Ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên Khoa du lịch Huế - Pdf 48

Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................1
1. Lí do lựa chọn đề tài...............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................2
5. Cấu trúc nội dung của báo cáo nghiên cứu khoa học..............................................4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
....................................................................................................................................... 5
1.1. Các khái niệm cơ bản..........................................................................................5
1.1.1. Mạng xã hội......................................................................................................5
1.1.2. Facebook..........................................................................................................6
1.2. Nguồn gốc mạng xã hội.......................................................................................6
1.2.1. Lịch sử ra đời mạng xã hội...............................................................................6
1.2.2. Các mạng xã hội phổ biến hiện nay trên thế giới..............................................7
1.3. Nguồn gốc mạng xã hội Facebook......................................................................8
1.4. Đặc điểm của mạng xã hội Facebook................................................................10
1.5. Sức hấp dẫn từ Facebook...................................................................................10
1.6. Tình hình sử dụng Facebook hiện nay tại Việt Nam..........................................11
1.7. Đề xuất mô hình nghiên cứu..............................................................................14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK
CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH - ĐẠI HỌC HUẾ...........................................17
2.1. Giới thiệu khái quát về Khoa Du lịch - Đại học Huế.........................................18
2.1.1. Lịch sử hình thành Khoa Du lịch - Đại học Huế.............................................18
2.1.2. Các bộ môn của Khoa Du lịch - Đại học Huế.................................................19
2.1.3. Các chuyên ngành đào tạo..............................................................................20

3.2.1. Đối với nhà trường.........................................................................................51
3.2.2. Đối với xã hội.................................................................................................52
3.2.3. Đối với gia đình..............................................................................................52
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................55
PHỤ LỤC

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hồng Nhung


Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ lệ sinh viên sử dụng Facebook với mục đích giải trí theo từng khoá
.................................................................................................................. 21
Bảng 2.2: Mục đích sử dụng Facebook của sinh viên Khoa Du lịch - Đại học Huế
dành cho việc học tập theo từng khóa.......................................................25
Bảng 2.3: Thời gian sử dụng Facebook trong ngày của sinh viên Khoa Du lịch Đại học Huế..............................................................................................31
Bảng 2.4: Mức độ đồng ý với các tiêu chí đánh giá về ảnh hưởng của việc sử
dụng Facebook đối với sinh viên Khoa Du lịch - Đại học Huế................32
Bảng 2.5: Kiểm định ANOVA sự đồng ý về ảnh hưởng

của việc sử dụng

Facebook đối với sinh viên Khoa Du lịch - Đại học Huế.........................35
Bảng 2.6: Kết quả nhân tố có sự khác biệt...................................................................36
Bảng 2.7: So sánh mức độ đánh giá của sinh viên về ý kiến “Bạn không giống với
hình ảnh bản thân mà bạn thể hiện trên Facebook” của khóa K48 so

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hồng Nhung

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

5


Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do lựa chọn đề tài
Sự phát triển của khoa học công nghệ đã đem đến cho xã hội loài người những
thay đổi vượt bậc. Trong khi Internet đang có một thời đại phát triển bùng nổ, những
người dùng Internet - đặc biệt là giới trẻ, bắt đầu tìm kiếm một nơi thỏa mãn mọi nhu
cầu về thông tin, giải trí, kết nối… Đó chính là nguyên do mà mạng xã hội ra đời.
Mạng xã hội là một phương tiện, một công cụ có cả những mặt tích cực, tiêu cực và nó
tác động không nhỏ tới người dùng. Rất nhiều người trẻ đã biết cách sử dụng mạng xã
hội hiệu quả để cung cấp thêm cho mình nguồn tri thức, là nơi gắn kết cộng đồng,
cùng nhau chia sẻ niềm vui khó khăn trong cuộc sống. Tuy nhiên, ở độ tuổi thanh thiếu
niên, không phải ai cũng biết sử dụng mạng xã hội hợp lí, thậm chí còn để lại nhiều hệ
lụy nghiêm trọng: năng suất lao động giảm, xao nhãng việc học, sức khỏe giảm sút,….
Mạng xã hội đáp ứng tất cả các nhu cầu mà con người cần có hiện nay: thông tin
nhanh, khối lượng thông tin phong phú được cập nhật liên tục, có nhiều tiện ích về giải
trí…còn có một khía cạnh khá quan trọng làm thay đổi mạnh mẽ hình thức giao tiếp
giữa những cá nhân, các nhóm, và các quốc gia với nhau, đó chính là khả năng kết nối.
Chính vì vậy mà số lượng người dùng mạng xã hội ngày càng đông đảo.
Nguyễn Nguyễn (2017) cho rằng Facebook hiện là mạng xã hội lớn nhất thế giới,
cho đến nay thì số lượng người dùng Facebook đã vượt qua 2 tỷ người. Như vậy, có

