Từ ngữ về con người và chiến tranh trong nhật ký đặng thùy trâm ( Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC S PHM

NGUYN TH THU TRANG

Từ NGữ Về CON NGƯờI Và CHIếN TRANH
TRONG NHậT Ký ĐặNG ThùY TRÂM

LUN VN THC S NGễN NG HC

THI NGUYấN - 2014
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


I HC THI NGUYấN
TRNG I HC S PHM

NGUYN TH THU TRANG

Từ NGữ Về CON NGƯờI Và CHIếN TRANH
TRONG NHậT Ký ĐặNG ThùY TRÂM
Chuyờn ngnh : Ngụn ng hc
Mó s

: 60 22 01 02

LUN VN THC S NGễN NG HC

NGI HNG DN KHOA HC:

.

.
!
5 năm 2014

Nguyễn Thị Thu Trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1

1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề .............................................................................................. 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 5
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 7
6. Đóng góp của luận văn ................................................................................ 8
7. Bố cục của luận văn ..................................................................................... 8
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN. GIỚI THIỆU VỀ ĐĂNG THUỲ TRÂM
VÀ HAI TẬP NHẬT KÝ CỦA CHỊ .......................................... 9
1.1. Khái niệm về thể loại kí............................................................................ 9
1.2. Một số khái niệm có liên quan trong phân tích tác phẩm văn học ....... 11
1.2.1. Ngôn từ nghệ thuật .............................................................................. 11

2.2.2. Nhóm từ ngữ xƣng gọi chỉ ngƣời........................................................ 40
2.2.3. Nhóm từ ngữ về trạng thái tâm lý, tình cảm, cảm xúc,... .................. 45
2.2.4. Nhóm từ ngữ về hoạt động của con ngƣời ............................................ 52
2.2.5. Nhóm từ ngữ về đồ vật sử dụng cho con ngƣời .................................... 56
2.2.6. Nhóm từ ngữ về y khoa và điều trị ....................................................... 59
2.2.7. Nhóm từ ngữ địa danh, đơn vị hành chính ......................................... 61
2.2.8. Nhóm từ ngữ về địa lý........................................................................... 64
2.2.9. Nhóm từ ngữ về thời gian, thời tiết, khí hậu ......................................... 66
2.2.10. Nhóm từ ngữ về thiên nhiên, cỏ cây hoa lá, chim chóc côn trùng ..... 68
Tiểu kết ........................................................................................................... 70
Chƣơng 3: “LỬA” TRONG NHẬT KÝ ĐẶNG THUỲ TRÂM .................. 71
3.1. Nhóm trƣờng nghĩa ý chí căm thù và lòng dũng cảm ........................... 72
3.2. Nhóm trƣờng nghĩa lòng yêu thƣơng chân thành ................................. 78
3.3. Nhóm trƣờng nghĩa sự tự nhìn nhận đánh giá bản thân ....................... 82
3.4. Nhóm trƣờng nghĩa lƣơng tri và lòng chính trực .................................. 90
3.5. Nhóm trƣờng nghĩa khả năng cảm thụ cái đẹp ..................................... 91
Tiểu kết ........................................................................................................... 98
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 100
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nhóm từ ngữ về vũ khí, thiết bị, khí tài quân sự... ........................ 30
Bảng 2.2. Nhóm từ ngữ về giao chiến và thuật ngữ quân sự ......................... 33
Bảng 2.3. Danh từ riêng chỉ tên ngƣời ........................................................... 37

chức tại Trung tâm Việt Nam của Đại học Texas vào trung tuần tháng 3
năm 2005 với mục đích thông qua hội nghị họ mong muốn tìm kiếm đƣợc
gia đình bác sĩ Đặng Thùy Trâm để có thể trao lại cuốn nhật ký cho gia
đình chị. Cũng ở thời điểm đó, vì không còn hy vọng tìm đƣợc gia đình bác
sỹ Đặng Thùy Trâm, Fred và Rob đã trao cuốn nhật ký (gồm 2 quyển sổ)
cho Viện lƣu trữ về Việt Nam Lubbock của Trƣờng Đại học Texas để đƣợc
giữ gìn và bảo quản tốt hơn vì họ sợ rằng sau khi họ mất đi, cuốn Nhật ký
sẽ bị thất lạc và rơi vào quên lãng. Khoảng 1 tháng sau cuộc hội thảo trên,
những nỗ lực tìm kiếm của anh em và gia đình Whitehurst đã đƣợc đền
đáp. Nhờ bạn bè ở Mỹ và những ngƣời họ chƣa từng gặp ở Việt Nam, họ
đã liên hệ đƣợc với gia đình bác sĩ Đặng Thùy Trâm.
Trong bức thƣ đầu tiên đề ngày 29/4/2005 Fred gửi cho gia đình bác sĩ
Đặng Thùy Trâm (trong thƣ, Fred xƣng hô với em gái Đặng Thùy Trâm là
Đặng Kim Trâm) có đoạn:
"Sau bao nhiêu năm tìm kiếm, điều này giống như một giấc mơ về việc

