Từ ngữ về con người và chiến tranh trong Nhật ký Đặng Thùy Trâm - Pdf 23

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn/ I HC THI NGUYấN
TRNG I HC S PHM
NGUYN TH THU TRANG

Từ NGữ Về CON NGƯờI Và CHIếN TRANH
TRONG NHậT Ký ĐặNG ThùY TRÂM

LUN VN THC S NGễN NG HC THI NGUYấN - 2014
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn/

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC S PHM


Nguyễn Thị Thu Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
-
– .
-
– ,
.
.
.
!
5 năm 2014

Nguyễn Thị Thu Trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Lịch sử vấn đề 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5

TRONG "NHẬT KÝ ĐẶNG THUỲ TRÂM" 28
2.1. Nhóm từ ngữ về chiến tranh trong “Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm” 29
2.1.1. Nhóm vũ khí, thiết bị máy móc, khí tài quân sự và đồ quân dụng 29
2.1.2. Nhóm từ ngữ về giao chiến và thuật ngữ quân sự 32
2.2. Nhóm từ ngữ về con ngƣời trong “Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm” 35
2.2.1. Nhóm danh từ riêng chỉ tên ngƣời 36
2.2.2. Nhóm từ ngữ xƣng gọi chỉ ngƣời 40
2.2.3. Nhóm từ ngữ về trạng thái tâm lý, tình cảm, cảm xúc, 45
2.2.4. Nhóm từ ngữ về hoạt động của con ngƣời 52
2.2.5. Nhóm từ ngữ về đồ vật sử dụng cho con ngƣời 56
2.2.6. Nhóm từ ngữ về y khoa và điều trị 59
2.2.7. Nhóm từ ngữ địa danh, đơn vị hành chính 61
2.2.8. Nhóm từ ngữ về địa lý 64
2.2.9. Nhóm từ ngữ về thời gian, thời tiết, khí hậu 66
2.2.10. Nhóm từ ngữ về thiên nhiên, cỏ cây hoa lá, chim chóc côn trùng 68
Tiểu kết 70
Chƣơng 3: “LỬA” TRONG NHẬT KÝ ĐẶNG THUỲ TRÂM 71
3.1. Nhóm trƣờng nghĩa ý chí căm thù và lòng dũng cảm 72
3.2. Nhóm trƣờng nghĩa lòng yêu thƣơng chân thành 78
3.3. Nhóm trƣờng nghĩa sự tự nhìn nhận đánh giá bản thân 82
3.4. Nhóm trƣờng nghĩa lƣơng tri và lòng chính trực 90
3.5. Nhóm trƣờng nghĩa khả năng cảm thụ cái đẹp 91
Tiểu kết 98
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

là Robert Whitehurst (thƣờng đƣợc gọi là Rob) công bố trong một bài
thuyết trình tại hội thảo thƣờng niên về chiến tranh ở Việt Nam đƣợc tổ
chức tại Trung tâm Việt Nam của Đại học Texas vào trung tuần tháng 3
năm 2005 với mục đích thông qua hội nghị họ mong muốn tìm kiếm đƣợc
gia đình bác sĩ Đặng Thùy Trâm để có thể trao lại cuốn nhật ký cho gia
đình chị. Cũng ở thời điểm đó, vì không còn hy vọng tìm đƣợc gia đình bác
sỹ Đặng Thùy Trâm, Fred và Rob đã trao cuốn nhật ký (gồm 2 quyển sổ)
cho Viện lƣu trữ về Việt Nam Lubbock của Trƣờng Đại học Texas để đƣợc
giữ gìn và bảo quản tốt hơn vì họ sợ rằng sau khi họ mất đi, cuốn Nhật ký
sẽ bị thất lạc và rơi vào quên lãng. Khoảng 1 tháng sau cuộc hội thảo trên,
những nỗ lực tìm kiếm của anh em và gia đình Whitehurst đã đƣợc đền
đáp. Nhờ bạn bè ở Mỹ và những ngƣời họ chƣa từng gặp ở Việt Nam, họ
đã liên hệ đƣợc với gia đình bác sĩ Đặng Thùy Trâm.
Trong bức thƣ đầu tiên đề ngày 29/4/2005 Fred gửi cho gia đình bác sĩ
Đặng Thùy Trâm (trong thƣ, Fred xƣng hô với em gái Đặng Thùy Trâm là
Đặng Kim Trâm) có đoạn:
"Sau bao nhiêu năm tìm kiếm, điều này giống như một giấc mơ về việc

