Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (204) - Pdf 48

Trường CĐKTKT Trung Ương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Từ gốc

01

BHXH

Bảo hiểm xã hội

02

BHYT

Bảo hiểm y tế

03

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

04


DCSX

Dây chuyền sản xuất

10

ĐVT

Đơn vị tính

11

GTGT

Giá trị gia tăng

12

GTSPDD

Giá trị sản phẩm dở dang

14

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

15


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

24

SXKDDD

Sản xuất kinh doanh dở dang

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
SƠ ĐỒ
1

GVHD:

Sinh viên:Phan Thị Thu Trang


Trường CĐKTKT Trung Ương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh...............................................7
Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý của công ty...............................................................10
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý kế toán......................................................................15
Sơ đồ 2.2: Hình thức ghi sổ kế toán.....................................................................17

BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh.............................................................11


Bảng 2.22: Sổ chi tiết công nợ khách hàng Huyndai Hà Tĩnh.............................39
Bảng 2.23: Công nợ phải trả khách hàng Honda Mỹ Đình..................................40
Bảng 2.24: Sổ cái TK 331....................................................................................41

LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán là tính toán sổ sách dựa trên một phương thức cho trước bằng
cách ghi vào những tài khoản qui định những chi phí phát sinh trong kỳ rồi lên
3

GVHD:

Sinh viên:Phan Thị Thu Trang


Trường CĐKTKT Trung Ương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

bản cân đối tài khoản. Ví dụ, phải hạch toán chi phí tiếp tân, những khoản bất
thường chi vào đâu cho hợp lý nếu như nó đã vượt trội quy định là 10% trên tổng
số doanh thu chẳng hạn. Cho nên balance là phù hợp cho cái ý kết toán sau khi
thanh quyết toán các hợp đồng, cân đối các khoản chi thu,tồn kho...
Hạch toán kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động
kinh tế - tài chính ở tất cả các đơn vị, các tổ chức kinh tế xã hội. Để đáp ứng cho
nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán cũng phải thay đổi để phù hợp
với yêu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.
Là một sinh viên kế toán việc học tập và nghiên cứu về hoạch toán kế toán có
vai trò quan trọng không thể thiếu.
Đặc biệt đợt thực tập tại công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt là

- Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND
CAR SERVICE JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: LIENVIET CICS ., JSC
- Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố
-

Hà Nội, Việt Nam
Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm
đện thoại: (04) 73 088 806 | Fax: (04) 73 088 804
Website: www.lienvietauto.com
Email: [email protected]
Mã số thuế: 0105769392
Tài khoản: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Lê Trọng

Tấn
- Số tài khoản: 33632808
Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao, Công ty đã xây
dựng công ty chuyên cung cấp phân phối phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang thiết
bị tân tiến tại khu dịch vụ ô tô Mỹ Đình, Hà Nội.
Vào ngày 19 tháng 05 năm 2008 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào
hoạt động, với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m 2 và gần 60 đội
ngũ nhân viên, Công ty đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại
phụ tùng với giá cả và mẫu mã khác nhau.
Chức năng: Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe cơ động cho khách hàng có nhu cầu
về sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xe máy, tổ
chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ

5

GVHD:

6

GVHD:

Sinh viên:Phan Thị Thu Trang


Trường CĐKTKT Trung Ương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty

KHO

Các cửa hàng Công ty

Các cửa hàng đại lý

Người tiêu dùng

Người tiêu dùng

1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý
Để tổ chức doanh thu tốt, bộ máy sản xuất quản lý Công ty đã được sắp
xếp một cách gọn nhẹ và hợp lý theo chế độ một thủ trưởng phù hợp với yêu cầu
sản xuất kinh doanh .
- Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt
động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ được giao, đại diện cho công ty trước nhà nước và pháp luật.
- Hệ thống kinh doanh: là người giúp việc cho giám đốc, điều hành, đôn


Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị
trường mong muốn (thực hiện trước khi sản xuất sản phẩm, xây dựng nhà
hàng,….)

-

Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm): Ra đời, phát triển, bão hòa,
suy thoái, và đôi khi là hồi sinh.

-

Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản
phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị; 4 C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và
thông tin. Đây là kỹ năng tổng hợp của toàn bộ quá trình trên nhằm kết hợp
4P và 4C.

