
có nội quy tiếp dân và bảng phân công tiếp dân của lãnh
đạo HĐND UBND theo tuần, trong đó thứ 4 tuần thứ 2, 4
trong tháng chủ tịch UBND huyện và ngời đợc ủy quyền (các
phó chủ tịch khi chủ tịch đi vắng), thứ 6 tuần thứ nhất
trong tháng chủ tịch HĐND huyện (các phó chủ tịch, ủy viên
HĐND khi chủ tịch đi vắng). Thờng trực tiếp dân là tổ tiếp
dân theo quyết định của Chủ tịch HĐND huyện, tổ trởng là
phó chánh thanh tra huyện, các tổ viên là những chuyên viên
có kinh nghiệm, các phòng ban chuyên môn chính của huyện
đợc thực hiện tiếp dân theo lịch phân công hàng ngày của
tổ trởng.
Đối với chủ tịch UBND các xã thị trấn tiếp dân vào thứ 2,
thứ 6 hàng tuần, các ngày còn lại bố trí tiếp dân thờng xuyên
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công dân đến khiếu nại, tố
cáo; phản ánh kiến nghị kịp thời. Các phòng ban huyện thờng xuyên bố trí cán bộ trực tiếp dân luân phiên, kiêm
nhiệm kịp thời ghi nhận những đơn th và ghi nhận việc
công dân đến cơ quan mình.
Kết quả trong 2 năm 2004, 2005 huyện Than Uyên đã
tiếp 1080 lợt công dân, trong đó phòng tiếp dân HĐND
UBND huyện tiếp 256 lợt ngời, xã thị trấn phòng ban chuyên
môn tiếp 824 lợt. Nội dung công dân đến kiến nghị, đề


nghị, khiếu nại, tố cáo tập trung trong lĩnh vực giải phóng
mặt bằng, chính sách xã hội, tranh chấp đất đai.
Nh vậy các phòng tiếp dân đã làm tốt đợc vai trò tiếp
nhận những ý kiến phản ánh, đơn th KNTC, tuyên truyền
giáo dục pháp luật và quan trọng hơn nữa là lãnh đạo huyện,
xã gần dân hơn và lắng nghe những kiến nghị, phản ánh

cơ quan chuyên môn cấp huyện là 539 đơn.
Nội dung đơn th tập trung trên các lĩnh vực:
- Về đền bù giải phóng mặt bằng: 287 đơn, chiếm
48,9 %
- Về đất đai, nhà cửa: 153 đơn, chiếm 26,1 %
- Vế chính sách, xã hội: 65 đơn, chiếm 11%
- Về tài chính, tín dụng: 36 đơn, chiếm 6,1 %
- Nội dung khác: 45 đơn, chiếm 7,9 %
Lợng đơn th đã giải quyết xong đạt 87 % ở tất cả các
cấp, các ngành. Những vụ việc đã đợc giải quyết qua tổng
kết, phân loại nh sau: Đơn th KNTC, kiến nghị, đề nghị
đúng 57 %; có đúng có sai: 26,5 %; sai hoàn toàn: 16,5 %.
Trong số 47 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết cấp
huyện, có 10 vụ việc phức tạp phải thành lập đoàn thanh tra
giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đoàn thanh tra đã tiến hành xác


minh vận động, thuyết phục giải quyết triệt để các vấn đề
đơn th nêu, chỉ rõ những nội dung đúng đợc giải quyết
theo chính sách, pháp luật đồng thời vạch rõ những nội dung
sai, thậm chí vu khống của đối tợng lợi dụng đơn th , từ đó
có báo cáo kiến nghị xác đáng để kết luận của UBND huyện
đợc kịp thời và đợc các bên nhất trí cao, không có hiện tợng
tái khiếu, điển hình nh vụ việc thanh tra thu chi Ban quản
lý chợ huyện; xác định cấp nhà đền bù thuộc dự án tuyến đờng nội thị thị trấn huyện; đòi bồi thờng đất của các hộ
kinh doanh tại chợ thị trấn Nông Trờng; cấp phát kinh phí chơng trình khai hoang ruộng nớc tại xã Tà Hừa, Nậm Sỏ;chơng
trình giao thông nông thôn xã Ta Gia.
Đối với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
đề nghị của UBND xã, thị trấn, phòng ban chuyên môn đã có
nhiều chuyển biến tích cực, ở cơ sở và đơn vị đã vận dụng