1


tìm ra gia đình cô khiến tôi bật khóc. Một người mẹ phải được biết về
những ngày tháng của con gái mình. Một đất nước phải được biết về một
người anh hùng như bác sĩ Đặng Thùy Trâm..."
(Trích thƣ ngày 29/4/2005 của Frederic Whitehurst. Trong Nhật ký
Đặng Thùy Trâm, Nxb Hội nhà văn 2005 tr 20).
Cũng trong ngày 29/4/2005 ấy, Rob (anh trai của Fred) đã gửi một bức
thƣ cho gia đình bác sĩ Đặng Thùy Trâm (qua em gái Đặng Kim Trâm)
Trong thƣ có đoạn:
"Tất cả những ai từng được chúng tôi cho đọc cuốn nhật ký đều xúc
động trước những điều chị cô viết. Chúng tôi nghĩ chị không chỉ là một anh
hùng của riêng ai - nghĩa là mặc dù những ký ức của chị rất quý giá đối

tôi chọn hƣớng tiếp cận đến những lời, những suy nghĩ, hành động đƣợc
chị ghi lại trong 2 tập nhật ký với tên gọi đề tài: "Đặc điểm lớp từ ngữ về
chiến tranh và con người trong tác phẩm Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm".
2. Lịch sử vấn đề
Ngƣời đầu tiên đƣa "Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm ra công chúng bằng
một "bài nói" trong một hội thảo là hai anh em: Frederic Whitehurst và
Robert Whitehurst. Chúng ta biết đƣợc điều này qua phần viết (Về hai cuốn
sổ có thể "thiêu cháy" cuộc đời Fred) của Đặng Kim Trâm trong Bí mật
cuộc đời người Mỹ làm "sống lại" Đặng Thuỳ Trâm, chị viết:
"Trung tuần tháng 3 năm 2005, một cuộc hội thảo thường niên về
chiến tranh Việt Nam được tổ chức tại Trung tâm Việt Nam - Đại học
Texas - Mỹ. Rất nhiều người đến dự. Tại hội thảo, người ta thảo luận về
chiến tranh Việt Nam ở nhiều khía cạnh khác nhau. Frederic Whitehurst và
Robert Whitehurst đã đến với bài nói về nhật ký của một nữ bác sĩ Việt
cộng mà Frederic nhận được khi tham gia chiến tranh Việt Nam"

4


(Bí mật cuộc đời người Mỹ làm "sống lại" Đặng Thuỳ Trâm), Nhà
xuất bản Văn hoá dân tộc, H, 2005, tr 105, 106.
(Rất tiếc chúng tôi không có tƣ liệu gì về nội dung bài thuyết trình đó).
Sau khi "Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm" đƣợc in, có 2 tác phẩm khác liên
quan đến "Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm" cũng đƣợc in là: "35 năm và 7 ngày"
(NXB Kim Đồng 2005) và "Bí mật cuộc đời người Mỹ là "sống lại" Đặng
Thuỳ Trâm" (Nxb Văn hoá dân tộc, H, 2005).
Lời mở đầu của nhà văn Võ Thị Hảo, lời giới thiệu của nhà nghiên
cứu phê bình Vƣơng Trí Nhàn, các phần viết của Đặng Kim Trâm và đặc
biệt là những bức thƣ của hai anh em Frederic Whitehurst và Robert
Whitehurst gửi gia đình bà Doãn Ngọc Trâm... là những tƣ liệu, những gợi

mình kính phục.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn có những nhiệm
vụ nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Xác lập và trình bày một số khái niệm lý thuyết có liên quan đến đề
tài. Tìm hiểu và cung cấp một số tƣ liệu sơ lƣợc về bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm
và hai tập nhật ký của chị.
- Nhận diện, thống kê, phân loại và đƣa ra danh sách những từ ngữ về
chiến tranh và con ngƣời trong chiến tranh, trong tác phẩm "Nhật ký Đặng
Thuỳ Trâm".
- Tìm hiểu và trình bày những đặc điểm hình thức của danh sách từ
ngữ này.
- Tìm hiểu và trình bày những đặc điểm nội dung (đặc điểm ngữ

