Mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn nước ngoài - Pdf 48

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
1. Khái niệm, bản chất
1.1. Vốn đầu tư phát triển
Trên phương diện nền kinh tế: Vốn đầu tư phát triển là biểu hiện
bằng tiền toàn bộ những chi phí đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng
thêm tài sản cố dịnh và tài sản lưu động) và các khoản đầu tư phát triển
khác.
1.2. Nguồn vốn đầu tư phát triển
Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và
phân phối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà
nước và xã hội.
1.3. Bản chất nguồn vốn đầu tư phát triển
Xét về bản chất , nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết
kiệm hay tích lũy của nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá
trình tái sản xuất xã hội .
2. Phân loại
2.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế
bao gồm tiết kiệm của khu vực tư nhân, các tổ chức kinh tế, các doanh
nghiệp và tiết kiệm của chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất
của xã hội.
2.1.1.Nguồn vốn nhà nước
Nguồn vốn đầu tư của nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách
nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn đầu
tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
a. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
Đây chính là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư. Đó
chính là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của quốc gia. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án
kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ các dự án của
doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho

Đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân và hộ gia đình có vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn, mở
mang ngành nghề,phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp....
Các loại hình doanh nghiệp tư nhân ngày càng phát triển, phần tích lũy của
các doanh nghiệp này sẽ góp phần đáng kể vào tổng quy mô nguồn vốn
của toàn xã hội, nó được coi như những tế bào có khả năng tái tạo các
nguồn tài chính.
2.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm toàn bộ phần tích lũy của cá
nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài có
thể huy động được vào quá trình đầu tư phát triển của nước sở tại.
Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nước ngoài trên phạm vi rộng hơn
đó là dòng lưu chuyển vốn quốc tế. Về thực chất, các dòng lưu chuyển vốn
quốc tế là biểu hiện cụ thể của quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính
giữa các quốc gia trên thế giới.Theo tính chất của dòng luân chuyển vốn,
có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoài chính thức như sau:
- Nguồn viện trợ phát triển chính thức( ODA)
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Nguồn tín dụng từ các ngân hang thương mại quốc tế.
Tiểu luận Kinh tế đầu tư
2
2.2.1. Nguồn vốn ODA.
Nguồn vốn ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế, các
chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát
triển. So với các nguồn tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi hơn bất cứ
nguồn ODF nào khác. Bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ
có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ,các tổ chức liên hợp
quốc...Vốn ODA được các chính phủ tài trợ là để thúc đẩy tăng trưởng bền
vững và giảm nghèo ở các nước đang phát triển như xây dựng cơ sở hạ

trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng
Tiểu luận Kinh tế đầu tư
3
về các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng lượng vốn lưu chuyển trên
phạm vi toàn cầu.
Thị trường vốn quốc tế được biểu hiện bằng sự phát triển của thị
trường chứng khoán, dòng vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán của các
nước đang phát triển ngày càng mạnh mẽ. Chính phủ của các nước đang
phát triển có thể phát hành trái phiếu trên thị trường vốn quốc tế để huy
động nguồn vốn lớn, tập trung cho phát triển kinh tế.
3. Vai trò với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Vốn là điều kiện hàng đầu của tăng trưởng và phát triển ở mọi quốc
gia. Điều này càng được khẳng định chắc chắn khi nghiên cứu vai trò của
vốn đầu tư với tăng trưởng và phát triển của mọi đất nước.
3.1. Vai trò của vốn trong nước
Đây là nguồn vốn cơ bản, có vai trò quyết định chi phối mọi hoạt
động đầu tư phát triển trong nước.
* Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN)
Đầu tư từ NSNN là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ khối
lượng đầu tư
Nó có vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận
lợi nhằm đẩy mạnh đầu tư của mội thành phần kinh tế theo định hướng
chung của kế hoạch, chính sách và pháp luật đồng thời trực tiếp tạo ra năng
lực sản xuất của một số lĩnh vực quan trọng nhất của nền kinh tế, đảm bảo
theo đúng định hướng của chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội .
Với vai trò là công cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định điều tiết vĩ mô,
vốn tư NSNN đã được nhận thức và vận dụng khác nhau tuỳ thuộc quan
niệm của mỗi quốc gia. Trong thực tế điều hành chính sách tài khoá, Nhà
nước có thể quyết định tăng, giảm thuế, quy mô thu chi ngân sách nhắm