Tìm hiểu và đánh giá tầm ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên Khoa Du lịch - Đại học
Huế.
Từ đó đưa ra kết luận, giải pháp để khắc phục tình trạng quá lạm dụng mạng xã hội và
các đề xuất cụ thể cho sinh viên Khoa Du lịch - Đại học Huế sử dụng Facebook một cách hợp
lý.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: ảnh hưởng của mạng xã hội đến việc sử dụng thời gian của sinh viên
Khoa Du lịch - Đại học Huế.
Phạm vi nghiên cứu: 102 sinh viên Khoa Du lịch - Đại học Huế – Đại học Huế
bao gồm: 34 sinh viên khóa K48, 34 sinh viên khóa K49 và 34 sinh viên khóa K50.
Bài nghiên cứu tập trung vào mạng xã hội Facebook – trang mạng xã hội phổ
biến hiện nay. Bên cạnh việc nghiên cứu ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đến
quỹ thời gian của sinh viên Khoa Du lịch – Đại học Huế, nghiên cứu này cũng đồng
thời đề cập đến một số tác động khác của Facebook đến sinh viên ví dụ như tác động
đến sức khỏe hoặc hoạt động học tập.
Thời gian thực hiện: năm 2017 - 2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp: các báo cáo nghiên cứu của các chuyên gia, trường đại
học, số liệu của các cơ quan thống kê, tài liệu giáo trình và các xuất bản khoa học liên
quan vấn đề nghiên cứu.
Thu thập dữ liệu sơ cấp: thông qua kết quả điều tra bảng hỏi phát cho 102 sinh
viên Khoa Du lịch - Đại học Huế.2
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hồng Nhung

7


Nghiên cứu khoa học 2017



Phương pháp chọn mẫu: ngẫu nhiên phân tầng.
Nhóm sẽ phát bảng hỏi ngẫu nhiên cho sinh viên 3 khóa K48, K49, K50 với số
lượng bảng hỏi khảo sát cho mỗi lớp là như nhau dựa trên tiêu chí so sánh sự khác
nhau về các tác động mà mạng xã hội Facebook gây ra đối với sinh viên mỗi khóa.
Công thức tính mẫu như sau:

n=
Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn.
Ta có: N=2000, e=0.1

n
Vậy n95,239 sinh viên. Nhóm đã phát ra 130 bảng hỏi, thu về 113 bảng, nhưng
để thuận tiện cho quá trình nghiên cứu, nhóm đã lọc lại các bảng hỏi và lấy n=102 chia
đều cho 3 khóa cho phù hợp với phương pháp chọn mẫu phân tầng, như vậy mỗi khóa
nhóm sẽ thực hiện lấy kết quả khảo sát của 34 sinh viên.
5. Cấu trúc nội dung của báo cáo nghiên cứu khoa học
PHẦN PHỤ LỤC
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hồng Nhung