6


nghĩa) của những từ ngữ về chiến tranh và con ngƣời trong chiến tranh
thông qua việc nghiên cứu các trƣờng từ vựng - ngữ nghĩa của danh sách từ
ngữ - những trƣờng từ vựng, ngữ nghĩa đã khắc hoạ nên con ngƣời, cuộc
sống và chiến đấu của bác sĩ, liệt sĩ Đặng Thuỳ Trâm.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng 1 phƣơng pháp nghiên cứu ngôn ngữ là phƣơng
pháp Miêu tả với những thủ pháp sau đây:
- Thủ pháp thống kê toán học: thủ pháp này có thể dùng để miêu tả từ
vựng, ngữ nghĩa, phong cách... nhằm đƣa ra một số tiêu chí nhận diện lớp
từ ngữ (đang xét) từ đó có thể thống kê, lập danh sách từ ngữ.
- Thủ pháp phân loại và hệ thống hoá: Thủ pháp này cho phép nhân
loại theo chủng loại khi các yếu tố đƣợc phân loại có cùng một dấu
hiệu/tiêu chí nào đó. Luận văn áp dụng thủ pháp này cho việc phân loại

7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn có cấu trúc 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận. Giới thiệu về Đặng Thuỳ Trâm và hai tập
nhật ký của chị.
Chƣơng 2: Nhận diện lớp từ ngữ về chiến tranh và con ngƣời trong
"Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm"
Chƣơng 3: "Lửa" trong "Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm".

8


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN. GIỚI THIỆU VỀ ĐĂNG THUỲ TRÂM
VÀ HAI TẬP NHẬT KÝ CỦA CHỊ

1.1. Khái niệm về thể loại kí
Tên gọi chung một nhóm thể tài nằm ở phần giao nhau giữa văn học
và ngoài văn học (báo chí, chính luận, ghi chép tƣ liệu các loại…) chủ yếu
là văn xuôi tự sự, gồm các thể nhƣ bút kí, hồi kí, kí sự, nhật kí…
Kí nói chung khác với truyện ở chỗ trong tác phẩm kí không có xung
đột thống nhất; phần khai triển của tác phẩm chủ yếu mang tính miêu tả,
tƣờng thuật. Đề tài và chủ đề không phải vấn đề sự hình thành tính cách
của cá nhân trong tƣơng quan với hoàn cảnh, mà là các vấn đề trạng thái
dân sự (kinh tế - xã hội – chính trị) và trạng thái tinh thần (văn hoá, đạo
đức) của bản thân môi trƣờng xã hội. Do hƣớng tới những phạm vi thông
tin và nhận thức đa dạng, kí cũng rất đa dạng về kiểu loại và kết cấu.
Văn học thể kí là một bộ phận hợp thành của hầu hết các nền văn học
hiện đại. Việc thừa nhận thuộc tính văn học của những tác phẩm kí nhất
định đôi khi tuỳ thuộc vào quan niệm đƣơng thời ở từng nền văn học về

Nga, giữa thế kỷ XIX, khi chế độ nông nô khủng hoảng, quý tộc suy thoái,
hạ lƣu bị bần cùng, thể kí trở thành một trong những thể loại chủ đạo của
văn học. Ở văn học Việt Nam nhƣng năm 30 thế kỷ XX chứng kiến sự nảy
nở của các tác phẩm phóng sự viết về các tệ nạn ở xã hội đô thị hoá.
Ở văn học XHCN, bộ phận văn học thế kí đáng chú ý là những tác
phẩm viết về chiến tranh, hoặc những tác phẩm nêu vấn đề kinh tế - xã hội,
mang cảm hứng nghiên cứu đời sống