2
tìm ra gia đình cô khiến tôi bật khóc. Một người mẹ phải được biết về
những ngày tháng của con gái mình. Một đất nước phải được biết về một
người anh hùng như bác sĩ Đặng Thùy Trâm "
(Trích thƣ ngày 29/4/2005 của Frederic Whitehurst. Trong Nhật ký
Đặng Thùy Trâm, Nxb Hội nhà văn 2005 tr 20).
Cũng trong ngày 29/4/2005 ấy, Rob (anh trai của Fred) đã gửi một bức
thƣ cho gia đình bác sĩ Đặng Thùy Trâm (qua em gái Đặng Kim Trâm)
Trong thƣ có đoạn:
"Tất cả những ai từng được chúng tôi cho đọc cuốn nhật ký đều xúc
động trước những điều chị cô viết. Chúng tôi nghĩ chị không chỉ là một anh
hùng của riêng ai - nghĩa là mặc dù những ký ức của chị rất quý giá đối

Điều gì trong 2 tập nhật ký đã khiến họ đau đáu tìm kiếm gia đình bác
sĩ Đặng Thuỳ Trâm để trao lại nhƣ một hành động chuộc lỗi, một lời xin
tha tội?
Điều gì trong hai tập nhật ký đã khiến họ tôn vinh Đặng Thuỳ Trâm là
anh hùng của cả họ và cả dân tộc Việt Nam?
Trả lời phỏng vấn của báo USA Today (qua điện thoại) về việc vì sao
cuốn nhật ký đƣợc nhiều ngƣời Việt Nam quan tâm, bà Doãn Ngọc Trâm
(mẹ liệt sĩ Đặng Thuỳ Trâm nói:
"Những lời văn câu viết có ảnh hưởng nhiều đến các thế hệ khác
nhau" ( ) "có thể sẽ có những lúc thanh niên lãng đi, chưa nghe nhiều,
chưa biết nhiều về quá khứ thì qua những lời này họ sẽ biết được quá khứ
và có sự đồng cảm với chị Trâm. Vì thế quyển nhật ký được rất nhiều
người hưởng ứng. Những người có tuổi như thấy mình trong đó. Những

4
người trẻ sẽ rõ cách sống của ngày xưa như thế nào và có những suy nghĩ
tích cực ( )"
(Bí mật cuộc đời người Mỹ làm "sống lại" Đặng Thuỳ Trâm). Nxb
Văn hoá Dân tộc, H, 2005, tr 218, 219).
Chính những lời nói trên của bà Doãn Ngọc Trâm ngƣời mẹ liệt sĩ đã
thôi thúc tôi, một ngƣời phụ nữ sinh sau chị Trâm gần nửa thế kỷ trong hoà
bình và hƣởng thụ, cần phải làm một điều gì đó, dù rất nhỏ, nhƣ một sự
biết ơn đối với chị và những ngƣời nhƣ chị, đã đổi những mất mát hy sinh
của mình cho cuộc sống chúng tôi hôm nay.
Mong mỏi hiểu và cảm nhận đƣợc một phần cuộc sống và chiến đấu
của chị, cuộc sống và chiến đấu mà tất cả chúng ta đều phải nghiêng mình,
tôi chọn hƣớng tiếp cận đến những lời, những suy nghĩ, hành động đƣợc
chị ghi lại trong 2 tập nhật ký với tên gọi đề tài: "Đặc điểm lớp từ ngữ về
chiến tranh và con người trong tác phẩm Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm".
2. Lịch sử vấn đề