8


Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu

vụ internet và thông tin trên mạng nêu rõ “Mạng xã hội (social network) là hệ thống
thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp,
sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang
thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm
thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.”
Theo Weinberg (2009): “Mạng xã hội (social network) là dịch vụ nối kết các
thành viên cùng nền tảng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác
nhau không phân biệt không gian và thời gian.
Tóm lại, mạng xã hội là nơi gắn kết các thành viên với nhau, đây là kênh trực
tuyến giúp cho người dùng có thể chia sẻ mọi thứ với những thành viên khác.
Trần Hữu Tuyến và Đặng Hoàng Ngân cũng phân biệt hai khái niệm “mạng xã
hội” và “dịch vụ mạng xã hội”, họ cho rằng con người và những mối liên hệ giữa họ
là hai bộ phận cấu thành mạng xã hội, còn dịch vụ mạng xã hội xây dựng và phản ánh
các mối quan hệ đó, do đó người dùng có thể chia sẻ các nội dung của mình đến cộng
đồng mạng.

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hồng Nhung

10


Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

1.1.2. Facebook
Facebook bắt nguồn từ một trang thông tin lưu giữ hình ảnh và tên tuổi của các
sinh viên trong từng kí túc xá ở Mỹ. Mỗi kí túc xá có một Facebook riêng, mỗi sinh viên
trong từng kí túc xá sẽ đăng kí một tài khoản riêng. Sau đó, Facebook được mở rộng và
trở thành mạng xã hội toàn cầu như hiện nay dưới sự sáng tạo của Mark Zuckerberg.



Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

1.2.2. Các mạng xã hội phổ biến hiện nay trên thế giới
Theo thống kê của trang Websolution (2017), top 10 mạng xã hội phổ biến nhất
hiện nay trên thế giới là:
- Facebook: Với Facebook, người dùng có thể chia sẻ hình ảnh, video, tin nhắn,
các status… một cách nhanh chóng và dễ dàng. Nhận biết được tầm quan trọng của
mình trong thời đại công nghệ số hiện nay, nhóm phát triển của Facebook cũng không
ngừng cải thiện và cập nhật các tính năng mới để làm hài lòng người dùng của họ.
- Youtube: Youtube có khả năng đáp ứng nhu cầu chia sẻ thông tin / tìm kiếm
thông tin của người dùng về tất cả các vấn đề xã hội trên toàn cầu thông qua video.
Đây là kênh xã hội có tốc độ phát triển nhanh và nhận được hàng trăm triệu lượt truy
cập mỗi ngày.
- Twitter: Twitter là một mạng xã hội trực tuyến theo kiểu những “blog nhỏ” cho
phép người dùng gửi và đọc các tin nhắn văn bản lên đến 140 ký tự, hay còn gọi là “tweet”.
- Instagram: Instagram là một ứng dụng chia sẻ ảnh và video miễn phí trên
Apple iOS, Android và Windows Phone. Người dùng có thể tải ảnh hoặc video lên
mang xã hội này. Instagram hiện là trang mạng xã hội cực kì tiềm năng, thu hút hàng
triệu lượt truy cập. Nhiều shop bán hàng online, đơn vị kinh doanh trực tuyến đã chọn
Instagram làm kênh bán hàng trực tuyến chủ đạo. Ưu điểm của Instagram là chức năng
hiển thị, chỉnh sửa hình ảnh đẹp, đa dạng, chất lượng, hỗ trợ rất tốt cho các đơn vị kinh
doanh trực tuyến.
- Linkedin: Linkedin là trang mạng xã hội được sử dụng chủ yếu bởi các doanh
nghiệp và những cá nhân với mục đích liên quan đến công việc, tuyển dụng, tìm kiếm
việc làm hay mở rộng cơ hội kinh doanh. Linkedin là trang khá nổi tiếng ở các nước
phương Tây, được nhiều nhà tuyển dụng đánh giá cao.