+ Phòng bán hàng:Thực hiện ra chỉ tiêu doanh thu hằng tháng, phân bổ chỉ tiêu
cho các kênh bán hàng. Theo dõi thực tế bán hàng so với chỉ tiêu thực tế.
Thực hiện ra chỉ tiêu doanh thu hằng tháng, phân bổ chỉ tiêu cho các kênh bán
hàng. Theo dõi thực tế bán hàng so với chỉ tiêu thực tế.
-

Theo dõi hàng hóa xuất nhập, đều phối hàng trong tuần, tháng. Lập sổ

sách theo dõi số lựợng tồn hằng ngày.
8

GVHD:


-

Tổ chức thu thập thông tin về mẫu sản phẩm mới, ý kiến khách hàng.

-

Lập kế họach dặt hàng sản xuất.

Lên kế họach tuyển dụng nhân sự thuộc bộ phận mình.
-

Xây dựng quy chế dào tạo huấn luyện nhân viên thuộc bộ phận mình.

Xây dựng quy trình công việc trong bộ phận mình và các mối quan hệ
công việc với các bộ phận khác trong công ty.
- Hệ thống chức năng khác:
+ Phòng tổ chức hành chính:
Là bộ phận tham mưu giúp cho giám đốc về tổ chức lao động theo quy mô
sản xuất. Phòng tổ chức hành chính còn phụ trách việc tổ chức tốt công tác quản

9

GVHD:

Sinh viên:Phan Thị Thu Trang


Trường CĐKTKT Trung Ương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hệ thống
kinh doanh
Bộ Phòng
phận bán
dự hàng
án
Hệ thống chức năng khác
Phòng kế toán
Khối văn phòng
Phòng Marketing
Bộ phận bán hàng
Hệ thống kinh doanh
Phòng dự án
Hệ thống chức năng khác
Phòng kế toán
Khối văn phòng
Phòng Marketing
Bộ phận bán hàng

Phòng dự án
Hệ thống chức năng khác
Phòng kế toán
Khối văn phòng
Phòng
Marketing
Hệ thống
kinh doanh
Bộ
phậndự
bán

1.4. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Qua bảng số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy. Doanh thu
năm 2012 giảm so với năm 2011 nhưng năm 2013 doanh thu đã tăng. So sánh
năm 2013 với năm 2011 doanh thu tăng 67.943.980 đồng tăng 1.15% năm 2013
tăng so với năm 2012 là 156.237.000 đồng tăng 1.43 %.
+ Doanh thu thuần về hàng bán và dịch vụ cũng tăng theo năm: Năm 2013 so với
năm 2011 tăng 65.168.577 đồng tăng 1.15 %, năm 2013 tăng so với năm 2012
là: 149.085.000 đồng tăng 1.42%. Doanh thu thuần tăng tỉ lệ thuận với tổng
doanh thu.
+ Tổng giá vốn hàng bán và dịch vụ: Năm 2013 tăng so với năm 2011
57.797.279 đồng tăng 1.15% năm 2013 tăng so với năm 2011 154.901.011 đồng
tương đương tăng 1.53% giá vốn hàng bán tăng khá nhiều cho dịch vụ bán hàng.
Có sự thay đổi về hàng hóa cũng như chiến lược kinh doanh tuy nhiên có thể
hàng hóa bị tồn kho không tiêu thụ được, không có sự quay vòng vốn nên bắt
buộc doanh nghiệp phải đầu tư nguồn vốn.
+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ : Năm 2013 tăng so với năm
2011 là : 7.371.298 đồng tăng 1.15% nhưng năm 2013 lại giảm đi so với năm
2012 giảm; 5.816.011đồng giảm 0.19% lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ có sự bất ổn định có thể do ảnh hưởng từ bán hàng hoặc cung cấp dịch
vụ không ổn định.

11

GVHD:

Sinh viên:Phan Thị Thu Trang


Trường CĐKTKT Trung Ương


cấp dịch vụ

2013

%

Số tiền

522,646,000

67,943,980

1.15

156,237,

501,296,750

65,168,577

1.15

149,085,

289,693,446

444,594,457

57,797,279


21,976,762

58,155,391

7,560,201

1.15

36,178,

7. Chi phí quản lý
doanh nghiệp

37,520,692

39,538,762

43,127,232

5,606,540

1.15

3,588,

8. Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh

-38,590,232


-1.460.259.323

0.013

38.383.

