ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ THANH NGÀ
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC
CHO SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
QUA DẠY PHẦN “CƠ HỌC” VẬT LÝ ĐẠI CƢƠNG
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƢ DUY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN – 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ THANH NGÀ
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC
CHO SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
QUA DẠY PHẦN “CƠ HỌC” VẬT LÝ ĐẠI CƢƠNG
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƢ DUY
Chuyên ngành: LL & PPDH BỘ MÔN VẬT LÝ
Mã số: 60. 14. 01. 11
sĩ Trần Đức Vƣợng đã hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tác giả cảm ơn tập thể lớp Cao học Vật lý khóa 20 đã giúp đỡ, đóng góp
nhiều ý kiến trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Ngà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
ii Nguyên
/>
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ vi
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
1.3.5. Ý nghĩa của BĐTD............................................................................... 31
1.4. Thực trạng của việc phát huy tính tích cực nhận thức cho SV với sự
hỗ trợ của BĐTD ở trƣờng Cao đẳng Sơn La ....................................... 32
1.4.1. Về phía Giảng viên................................................................................ 32
1.4.2. Về phía Sinh viên .................................................................................. 34
1.4.3. Khả năng ứng dụng BĐTD trong dạy học Vật lí. ................................. 35
1.5. Kết luận chƣơng 1 .................................................................................... 36
Chƣơng 2: PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC CHO SINH
VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA QUA XÂY DỰNG TIẾN
TRÌNH DẠY HỌC PHẦN “ CƠ HỌC ”- VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG VỚI
SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƢ DUY .......................................................... 38
2.1. Đặc điểm phần “Cơ học” Vật lý đại cƣơng ............................................. 38
2.2. Một số định hƣớng trong việc tổ chức hoạt động nhận thức với sự hỗ
trợ bản đồ tƣ duy để phát huy tính tích cực nhận thức cho sinh viên ..... 44
2.2.1.Chú ý hƣớng dẫn và rèn luyện kỹ năng xây dựng BĐTD cho SV ........ 44
2.2.2. Lựa chọn đúng đắn chủ đề để có thể phát huy tính tích cực nhận
thức của SV với sự hỗ trợ của BĐTD ..................................................... 45
2.2.3. Một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của SV với sự
hỗ trợ của BĐTD ..................................................................................... 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
iv Nguyên
/>
2.2.4. Những chú ý khi sử dụng BĐTD để hỗ trợ cho việc tổ chức hoạt
động nhận thức của SV ......................................................................... 50
2.2.5. Những điều cần tránh khi lập BĐTD .................................................... 51
2.3. Tiến trình dạy học phần “Cơ học” Vật lí đại cƣơng với sự hỗ trợ của
bản đồ tƣ duy ......................................................................................... 51
2.3.1. Đề xuất quy trình soạn thảo tiến trình dạy học phần “Cơ học ” Vật
BĐTD
Bản đồ tƣ duy
CĐSPCN
Cao đẳng Sƣ phạm Công nghệ
CĐCNTT
Cao đẳng Công nghệ thông tin
ĐC
Đối chứng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PPDHTC
TTCNT
Tính tích cực nhận thức
TN
Thực nghiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
iv Nguyên
/>
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Ý kiến về sử dụng các PPDH trong dạy học vật lí của giáo viên .....32
Bảng 1.2. Hứng thú của SV với môn Vật lí đại cƣơng. ...................................34
Bảng 1.3. Khả năng nhận thức, mức độ tích cực của sinh viên .......................34
Bảng 2.1. Bảng mục tiêu nhận thức chi tiết phần Cơ học.................................41
Bảng 3.1: Số liệu SV đƣợc chọn làm mẫu TNSP .............................................76
Bảng 3.2. Thống kê các biểu hiện của tính tích cực của SV.............................79
Bảng 3.3. Ý kiến của GV sau khi dự giờ tiết học có sử dụng BĐTD ..............79
Bảng 3.4. Ý kiến của SV sau khi học giờ Vật lý có sử dụng BĐTD ................80
Bảng 3.5. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra: ................................................81
Bảng 3.6. Bảng xếp loại bài kiểm tra ................................................................81
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra.........................................82
Bảng 3.8. Bảng tần số lũy tích hội tụ lùi ...........................................................83
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp các tham số thống kê ................................................84
coi là yếu tố quyết định sự phát triển xã hội. Với sự bùng nổ của thông tin,
khoa học, kỹ thuật và công nghệ, lƣợng kiến thức cần cập nhật ngày càng
nhiều. Song chúng ta không thể nhồi nhét tất cả các tri thức đó cho học sinh mà
cần phải dạy học sinh phƣơng pháp học và lĩnh hội tri thức mới có thể theo kịp
sự phát triển của xã hội.