Theo Hoàng Vinh (2017) viết về sự phát triển của Facebook trong 13 năm qua
như sau:
Facebook được thành lập năm 2004 bởi một sinh viên Đại học Havard – Mark
Zuckerberg. Facebook lấy ý tưởng từ trang Hot or Not được ra đời với tên gọi
Facemash. Mark Zuckerberg đã hack dữ liệu của trường đại học Harvard mà anh đang
theo học để lấy các hình ảnh của sinh viên trong trường. Do vậy, anh bị ban quản lí
trường buộc phải gỡ trang Web này và đối mặt với việc bị đuổi học.
Dù vậy, Mark vẫn tiếp tục tạo trang TheFacebook.com và lan rộng ra các trường
đại học khác, Mark cũng mở rộng trang mạng theo hướng phát triển kinh doanh.
Trang mạng này đã nhanh chóng thành công trong phạm vi trường học và lan
rộng ra phạm vi ngoài Havard. Khi thấy trang web của mình đã được phổ biến hơn,
Mark Zuckerberg đã thu nạp thêm hai sinh viên khác là Duston Moskovitz và Chris
Hughes để hỗ trợ cho mình. Chỉ trong vòng 2 tháng ngắn ngủi, The Facebook đã trở
thành một website mạng đại học mang tầm cỡ quốc gia.
Tháng 04/02/2017 Facebook chính thức tròn 13 tuổi. Quá trình phát triển của
Facebook được thể hiện như sau:
+ Tháng 9/2004, trụ sở của Facebook chuyển về Palo, Alto, California,
thefacebook.com chuyển thành facebook.com. Facebook nhận khoảng tiền đầu tư đầu
tiên từ người đồng sáng lập PayPal.
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hồng Nhung

13


Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

+ Tháng 12/2004, 10 tháng sau khi thành lập, 5.5 triệu người đã dùng Facebook.
Phạm vi của Facebook không còn giới hạn trong các trường Đại học mà mở rộng cả

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hồng Nhung

14


Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

1.4. Đặc điểm của mạng xã hội Facebook
GS.TS.Trần Hữu Luyến và Th.S Đặng Hoàng Ngân (2012) lưu ý rằng Facebook
cũng giống như những mạng xã hội khác đều có những đặc điểm chung dễ nhận thấy rằng:
Tính liên kết cộng đồng: Đây là đặc điểm nổi bật Facebook, bởi nó cho phép
người dùng có thể kết nối với tất cả những người dùng khác trong bất kể thời gian và
không gian nào. Thông qua kênh mạng này, người dùng có thể làm quen với những
người bạn mới, chia sẻ sở thích, quan điểm cá nhân của riêng mình đến tất cả mọi
người.
Tính đa phương tiện: Với một tài khoản Facebook, người dùng có thể thỏa sức
tham gia các trò chơi, các nhóm trao đổi bởi Facebook hoạt động theo nguyên lí Web
2.0 là sự kết hợp của các yếu tố chữ viết, âm thanh, hình ảnh, hình ảnh động,…
Tính tương tác: Người dùng có thể tương tác với nhau qua Facebook bằng nhiều
cách như: trò chuyện, bình luận, share,…Các thông tin này sẽ được chuyển đi từ một
phía và được hồi đáp lại từ một hoặc nhiều phía khác.
Khả năng truyền tải và lưu lượng thông tin khổng lồ: Nhờ vào tính năng cập
nhật liên tục các trạng thái, hình ảnh, âm thanh,…người dùng có thể lưu trữ rất nhiều
các thông tin đó mà không bị giới hạn về dung lượng.
1.5. Sức hấp dẫn từ Facebook
Để giải thích cho lý do tại sao mạng xã hội nói chung và Facebook nói riêng có
thể hấp dẫn nhiều người đến như vậy, Nir Eyal - một doanh nhân và đồng thời là giảng
viên tại trường đại học Stanford đã cho biết:

Thể hiện cá tính qua Facebook: Facebook từ lâu đã trở thành nơi để khoe cá
tính của mỗi người: lãng mạn, tình cảm, hài hước hay lạc quan.
1.6. Tình hình sử dụng Facebook hiện nay tại Việt Nam
Mạng xã hội này chiếm ưu thế ở Việt Nam kể từ sau khi Blog 360 độ của Yahoo
ngừng hoạt động vào tháng 7/2009. Mặc dù Facebook đã xuất hiện ở Việt Nam từ lâu
nhưng nó chỉ thực hoạt động sôi động và đi vào đời sống của người dân khoảng từ
giữa năm 2012 đến nay. Theo Kim Thoa (2017): “Tính tới tháng 7-2017, số người
dùng Facebook ở Việt Nam là 64 triệu người dùng, chiếm 3% trong tổng số tài khoản
Facebook đang hoạt động toàn cầu.”. Với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông
tin và dịch vụ điện thoại di động thì việc kết nối Facebook qua internet trên điện thoại
không còn xa lạ với nhiều người tại Việt Nam.
Theo thống kê của Facebook (2017): “Ước tính 36% trên tổng dân số Việt Nam
đang lướt Facebook trên điện thoại. Facebook thống kê người Việt dành mỗi ngày ít
nhất 2,5 tiếng để truy cập mạng xã hội này. Facebook cho biết những con số này cao
hơn 13% so với mức độ sử dụng Facebook trung bình của thế giới.”
Sự phát triển không ngừng của Facebook làm gia tăng các tính năng hấp dẫn, đặc
biệt là các tính năng giải trí điều này được phản ánh bởi số lượng người đăng kí sử
dụng Facebook ngày càng tăng lên.
Theo Brands Vietnam (2014), “Facebook là một trong những công cụ truyền
thông phổ biến và quan trọng ở Việt Nam. Mặc dù có một vài xu hướng thay đổi về
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hồng Nhung

16


Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

việc lựa chọn những kênh truyền thông khác ngoài Facebook ở những quốc gia Châu

17


Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

đồ giết người cướp tài sản. Ngày 19-6, Cường xuống Hà Nội và được anh Vỹ đưa về
nhà trọ. Đến tối 20-6, sau khi đi chơi, hai người về nhà ngủ. Khoảng 5 giờ ngày 22-6,
thấy anh Vỹ ngủ say, Cường dùng hai chiếc tạ tay đập liên tiếp vào đầu nạn nhân và
giết chết ngay trong đêm.
Hay vụ việc “Chết vì thách chiến trên Facebook” xảy ra vào 13 giờ 30 phút
ngày 12-3-2013 tại khu vực ngã ba Gốc Phượng. Ngày 22-2, sau khi tan trường, 2 học
sinh Trường THPT Hạ Long và THCS Cao Xanh (Quảng Ninh) bị đâm chém trọng
thương cũng xuất phát từ mâu thuẫn trên Facebook. Trước thời điểm xảy ra sự việc
mấy ngày, Tạ Đức Hiển (lớp 9) và Tạ Đình Xuân (lớp 11) đã có những bình luận khiêu
khích nhau trên Facebook. Gần đây, thông tin về một nữ sinh vừa học hết lớp 12 ở xã
Hương Ngải, huyện Thạch Thất, Hà Nội đã uống thuốc trừ sâu tự tử vì bị ghép ảnh
trên Facebook đã thu hút sự quan tâm của dư luận và cả cộng đồng mạng.”
Theo Hải Đăng (2017), Nhập viện vì “nghiện” Facebook, Báo Sinh Viên Việt
Nam, “Thực tế cho thấy, người dùng rất khó kiểm soát mức độ sử dụng Facebook của
bản thân. Chỉ đến khi có dấu hiệu về sức khỏe tâm thần, họ mới giật mình. Theo TS
Nguyễn Doãn Phương, Viện trưởng Viện Sức khỏe tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai,
mặc dù hiện tại “nghiện” Facebook chưa có mã bệnh, chưa có bệnh nhân chính thức
nhập viện để điều trị chứng “nghiện Facebook”. Nhưng thực tế tư vấn, điều trị cho
thấy, các bác sĩ tại Viện Sức khỏe tâm thần đã gặp rất nhiều trường hợp có mối liên
quan rõ rệt giữa việc lạm dụng Facebook và những biểu hiện rối loạn tâm thần.
Cách đây 3 tháng, một người mẹ tại Hà Nội đưa con gái tên T. Th. (14 tuổi) đến
Viện Sức khỏe tâm thần trong tâm trạng vô cùng lo lắng. “Cháu sử dụng Facebook tới
10 tiếng mỗi ngày. Đi học về là cháu ở lì trong phòng, “ôm” điện thoại, không quan