đƣợc bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm viết trong 2 tập nhật ký và đƣợc in trong tác
phẩm "Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm"
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Ngoài tác phẩm "Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm", trong quá trình nghiên
cứu, chúng tôi cũng tham khảo 2 tác phẩm khác có liên quan là "Bí mật
cuộc đời người Mỹ làm "sống lại" Đặng Thuỳ Trâm" và "35 năm và 7
ngày". Trong những tác phẩm này có những bức thƣ của hai anh em
Frederic Whitehurst và Robert Whitehurst gửi gia đình bác sĩ Đặng Thuỳ

6
Trâm, những cuộc gặp gỡ, tiếp xúc, trả lời phỏng vấn của bà Doãn Ngọc
Trâm và gia đình trên đất Mỹ, những bài viết, lời giới thiệu của các nhà
văn, nhà nghiên cứu phê bình, phóng viên, những lời kể đƣợc ghi lại của
một số nhân chứng Những tƣ liệu ảnh đƣợc công bố trong các tác phẩm
đã xuất bản cũng đƣợc chúng tôi tham khảo.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục đích nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu, chúng tôi muốn chỉ ra đƣợc những đặc điểm
nào trong những từ ngữ về chiến tranh và con ngƣời trong chiến tranh mà
liệt sĩ Đặng Thuỳ Trâm đã viết ra trong hai tập nhật ký của mình đã khắc
hoạ nên một bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm, một ngƣời con gái đã chiếm trọn tình
yêu trong trái tim dân tộc Việt Nam và cũng khiến kẻ thù phải nghiêng
mình kính phục.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn có những nhiệm
vụ nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Xác lập và trình bày một số khái niệm lý thuyết có liên quan đến đề
tài. Tìm hiểu và cung cấp một số tƣ liệu sơ lƣợc về bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm
và hai tập nhật ký của chị.
- Nhận diện, thống kê, phân loại và đƣa ra danh sách những từ ngữ về

khi tìm hiểu những đặc điểm hình thức và đặc điểm nội dung của những từ
ngữ đang xét.

8
Bốn thủ pháp trên của phƣơng pháp miêu tả ngôn ngữ đƣợc chúng tôi
coi là bộ thủ pháp làm việc hết sức quan trọng và đƣợc áp dụng nghiêm
ngặt và triệt để trong quá trình nghiên cứu đề tài.
6. Đóng góp của luận văn
Thành công của luận văn sẽ có giá trị đóng góp về lý luận và thực tiễn sau:
6.1. Đóng góp về lý luận
Bổ sung về cách thức tổ chức nghiên cứu, triển khai nghiên cứu cũng
nhƣ nội dung nghiên cứu đối với một lớp từ vựng nào đó của thể loại nhật
ký nói riêng, của tác phẩm văn học nói chung.
6.2. Đóng góp về thực tiễn
- Giúp ngƣời đọc nhận biết và hiểu rõ một cách có cơ sở khoa học về
những giá trị của tác phẩm "Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm"
- Có thể ứng dụng những kết quả nghiên cứu của đề tài vào việc học
tập và giảng dạy trong nhà trƣờng.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn có cấu trúc 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận. Giới thiệu về Đặng Thuỳ Trâm và hai tập
nhật ký của chị.
Chƣơng 2: Nhận diện lớp từ ngữ về chiến tranh và con ngƣời trong
"Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm"
Chƣơng 3: "Lửa" trong "Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm".