Trƣớc những yêu cầu và thách thức đó đòi hỏi giáo dục nƣớc ta phải
không ngừng đổi mới một cách sâu sắc và toàn diện; trong đó đổi mới phƣơng
pháp dạy học (PPDH) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng
giáo dục. Quan điểm xuyên suốt của việc đổi mới PPDH là “dạy học lấy học
sinh làm trung tâm”, tức là dạy học sao cho HS phải tích cực, tự lực để chiếm
lĩnh tri thức, từ đó phát triển năng lực sáng tạo, hình thành kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, bồi dƣỡng tình cảm, thái độ cho HS. Nghị quyết Trung
ƣơng 2, khoá VIII đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào
tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người
học, từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học,
đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh,…” 13 .
Vấn đề tự học tập và chiếm lĩnh kiến thức của ngƣời học đã đƣợc Đảng,
Nhà nƣớc quan tâm quán triệt sâu sắc từ nhiều năm. Nghị quyết Trung ƣơng 5
khóa VIII từng nêu rõ: “Tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra
năng lực tự học, tự sáng tạo của học sinh. Bảo đảm mọi điều kiện và thời gian
tự học cho học sinh, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo thường
xuyên và rộng khắp trong toàn dân”[14].
Do yêu cầu của đổi mới phƣơng pháp dạy học, các phƣơng pháp tích cực
đã đƣợc vận dụng vào quá trình dạy học và bƣớc đầu phát huy đƣợc tính tích
cực nhận thức, chủ động sáng tạo của SV trong dạy học, các phƣơng pháp dạy
1
học tích cực đã đƣợc vận dụng vào quá trình dạy học ví dụ nhƣ: Dạy học theo
Nhìn chung, các tác giả này đã hệ thống khá đầy đủ cơ sở lý luận về tính
tích cực nhận thức và đã chỉ ra đƣợc một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
dạy học qua việc phát huy tính tích cực nhận thức cho HS. Nhƣ vậy, cho đến
nay chƣa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề phát huy tính tích cực nhận thức
cho SV qua phần "Cơ học " Vật lý đại cƣơng với sự hỗ trợ của bản đồ tƣ duy.
Mặt khác, Cơ học là một trong những nội dung học tập trong chƣơng trình
Vật lý đại cƣơng mà SV một số nghành trong trƣờng sẽ đƣợc học tập ở năm thứ
nhất. Nắm vững kiến thức trong phần này, giúp cho SV học tập tốt hơn ở một
số môn học của một số ngành học mà các em học tập.
Tuy nhiên, trong một thế giới bùng nổ thông tin nhƣ hiện nay thì học tập
chăm chỉ vẫn chƣa phải là giải pháp tối ƣu, bởi khi có nhiều sự lựa chọn thì vấn
đề không chỉ là học cái gì mà còn là học nhƣ thế nào và sử dụng công nghệ gì.
Tại Việt nam, vào tháng 3 năm 2006, chƣơng trình Thời sự Đài Truyền
hình Việt Nam đã thực hiện một phóng sự về hoạt động nghiên cứu, ứng dụng
và phổ biến BĐTD của nhóm Tƣ duy mới (New Thinking Group - NTG) khi
nhóm đang thực hiện dự án “Ứng dụng công cụ hỗ trợ tƣ duy - BĐTD” cho SV
Đại học quốc gia Hà nội. Dự án đã nhận đƣợc sự ủng hộ sâu rộng từ lãnh đạo
Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo Viện Nghiên cứu Con ngƣời, các thầy cô
giáo và đông đảo sinh viên.
Các bạn SV ứng dụng BĐTD trong học tập đã đạt đƣợc những thành tích
học tập rất cao. Những đề tài nghiên cứu khoa học về ứng dụng BĐTD trong
làm việc theo nhóm, trong học ngoại ngữ, học các môn xã hội khác đã đạt giải
cao tại các trƣờng thành viên thuộc Đại học quốc gia Hà Nội. Ngoài ra, BĐTD
đƣợc ứng dụng đặc biệt hiệu quả trong việc nâng cao khả năng khởi tạo ý tƣởng
và “Teamwork” (làm việc theo nhóm) của SV.