bữa thì xuống ăn. Qua thăm khám, trò chuyện, chúng tôi phát hiện thấy cháu có chứng
tăng cường ảo giác, như có người nói “Hãy chơi đi!”. Ảo thanh nhiều nhất vào lúc
chạng vạng tối. Đó là lý do vì sao cháu không thể thoát khỏi Facebook, điện thoại.
Chúng tôi cho cháu sử dụng thuốc chống loạn thần thì hết triệu chứng trên”, TS
Nguyễn Doãn Phương cho biết.
“Sống ảo” nhưng hậu quả là thật. Theo TS Phương, hậu quả gặp phải do
“nghiện” Facebook sẽ khiến người bệnh mất ngủ, nghèo nàn kỹ năng xã hội, giảm sút
các mối quan hệ, ảnh hưởng công việc, học tập. Có người bệnh tâm sự, họ đã bị nhà
trường đuổi học, cơ quan cho nghỉ việc chỉ vì “nghiện” Facebook.”
1.7. Đề xuất mô hình nghiên cứu
Nhà nghiên cứu Đào Lê Hoài An (2013), “Nghiên Cứu Về Hành Vi Sử Dụng
Facebook Của Con Người – Một Thách Thức Mới Cho Tâm Lí Học Hiện Đại” đã chỉ
ra các hành vi sử dụng internet và sử dụng Facebook ban đầu trên thế giới cũng như ở
Việt Nam từ đó chỉ ra một số câu hỏi về mối tương quan giữa con người với Facebook.
Theo Nguyễn Thị Kim Hoa và cộng sự (2016): “Tác động của mạng xã hội
Facebook đối với sinh viên hiện nay”, nghiên cứu này chỉ ra thực trạng sử dụng mạng
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hồng Nhung

19


Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

xã hội Facebook trong sinh viên trên các khía cạnh: mức độ, thời gian, thời điểm, mục
đích sinh viên sử dụng mạng xã hội Facebook của sinh viên hiện nay. Đồng thời cũng
nhấn mạnh các hưởng của mạng xã hội đến kết quả học tập của sinh viên.
Một nghiên cứu khác của Phạm Thùy An và cộng sự năm 2013: “Tác động của
mạng Facebook đối với sinh viên khoa PR, ĐH Văn Lang” đề cập đến thực trạng sử

Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

Giao lưu kết bạn
Bày tỏ cảm xúc, ý kiến cá nhân
Giải trí

Cập nhật tin tức xã hội
Tham gia club thần tượng yêu
thích

Mục đích
sử dụng
Facebook

Nghe nhạc, xem phim. Chơi
gane online
Cập nhật thông tin trường lớp
Học tập

Ảnh hưởng
của
Facebook
đến sinh
viên Khoa
Du lịch Đại học
Huế

Tham gia các cuộc thi tổ chức

Ảnh hưởng đối với sức khỏe
21
Ảnh hưởng về tâm lý


Huế
Nghiên cứu khoa học 2017

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hồng Nhung

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

22


Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

Dựa trên cơ sở đó, nghiên cứu về “Ảnh hưởng của mạng xã hội đến việc sử
dụng thời gian của sinh viên Khoa Du lịch” xin đề nghị một số tiêu chí sau để thiết lập
bảng hỏi nghiên cứu:
-