9
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN. GIỚI THIỆU VỀ ĐĂNG THUỲ TRÂM

chí. Nhƣng một số nhà nghiên cứu lại muốn xem đây là kí, thậm chí kí văn
học với lập luận rằng tính tƣ liệu là dấu hiệu thể loại đặc trƣng của kí.
Về kết cấu, kí rất đa dạng. Chúng có thể đƣợc tạo thành từ những phần
vốn chỉ gần với nhau bằng một trật tự bề ngoài, đề tài có đoạn mô tả, làm
dấu hiệu để ráp nối hoặc lấy các ý bình luận về các sự việc đƣợc miêu tả
làm dấu hiệu ráp nối. Để tạo ra sự thống nhất cho các thành phần vốn dị
biệt nhau, đôi khi ngƣời viết sử dụng hình tƣợng ngƣời kể chuyện, vai này
sẽ mô tả các cuộc gặp gỡ và trò chuyện với các nhân vật bộc lộ những quan
sát, ấn tƣợng, ý kiến khái quát của mình.
Sáng tác văn học thể kí thƣờng thịnh hành ở các giai đoạn Văn học sử
ứng với thời kỳ xã hội có sự khủng hoảng của các quan hệ cũ, nảy sinh
một nếp sống mới, làm tăng cƣờng chú ý đến sự miêu tả các thói tục. Ví dụ
ở nƣớc Anh đầu thế kỷ XVIII. Khi các tạp chí châm biếm của R.stell và
J.Addison đăng những bài phác hoạ chân dung và cảnh sinh hoạt. Hoặc ở
Nga, giữa thế kỷ XIX, khi chế độ nông nô khủng hoảng, quý tộc suy thoái,
hạ lƣu bị bần cùng, thể kí trở thành một trong những thể loại chủ đạo của
văn học. Ở văn học Việt Nam nhƣng năm 30 thế kỷ XX chứng kiến sự nảy
nở của các tác phẩm phóng sự viết về các tệ nạn ở xã hội đô thị hoá.
Ở văn học XHCN, bộ phận văn học thế kí đáng chú ý là những tác
phẩm viết về chiến tranh, hoặc những tác phẩm nêu vấn đề kinh tế - xã hội,
mang cảm hứng nghiên cứu đời sống

11
1.2. Một số khái niệm có liên quan trong phân tích tác phẩm văn học
1.2.1. Ngôn từ nghệ thuật
Ngôn từ nghệ thuật là khái niệm chỉ loại hình ngôn ngữ dùng để biểu
đạt nội đúng hình tƣợng của các tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (Sáng tác lời
truyền miệng và văn học viết). M.Gorki gọi nó là "yếu tố thứ nhất của văn
học" và coi nó là công cụ chủ yếu của tác phẩm văn học. Bởi xét về chất
liệu, khi sáng tác văn học, nhà văn buộc phải sử dụng ngôn từ nhƣ một chất

vật lấy làm cơ sở cho nhận thức luận của mình một cách tự giác là: có
những đối tượng, vật, vật thể, tồn tại ở ngoài chúng ta, không lệ thuộc vào
chúng ta, và cảm giác của chúng ta đều là hình ảnh của thế giới bên
ngoài” . Nhƣ thế có nghĩa hiện thực là nguồn gốc của nhận thức, của ý
thức. Mà văn học là một hình thái ý thức, một hình thức của nhận thức, do
đó hiện thực đời sống là mảnh đất màu mỡ nuôi dƣỡng nghệ thuật và đồng
thời là cái chìa khoá giải thích đƣợc những hiện tƣợng phức tạp của nghệ
thuật. Ngƣợc lại, khi phản ánh hiện thực, văn học có khả năng hiểu biết và
khám phá đƣợc bản chất hoặc những khía cạnh bản chất của hiện thực.
Theo nghĩa hẹp, thuật ngữ tính hiện thực chỉ mối tƣơng quan phù hợp
nhƣ thật giữa phản ánh của văn học với các hiện thực đời sống đƣợc miêu
tả. Ở trƣờng hợp này tính hiện thực sẽ trái với khái niệm ƣớc lệ.
1.2.3 Hình tượng nhân vật
Nhân vật có thể coi là linh hồn của tác phẩm văn học. Đọc một tác
phẩm nào đó, cái đọng lại sâu sắc nhất trong tâm hồn ngƣời đọc không phải
là sự kiện chính trị xã hội, không phải là bức tranh thiên nhiên, càng không
phải là những lời bình luận, dẫn chuyện mà thƣờng là số phận, xúc cảm,