Gần đây Dự án phát triển THCS II, Dự án trƣờng học sáng tạo và một vài
tổ chức khác đang triển khai tập huấn và hƣớng dẫn sử dụng MM trong giảng
dạy và học tập. Phong trào đang đƣợc sự quan tâm và hƣởng ứng tích cực từ cả
phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh với sự hỗ trợ của bản đồ tƣ duy trong dạy
học Vật lý.
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng Cao đẳng Sơn La để khẳng định tính
khả thi của tiến trình dạy học đề xuất và rút ra kết luận.
4
5. Đối tƣợng nghiên cứu
Tổ chức xây dựng tiến trình dạy học phần “Cơ học” Vật lí đại cƣơng với sự hỗ
trợ bản đồ tƣ duy theo hƣớng phát huy tính tích cực nhận thức cho Sinh viên.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu xây dựng tiến trình dạy học nội dung bài “Một số dạng chuyển
động đơn giản” và tiết “Giải bài tập về chuyển động thẳng đều” trong chƣơng Động
học thuộc phần “Cơ học” Vật lí đại cƣơng với sự hỗ trợ bản đồ tƣ duy theo hƣớng phát
huy tính tích cực nhận thức cho sinh viên ngành Cao đẳng Công nghệ thông tin K50 và
Cao đẳng Sƣ phạm Công Nghệ K50.
- Địa bàn thực nghiệm: Trƣờng Cao đẳng Sơn La.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, chỉ thị của Nhà nƣớc, văn bản của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về vấn đề đổi mới phƣơng pháp dạy học.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát huy tính TCNT cho sinh viên, sử
dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học vật lí; Các luận văn về đề tài có liên quan, nội
dung chƣơng trình SGK Vật lí đại cƣơng (Phần “Cơ học”).
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp điều tra.
Tìm hiểu thực trạng của việc phát huy tính TCNT cho sinh viên với sự hỗ
trợ của bản đồ tƣ duy trong dạy học vật lí hiện nay ở trƣờng Cao đẳng thông qua
phiếu điều tra.
6
NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC CHO SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA BẢN ĐỒ TƢ DUY
1.1. Hoạt động nhận thức và tính tích cực hoạt động nhận thức của SV
1.1.1. Hoạt động nhận thức của Sinh viên
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin dẫn theo20 thì nhận thức là quá trình
phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào trong
đầu óc con ngƣời trên cơ sở thực tiễn.
V.I.Lênin đã chỉ rõ quy luật chung nhất của hoạt động nhận thức là: “Từ
trực quan sinh động đến tư duy trìu tượng và từ tư duy trìu tượng đến thực tiễn,
đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực
khách quan” dẫn theo 29, tr.8 . Hoạt động nhận thức đi từ chƣa biết đến biết, từ
thuộc tính bề ngoài sau đó đến thuộc tính bên trong và cuối cùng từ đó trở về
thực tiễn, thông qua các quá trình tâm lý nhƣ cảm giác, tri giác, trí nhớ, tƣởng
tƣợng, tƣ duy ngôn ngữ.
Hoạt động học tập của Sinh viên có cấu trúc giống nhƣ hoạt động lao động
sản xuất nói chung, bao gồm các thành tố có quan hệ và tác động đến nhau: Một
bên là động cơ, mục đích, điều kiện và bên kia là hoạt động, hành động và thao
tác 13 .
Động cơ
Hoạt động
Mục đích
chƣa thực sự đạt kết quả cao.
Vật lí học là một môn khoa học thực nghiệm, phƣơng pháp nghiên cứu cũng
nhƣ học tập đều dựa trên cơ sở quan sát, thí nghiệm để phân tích, tổng hợp, so
sánh, khái quát hóa, trìu tƣợng hóa thành các khái niệm, định luật, thuyết vật
lí…rồi từ lý thuyết vận dụng nghiên cứu các sự vật, hiện tƣợng ở phạm vi rộng
hơn. Do vậy, để tạo điều kiện cho SV tự khám phá kiến thức, GV cần tổ chức tốt
quá trình quan sát và tƣ duy cho SV. Trong dạy học vật lí có thể có nhiều loại
quan sát nhƣ: Quan sát thí nghiệm, quan sát hiện tƣợng tự nhiên, quan sát một
bài thực nghiệm…
Để quan sát đƣợc sâu sắc cần phải hƣớng dẫn SV xác định mục đích, nội
dung, trình tự quan sát, ghi lại dấu hiệu, phân tích và xử lí số liệu, kĩ năng đặt
8
Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full