Mục đích sử dụng Facebook của sinh viên Khoa Du lịch – Đại học Huế theo hai
khía cạnh Giải trí và Học tập

-

Quỹ thời gian sinh viên Khoa Du lịch – Đại học Huế dành cho Facebook

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hồng Nhung

23


Nghiên cứu khoa học 2017

GVHD: Th.S Lê Thanh Minh

CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI
FACEBOOK CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH - ĐẠI HỌC HUẾ
2.1. Giới thiệu khái quát về Khoa Du lịch - Đại học Huế
2.1.1. Lịch sử hình thành Khoa Du lịch - Đại học Huế
Khoa Du lịch - Đại học Huế trực thuộc Đại học Huế được thành lập ngày
14/01/2008.
Được tách ra từ Trường Đại Học Kinh tế Huế, Khoa Du lịch - Đại học Huế Đại Học Huế đã có 13 năm kinh nghiệm đào tạo chuyên ngành du lịch và đang từng
bước khẳng định năng lực đào tạo của Khoa. Cụ thể, trong 13 khóa đào tạo thì đến
nay đã có 9 khóa tốt nghiệp ra trường với tỉ lệ tốt nghiệp bình quân là 94.3%. Với
tầm nhìn: “Xây dựng Khoa Du lịch - Đại học Huế – Đại học Huế thành địa chỉ đào
tạo, nghiên cứu và cung ứng dịch vụ khoa học công nghệ có chất lượng và uy tín
trong lĩnh vực du lịch, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực du lịch và chất lượng
cao và từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế”, Khoa Du lịch - Đại học Huế – Đại
học Huế đặc biệt chú trọng đến chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác
quốc tế trên cơ sở nguồn lực vững mạnh của Đại học Huế – “một trong những trung
tâm đào tạo, nghiên cứu, đầu mối giao lưu văn hoá, khoa học, giáo dục lớn nhất ở
miền Trung”.
Định vị tại Huế, thành phố của du lịch lễ hội, Khoa Du lịch - Đại học Huế – Đại
học Huế là một môi trường lý tưởng cho đào tạo du lịch, kết hợp học đi đôi với hành,
lý thuyết gắn liền với thực tiễn. Khoa còn có trung tâm thực hành tại chỗ, kết hợp với

(từ 1996), Đại Học Quản lý công nghiệp Lữ hành Hawaii, Mỹ (từ 2003); Đại Học
Krems - Cộng hòa Áo (từ 2007), Đại học New Brunswick, Canada. Kết thúc khóa học,
những sinh viên suất sắc có cơ hội nhận được các học bổng du học ngắn hạn hoặc dài
hạn ở một số nước như Pháp, Canada, New Zealand, Mỹ...
Khoa Du lịch - Đại học Huế – Đại học Huế ra đời mở ra cơ hội tốt hơn cho người
học có điều kiện học tập ở trình độ cao thuộc các chuyên ngành du lịch, góp phần nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp và của ngành, nâng cao danh tiếng, uy tín và hình
ảnh của du lịch miền Trung – Tây Nguyên nói riêng và Du lịch Việt Nam nói chung.
Sự ra đời của Khoa Du lịch - Đại học Huế – Đại học Huế cũng tạo thêm cơ hội để khai
thác hiệu quả hơn các nguồn lực hiện có của Đại học Huế, góp phần thực hiện tốt chức
năng nhiệm vụ của một đại học trọng điểm đa ngành ở miền Trung và Tây Nguyên.
2.1.2. Các bộ môn của Khoa Du lịch - Đại học Huế
- Du lịch học
- Lữ hành
- Khách sạn và Nhà hàng
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hồng Nhung

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status