Đây là nguồn vốn đầu tư nước ngoài tuy không quan trọng như
nguồn FDI song cũng đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề .Chủ yếu là
cùng với FDI bổ sung cho vốn đầu tư phát triển.
Ngoài ra ODA còn có vai trò quan trọng trong việc giúp các nước
nghèo tiếp thu những thành tựu khoa học,công nghệ hiện đại và phát triển
nguồn nhân lực.
Và cuối cùng ODA giúp các nước đang phát triển điều chỉnh cơ cấu
kinh tế và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các
nước đang và chậm phát triển.
3.2.2 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Đây là nguồn vốn quan trọng nhất trong số các nguồn huy động từ
nước ngoài. Không chỉ có vai trò tích cực trong việc phát triển kinh tế xã
hội, mà biểu hiện cụ thể thông qua ba tiêu chí:
- Kích thích công ty khác tham gia đầu tư
- Góp phần thu hút viện trợ phát triển chính thức
- Gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, do đó tăng thêm tỷ lệ huy động
vốn trong nước.
Ngoài ra FDI còn góp phần quan trọng vào việc đổi mới và nâng cao
trình độ công nghệ trong sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh và tăng trưởng
kinh tế.
FDI còn có vai trò tích cực trong việc góp phần giải quyết việc làm
và quan trọng hơn cả là đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Số
lượng lao động có việc làm và chuyên môn cao ở trong nước ngày càng
Tiểu luận Kinh tế đầu tư
5
tăng, và điều cơ bản mà FDI đã làm được đó là không chỉ nâng cao tay
nghề mà còn thay đổi tư duy và phong cách lao động theo kiểu công
nghiệp hiện đại, là lực lượng tiếp thu chuyển giao công nghệ và kinh
nghiệm quản lý tiến bộ .
Từ đó mà hiệu quả làm việc và năng suất lao động cũng tăng nên thể

giảm tiêu dùng cho tích lũy là rất khó khăn. Ở những nước phát triển
thường để dành từ 20% đến hơn 30% thu nhập để tích luỹ. Trong khi đó, ở
các nước nông nghiệpc chỉ có khả năng tiết kiệm trên 10% thu nhập;
nhưng phần lớn số tiết kiệm này lại dùng để cung cấp nhà ở và trang thiết
bị cần thiết khác cho số dân đang tăng lên. Do vậy, càng hạn chế quy mô
tiết kiệm cho tích luỹ phát triển kinh tế.
3) Trình độ kĩ thuật của sản xuất thấp: Hoạt động kinh tế chủ yếu dựa
trên cơ sở sản xuất nhỏ, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, kỹ thuật sản xuất
thủ công lạc hậu. Các nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
đều có nguồn gốc từ tốc độ tăng của ngành công nghiệp. Trải qua các giai
đoạn phát triển công nghiệp thay thế nhập khẩu, các nước đang phát triển
tuy đã có ngành công nghiệp mới, nhưng phần lớn vẫn là những ngành sản
xuất với kỹ thuật cổ truyền, trình độ kĩ thuật thấp, sản xuất sản phẩm
thường ở dạng thô, sơ chế hoặc chế biến với chất lượng thấp.
(4). Năng suất lao động thấp: Các nước đang phát triển còn phải đối đầu
với một thách thức nữa trong quá trình phát triển đó là áp lực về dân số và
việc làm. Dân số ở các nước đang phát triển vốn dĩ đã đông, sự bùng nổ về
dân số ở những quốc gia này đã tạo ra một hạn chế lớn cho phát triển kinh
tế. Thu nhập giảm tất yếu dẫn đến làm giảm sức mua và tỷ lệ tiết kiệm, sự
Tiểu luận Kinh tế đầu tư
7

Trích đoạn Ngoài những tiêu chí như trước đây, danh mục này có hai điểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status