đạt cao.
3.2. Những tồn tại, hạn chế.
Bên cạnh những việc đã làm đợc thì công tác tiếp dân,
giải quyết KNTC vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần đợc uốn
nắn, khắc phục đó là:
Thứ nhất: Một số thủ trởng đơn vị, chủ tịch xã có nhận
thức cha đầy đủ về trách nhiệm trong công việc tiếp dân
và coi nhẹ việc giải quyết KNTC dẫn đến việc bố trí tiếp
dân không thuận tiện cho ngời dân đến trình bày, thiếu
sổ sách theo dõi. Trong công tác giải quyết KNTC thì: Đối


thoại với công dân hời hợt, chứng cứ lỏng lẻo, thiếu thuyết
phục, căn cứ kết luận còn yếu, thái độ còn né tránh, đùn
đẩy lên cấp trên giải quyết, không dám nhận sai và sửa sai;
công dân bị xâm hại quyền lợi chính đáng khi đề nghị
chính quyền giải quyết thì có thái độ thờ ơ, chần chừ làm
giảm lòng tin trong dân , dẫn đến bức xúc trong dân và
đơn th vợt cấp.
Thứ hai: Việc xác định phân loại xử lý nội dung nào là
KNTC còn yếu của cán bộ tiếp dân, còn có hiện tợng nhầm
lẫn giải quyết quyết định hành chính, hành vi hành chính
với giải quyết dân sự, giải quyết khiếu nại với tố cáo dẫn đến
quyết định giải quyết cha đúng với quy định của pháp luật.
Thứ ba: Hiệu lực, hiệu quả sau quá trình kết luận vụ
việc cha cao do cha kết hợp đợc gia giải quyết theo pháp luật
với vận động, thuyết phục hòa giải các đoàn thể, khu phố,
thôn bản và tập quán ngời dân của địa phơng.
Thứ t: Trình độ của cán bộ tiếp dân, giải quyết KNTC
cha đều, cha sâu và cha nắm chắc quy trình giải quyết

4.1. Vai trò của cấp ủy Đảng, ngời đứng đầu cơ
quan hành chính Nhà nớc cấp xã, huyện
Công tác tiếp dân giải quyết KNTC đóng vai trò quan
trọng trong hoạt động quản lý Nhà nớc. Làm tốt công tác này
có nghĩa là tạo đợc niềm tin của nhân dân với Đảng, bộ máy


chính quyền. Vì vậy cần phải phát huy và nhận thức đầy
đủ của hệ thống chính trị, ngời đứng đầu các cơ quan
hành chính. Từ thực tiễn và so sánh kết quả thực hiện ở một
số địa bàn, các ngành trong huyện thì ở nơi nào có đợc sự
quan tâm đúng mức của các cấp ủy Đảng, nhận thức sâu
sắc của ngời đứng đầu thì công tác tiếp dân, giải quyết
KNTC ở đó đạt hiệu quả cao.
Nội dung các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cấp,
nhiều ngành thì cần phải có sự đồng thuận và biện pháp xử
lý cơng quyết, triệt để thì hiệu quả cao. Nhng nếu nơng
nhẹ, bảo vệ, né tránh thì gây ra điểm nóng, phức tạp về
đơn th và khó giải quyết về sau.
4.2. Vai trò của các đoàn thể
KNTC phát sinh ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội,
đối tợng khiếu kiện phần lớn thuộc trong các hội đoàn thể
nh nông dân, hội phụ nữ, cựu chiến binh, đoàn thanh niên,
do vậy cần đề cao vai trò tổ chức hội tham gia vào quá
trình giải quyết đơn th, tự hòa giải, xác minh, củng cố hồ
sơ chứng cứ đơn th đến thực hiện quyết định giải quyết.
Nếu thực hiện phối hợp tốt thì các phát sinh khiếu kiện đơn
giản sẽ đợc giải quyết ngay từ khi phát sinh hoặc nhân dân
sẽ đợc rõ nội trình sự việc đợc giải quyết. Qua đó vận động,
thuyết phục và tham gia bảo vệ quyền lợi chính đáng của