11.Vốn cố định

3.224.942.071

5.000.000.000

4.092.552.351

-1.775.057.929

1.55

-907.4

5. Doanh thu hoạt
động tài chính

366,409,000

Số tiền

2013/201


sản xuất . Có nhiệm vụ tổ chức kế toán tại đơn vị, phân công công việc cho các
nhân viên, quản lý nhân viên, lập báo cáo tài chính, lập các báo cáo theo yêu cầu
của giám đốc, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu kế toán, là kiểm
soát viên về kinh tế tài chính của Nhà nước tại đơn vị có chức năng giám đốc
Công ty.
+ Kế toán công nợ phải thu: Cập nhật các hoá đơn bán hàng, bao gồm hoá đơn
bán hàng hoá và hoá đơn bán dịch vụ.Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng
ra.Theo dõi bán hàng theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp
đồng. Nhận đơn hàng từ phòng kinh doanh, viết phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị
gia tăng, viết phiếu thu, cập nhật số liệu vào máy, kê khai thuế, theo dõi tình hình
công nợ của khách hàng
+ Kế toán công nợ phải trả: Cập nhật các hoá đơn mua hàng, bao gồm hoá đơn
mua hàng hoá và hoá đơn mua dịch vụ.Theo dõi tổng hợp và chi tiết nhập
kho.Theo dõi nhập hàng theo bộ phận.
+Kế toán quỹ tiền mặt: Có nhiệm vụ thanh toán công nợ của công ty, phản ánh
kịp thời,đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, qũy và tài khỏan tiền
gửi.
+ Kế toán ngân hàng: Theo dõi quỹ tiền công nợ ngân hàng của các khách hàng

13

GVHD:

Sinh viên:Phan Thị Thu Trang

-907.447.


Trường CĐKTKT Trung Ương



Sinh viên:Phan Thị Thu Trang


Trường CĐKTKT Trung Ương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý kế toán

Kế toán

Kế toán
công nợ
phải thu

Kế toán
Kế toán ngân
Kế toán
Kế toán kho Kế toán quỹ
công nợ
hàng
thanh toán
tiền mặt
phải trả
Kế toán
C«ng nî
công nợ
ph¶I tr¶
phảI thu


Sinh viên:Phan Thị Thu Trang


Trường CĐKTKT Trung Ương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

vào những lúc quyết toán hay những lúc nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều doanh
nghiệp đã sử dụng phần mềm kế toán fast Fast Accouting việc sử dụng phần
mềm kế toán sẽ hạn chế được những sai sót khi thực hiện các quá trình vào sổ.
Chứng từ phát sinh hàng ngày được mã hoá và cập nhật trong menu cụ
thể, hệ thống sổ chi tiết được lưu giữ trong máy.
Quy trình xử lý số liệu của phần mềm kế toán Fast Accouting
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Lập chứng từ

Nhập chứng từ vào các phân hệ nghiệp vụ
sang sổ cái

Tệp sổ cái

Chứng từ kế toán

Các tệp nhật ký

Lên báo cáo

Chuyển

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

+ Ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại
hàng hóa về mặt số lượng, hiện vật
+ Phòng kế toán: mở sổ kế toán chi tiết hàng hóa tương ứng với thẻ kho để
theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hóa cả về mặt số lượng, giá trị. Cuối
tháng cộng sổ kế toán chi tiết, đối chiếu với thẻ kho về mặt số lượng, lập bảng
tổng hợp nhập xuất tồn.
Sơ đồ 2.2: Hình thức ghi sổ kế toán
Chứng từ kế hoạch

Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
17

GVHD:

d. Kế toán tổng hợp hàng hóa:
18

GVHD:

Sinh viên:Phan Thị Thu Trang


Trường CĐKTKT Trung Ương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán nhập hàng vào phân hệ kế toán nhập mua nhập phiếu nhập hàng

Bảng 2.1: Kế toán nhập hàng

19

GVHD:

Sinh viên:Phan Thị Thu Trang


Trường CĐKTKT Trung Ương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Vào phiếu nhập mới ghi nhập hàng
20


Sinh viên:Phan Thị Thu Trang


Trường CĐKTKT Trung Ương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán xuất hàng vào phân hệ kế toán bán hàng xuất phiếu xuất hàng
Bảng 2.4: Phiếu xuất

23

GVHD:

Sinh viên:Phan Thị Thu Trang


Trường CĐKTKT Trung Ương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Vào phiếu xuất mới ghi xuất hàng
Bảng 2.5: Phiếu xuất mới

24

GVHD:

Sinh viên:Phan Thị Thu Trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status