13
suy tƣ của những con ngƣời đƣợc nhà văn thể hiện. "Nhân vật là nơi duy
nhất tập trung hết thảy, giải quyết hết thảy trong một sáng tác " (Tô Hoài).
Theo Từ điển văn học: “Nhân vật văn học là thuật ngữ chỉ hình tượng
nghệ thuật về con người, một trong những dấu hiệu về sự tồn tại trọn vẹn
của con người trong nghệ thuật ngôn từ. Bên cạnh con người, nhân vật văn
học có khi còn là các con vật, các loài cây, các sinh thể hoang đường được
gán cho những đặc điểm giống với con người.”
Hình tƣợng nhân vật trong tác phẩm văn học cho dù lấy từ nguyên
mẫu ngoài đời hay không cũng không bao giờ giống nguyên xi nhân vật
trong cuộc sống thực. Đó phải là những con ngƣời đƣợc nhà văn nhận thức,
tái tạo, thể hiện bằng các phƣơng tiện riêng của nghệ thuật ngôn từ, và

biệt này. Có điều qua những nét cụ thể riêng biệt đó, ngƣời đọc cảm thấy
đƣợc những vân đê xã hội rộng lớn. Nếu trong tác phẩm, nhà văn có trực
tiếp giới thiệu những vấn đề xã hội bao trùm, thì đó chỉ là đƣờng viền, là
hoàn cảnh có tác dụng khơi gợi, chứ không phải là thành phần chủ yếu của
hoàn cảnh điển hình có mối quan hệ biện chứng hữu cơ với tính cách điển
hình. Hoàn cảnh điển hình phải bao gồm những sự kiện, những quan hệ do
chính những tính cách tạo nên. Bởi vì nhƣ chính Lê Nin đã nói: "Trong khi
nghiên cứu những mối quan hệ thực tế và sự phát triển thực tế của những
mối quan hệ đó, tôi đã nghiên cứu chính ngay cái kết quả hoạt động của
những cá nhân đang sống ".
Khi đã xây dựng đƣợc những hoàn cảnh nhƣ vậy, thì tính cách chính là
con đẻ của hoàn cảnh, đƣợc giải thích bởi hoàn cảnh. Ví dụ: Hoàn cảnh điển
hình của chủ nghĩa hiện thực phê phán chủ yếu là hoàn cảnh xấu, bế tắc, hoàn
cảnh bóp chết hạnh phúc của con ngƣời, làm biến dạng con ngƣời. Cho nên

15
tính cách của các nhân vật trong chủ nghĩa hiện thực phê phán là tính cách
chống đối lại hoàn cảnh đó, hoặc vùng vẫy chống lại hoàn cảnh nhƣng đều bị
hoàn cảnh làm cho thất bại,chƣa ai có thể thành công trong việc cải tạo hoàn
cảnh mà thƣờng bị hoàn cảnh chi phối, lấn át. Các tính cách điển hình trong
thời kì này đƣợc khắc hoạ chủ yếu là tầm thƣờng hoặc nhỏ bé nhƣ: AQ, Chí
phèo, Thị Nở, chị Dậu Còn hoàn cảnh điển hình của chủ nghĩa hiện thực
XHCN mang chất lƣợng cao hơn và 'nằm trong tƣơng quan có những khía cạnh
mới hơn. Đó là hoàn cảnh đƣợc mô tả trong quá trình phát triển cách mạng và
hƣớng về tƣơng lai. Có nghĩa là mô tả hoàn cảnh trong mối tƣơng quan cái mới
chiến thắng hoặc có khả năng và triển vọng chiến thắng cái cũ. Nói cách khác,
hoàn cảnh đƣợc khắc hoạ trong chủ nghĩa hiện thực XHCN có đến "ba thực
tế": quá khứ, hiện tại, tƣơng lai. Bên cạnh đó, hoàn cảnh điển hình của chủ
nghĩa hiện thực phê phán chỉ có "hai thực tế" là quá khứ và hiện tại mà thôi. Sở
dĩ nhƣ thế là vì các nhà văn hiện thực XHCN có nhãn quan duy vật biện chứng,