quyết đơn th phù hợp với đặc thù địa bàn quản lý. đồng thời
phải là cơ quan tham mu đắc lực cho UBND huyện tháo gỡ


những vụ việc phức tạp, hạn chế mức độ thấp nhất đơn th
vợt cấp khiếu kiện đông ngời.
4.5. Vai trò của tính công khai, minh bạch trong
các cơ chế chính sách
Một trong những nguyên nhân xảy ra khiếu kiện đó
chính là tính công khai, minh bạch của chính sách, cơ chế
khi thực hiện thực tế. Công khai tài chính, quy hoạch đất
đai, các khỏan thu chi,rộng rãi trên phơng tiện thông tin đại
chúng để mọi ngời biết chính quyền đang làm gì và sẽ làm
nh thế nào. Minh bạch các khoản chi, trong các hoạt động
trong bầu cử, các dự án để quyền lợi chính đáng thực hiện
đúng đối tợng, đảm bảo dân chủ, công khai, kịp thời.


Phần II
Một số giải pháp nhằm tăng cờng công tác tiếp dân,
giải quyết KNTC trên địa bàn
huyện Than Uyên

Khiếu nại, tố cáo là vấn đề tất yếu của quá trình quản
lý nhà nớc, giải quyết tốt KNTC nhằm an dân, ổn định an
ninh chính trị, tạo đà cho phát triển kinh tế xã hội là mục
đích của chính quyền các cấp và nhà nớc ta nói chung. Để
đạt đợc điều đó cần phát huy sức mạnh của các hệ thống
chính trị chứ không riêng của cơ quan ngành nào. ngoài ra
để nâng cao chất lợng đòi hỏi những nhận thức đầy đủ

đối với việc giải quyết KNTC của chính quyền các cấp các
ngành. Đại biểu HĐND đã có mối liên hệ chặt chẽ với cử tri trên
địa bàn thông qua hoạt động tiếp xúc. Đó là kênh thông tin
quan trọng nắm bắt những bức xúc nổi cộm trong nhân
dân, đại diện cho những nguyện vọng chính đáng của
nhân dân và yêu cầu các cơ quan đơn vị tiếp nhận giải
quyết theo chế độ chính sách.
Công tác tiếp dân của các phòng tiếp dân trên địa
bàn toàn huyện, cách thức và phơng pháp cần có sự đổi mới
hơn nữa theo tinh thần: kịp thời, khách quan, dân chủ,
đúng luật và cởi mở. Thực hiện triệt để trách nhiệm tiếp
dân và giải quyết KNTC của thủ trởng các đơn vị qua đó
làm đổi mới toàn diện và nâng cao hiệu quả giải quyết


đơn th, qua đó giảm những bức xúc và tăng niềm tin của
nhân dân vào những chính sách của Đảng và Nhà nớc.
2. Nâng cao năng lực của cơ quan giải quyết KNTC
2.1. Mỗi công dân khi đến nơi tiếp dân hoặc gửi th
KNTC đều có những bức xúc vì cho rằng quyền lợi của
mình đã bị cá nhân, công chức, tổ chức xâm hại. Vì vậy
các công chức, tổ chức đơn vị nhà nớc có thẩm quyền khi
tiếp công dân đến KNTC cần có thái độ cởi mở, lắng nghe
và có ứng xử đúng mực. Trong quá trình giải quyết tôn trọng
chứng cứ thực tế để có những quyết định giải quyết đúng
đắn. Nghiêm khắc với thái độ hách dịch, coi thờng với dân,
xử lý triệt đê các trờng hợp né tránh, đùn đẩy trách nhiệm ,
làm sai lệch kết quả, chủ quan kết luận duy ý chí.
2.2. Đơn th đến với các cấp có thẩm quyền theo nhiều
nguồn khác nhau nhng cần có bộ phận xử lý, bóc tách nội