10


1.2. Một số khái niệm có liên quan trong phân tích tác phẩm văn học
1.2.1. Ngôn từ nghệ thuật
Ngôn từ nghệ thuật là khái niệm chỉ loại hình ngôn ngữ dùng để biểu
đạt nội đúng hình tƣợng của các tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (Sáng tác lời
truyền miệng và văn học viết). M.Gorki gọi nó là "yếu tố thứ nhất của văn
học" và coi nó là công cụ chủ yếu của tác phẩm văn học. Bởi xét về chất
liệu, khi sáng tác văn học, nhà văn buộc phải sử dụng ngôn từ nhƣ một chất
liệu, biện pháp. Nhà văn thông qua lăng kính ngôn ngữ mà cảm nhận cảm
xúc của mình, thể nghiệm sức sống, phong phú đa dạng của muôn loài.
Ngôn từ nghệ thuật thể hiện đặc điểm tƣ duy nghệ thuật và phong cách
nghệ thuật của nhà văn, vừa có tính trực giác, vừa có tính cá thể. Ngôn từ
nghệ thuật khác với ngôn từ thông thƣờng ở chỗ nó sử dụng liên tục chức
năng thẩm mĩ của ngôn ngữ; trong khi đó ở các dạng thức khác của lời nói,
chức năng này chỉ biểu lộ thất thƣờng. Lời nói thƣờng giải quyết các nhiệm
vụ tức thời, một lần; ngôn từ trong tác phẩm không chỉ có tác dụng đó,
thậm chí, trái lại, nó có tham vọng trở thành lời nói cho nhiều lần, với
muôn đời. Lời nói phụ thuộc vào hoàn cảnh nói mà ngƣời nghe phải hiểu
biết đầy đủ hoàn cảnh đó thì mới hiểu đƣợc; trái lại ngôn từ nghệ thuật
đƣợc viết ra với dụng ý tạo nên một sản phẩm tƣơng đối độc lập với hệ

nhƣ thật giữa phản ánh của văn học với các hiện thực đời sống đƣợc miêu
tả. Ở trƣờng hợp này tính hiện thực sẽ trái với khái niệm ƣớc lệ.
1.2.3 Hình tượng nhân vật
Nhân vật có thể coi là linh hồn của tác phẩm văn học. Đọc một tác
phẩm nào đó, cái đọng lại sâu sắc nhất trong tâm hồn ngƣời đọc không phải
là sự kiện chính trị xã hội, không phải là bức tranh thiên nhiên, càng không
phải là những lời bình luận, dẫn chuyện... mà thƣờng là số phận, xúc cảm,

12


suy tƣ của những con ngƣời đƣợc nhà văn thể hiện. "Nhân vật là nơi duy
nhất tập trung hết thảy, giải quyết hết thảy trong một sáng tác " (Tô Hoài).
Theo Từ điển văn học: “Nhân vật văn học là thuật ngữ chỉ hình tượng
nghệ thuật về con người, một trong những dấu hiệu về sự tồn tại trọn vẹn
của con người trong nghệ thuật ngôn từ. Bên cạnh con người, nhân vật văn
học có khi còn là các con vật, các loài cây, các sinh thể hoang đường được
gán cho những đặc điểm giống với con người.”
Hình tƣợng nhân vật trong tác phẩm văn học cho dù lấy từ nguyên
mẫu ngoài đời hay không cũng không bao giờ giống nguyên xi nhân vật
trong cuộc sống thực. Đó phải là những con ngƣời đƣợc nhà văn nhận thức,
tái tạo, thể hiện bằng các phƣơng tiện riêng của nghệ thuật ngôn từ, và
mang đậm dấu ấn phong cách của nhà văn. Qua nhân vật mình sáng tạo,
nhà văn muốn thể hiện những cá nhân xã hội nhất định và quan niệm nghệ
thuật về cá nhân đó. Nói cách khác, nhân vật là phƣơng tiện khái quát tính
cách, số phận con ngƣời và các quan niệm về chúng của nhà văn trong một
thế giới đời sống, một hoàn cảnh lịch sử xã hội nhất định.
Để xây dựng đƣợc những nhân vật trọn vẹn ấy ở văn học trong giới
hạn khả năng nghệ thuật ngôn từ, nhà văn thƣờng khắc hoạ con ngƣời với
toàn bộ đặc điểm về ngoại hình và nội tâm (nét mặt, dáng ngƣời, tên riêng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status