đóng khung trong phạm vi hoạt động chính của tập thể nói bằng ngôn ngữ
này. Tuỳ thuộc vào phạm vi sử dụng mà có những dạng thức khác nhau:
1. Ngôn từ hội thoại: Dùng trong giao tiếp bình thƣờng, không gắn với
đề tài chuyên biệt
2. Ngôn từ chuyên môn: Dùng trong khuôn khổ các đề đài có ranh giới
chặt chẽ.
3. Ngôn từ nghệ thuật: Dùng trong sáng tác Văn học; việc sử dụng
ngôn từ ở đây chủ yếu bị chi phối về mặt thẩm mĩ. Ở các dạng thức hoạt
động chức năng nói trên, việc tổ chức văn bản đƣợc thực hiện theo những
cách khác nhau.

17
Sự hình thành và phát triển ngôn ngữ Văn học gắn bó ở mức đáng kể
với sự phát triển của văn tự (chữ viết). Chính việc đƣợc ghi bằng văn tự đã
làm định hình các chuẩn mực chung của ngôn ngữ văn học, làm hình thành
tính bắt buộc và độ cố định tƣơng đối với các chuẩn mực ấy. Tuy nhiên,
phần lớn các ngôn ngữ hiện đại đến gần cả dạng nói và dạng viết hơn thế,
những đặc điểm khác biệt căn bản bên trong một ngôn ngữ lại gắn không
phải với dạng nói, hay dạng viết mà là với dạng sách vở và dạng hội thoại
của ngôn ngữ Văn học.
Ngôn ngữ văn học luôn luôn đƣợc phát triển và làm giàu với điều kiện
thiết yếu cho hoạt động chức năng của ngôn ngữ là các chuẩn mực của nó
phải ổn định. Là thành tựu và sự phản ánh của văn hóa dân tộc, ngôn ngữ
phải học phải là nơi gìn giữ tất cả những gì có giá trị đƣợc biểu hiện bằng
ngôn từ đã đƣợc tạo ra bởi các thế hệ từng sử dụng ngôn ngữ này
1.4. Hình tƣợng nghệ thuật và chi tiết nghệ thuật
Trong các công trình nghiên cứu, phê bình lý luận văn học, các tác giả
đã đƣa ra những quan niệm khác cụ thể về chi tiết nghệ thuật. Chẳng hạn:
“chi tiết” là những nét cụ thể mà nhà văn sử dụng để miêu tả ngoại hình,
nội tâm hành động của nhân vật đó. Các chi tiết cần đƣợc sắp xếp bố trí

cũng có chi tiết nghệ thuật tập trung cho “câu từ” của tác giả. Cái chi tiết
nghệ thuật này thƣờng đƣợc tác giả nhấn mạnh, tô đậm, lặp lại nhiều biện
pháp khác nhau (21;59).
Chi tiết nghệ thuật đƣợc thể hiện trên văn bản có thể là một câu, có thể
là nhiều câu. Sự hoàn chỉnh của tác phẩm văn học bao giờ cũng là sự liên
kết của các chi tiết nghệ thuật theo dựng ý của tác giả.
Do đó, ta có thể khẳng định: Chi tiết nghệ thuật là yếu tố không thể
thiếu, là yếu tố cấu thành tác phẩm văn học.

Trích đoạn Khái niệm hội thoại Hội thoại trong tác phẩm văn học Khái niệm về phong cách Ngôn cảnh tình huống và ngôn cảnh văn hoá Nhóm trƣờng nghĩa khả năng cảm thụ cái đẹp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status