chính sách, chế độ phụ cấp cho cán bộ tiếp dân, cán bộ
tham gia giải quyết KNTC để cán bộ gắn bó với công việc và
có điều kiện tập trung vào công tác.
2.6. Các cấp, các ngành, chính quyền cơ sở cần có sự
công khai, minh bạch, cơ chế chính sách trên các lĩnh vực
ảnh hởng trực tiếp đến ngời dân, cán bộ công chức nh: Đất
đai, tài chính, xây dựng cơ bản, các khoản thu chi đóng
góp của nhân dân.Cơ chế phải rõ ràng, chính sách cụ thể
và đến đợc với ngời dân, đúng đối tợng đợc hởng.


2.7. Thực hiện chuyên môn hóa từ công tác tiếp dân,
giải quyết KNTC thông qua đào tạo, bồi dỡng ngắn hạn, dài
hạn cho đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp dân và giải quyết
KNTC.
3. Tăng cờng trách nhiệm của chính quyền cơ sở:
Phần lớn đơn th phát sinh từ cơ sở xã, ngành vì vậy
muốn chuyển biến kết quả giải quyết KNTC thì trớc hết
những ngời lãnh đạo chính quyền cần có nhận thức đúng
đắn, đầy đủ về KNTC.
Khi xảy ra khiếu nại, tố cáo chính quyền cơ sở phải kịp
thời giải quyết không đợc ỷ lại, trông chờ cấp trên. Có nh vậy
mới thấy đợc những bất cập, yếu kém trong khâu chỉ đạo,
điều hành công việc và phải dũng cảm nhìn thấy trách
nhiệm dám nhận sai và sửa sai, không nên tìm mọi cách che
đậy, phủ nhận sai phạm của mình. Vì việc đó sẽ dẫn đến
tình trạng công dân bức xúc, tập hợp để khiếu nại.
Kiện toàn và nâng cao năng lực, đảm bảo chế độ cho
ban thanh tra nhân dân. Đây là hình thức giám sát của
nhân dân thông qua đại diện do mình bầu ra để tham gia

quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định của Pháp luật thể
hiện bản chất tốt đẹp của Nhà nớc ta. Những quyết định,
hành vi trái pháp luật của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nớc
hoặc công dân bị xử lý nghiêm minh thì quan hệ giữa
nhân dân với Đảng và Nhà nớc đợc củng cố ngày một vững
chắc, dân chủ đợc phát huy, tính tích cực, sáng tạo của
nhân dân đợc nâng cao.
Thời gian qua các cấp, các ngành của huyện Than Uyên
tỉnh Lai Châu đã không ngừng cố gắng, nâng cao chất lợng
giải quyết khiếu nại, tố cao trên địa bàn. Qua đó góp phần
ổn định an ninh chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho phát
triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt
đợc công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện
Than Uyên vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Qua quá
trình học tập lý luận và nghiên cứu thực tiễn công tác KNTC
ở địa phơng em đã rút ra một số bài học kinh nghiệm và
đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết
KNTC trong thời gian tới. Với quyết tâm của một cán bộ thanh
tra, em mong muốn đợc đóng góp công sức mình cho công
tác giải quyết khiếu nại, tố cáo ở địa phơng ngày một tốt


hơn. Góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp kinh tế xã hội

của

huyện nhà.
Tóm lại, việc đổi mới, nâng cao chất lợng công tác giải
quyết KNTC không chỉ đòi hỏi ở tầm vĩ mô (nh cơ chế,
chính sách, pháp luật của Nhà nớc) mà bản thân mỗi cán bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status