BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
______________
______________
HÀ THỊ OANH
QU¶N Lý HO¹T §éNG RÌN LUYÖN NGHIÖP Vô S¦ PH¹M
CHO SINH VI£N NGµNH GI¸O DôC MÇM NON,
TR¦êNG CAO §¼NG S¦ PH¹M B¾C NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 140 101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TUYẾT HẠNH
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện.
Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này chưa được
công bố ở các nghiên cứu khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hà Thị Oanh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ........................................................................viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN
LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG
CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ........................................................................................ 6
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề ................................................................... 6
1.1.1. Những nghiên cứu về hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho
sinh viên các trường sư phạm ........................................................................... 6
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm cho sinh viên các trường sư phạm. ........................................................ 11
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu................................. 13
1.2.1. Quản lý ................................................................................................. 13
1.2.2. Nghiệp vụ sư phạm ............................................................................... 13
1.2.3. Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm ............................................... 15
1.2.4. Quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm................................... 17
1.3. Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh và Khoa Tiểu học Mầm non, trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh ................................................. 43
2.1.1. Giới thiệu khái quát về Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh ............... 43
2.1.2. Giới thiệu về Khoa Tiểu học - Mầm non, Trường Cao đẳng Sư phạm
Bắc Ninh ......................................................................................................... 44
2.2. Tổ chức hoạt động khảo sát thực trạng ........................................................ 45
2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................. 45
2.2.2. Nội dung khảo sát ................................................................................. 46
2.2.3. Đối tượng khảo sát................................................................................ 46
2.2.4. Thời gian khảo sát: ............................................................................... 46
2.3. Thực trạng hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành
Giáo dục mầm non tại trường Cao đẳng sư phạm Bắc Ninh ............................... 46
2.3.1. Thực trạng thực hiện các nội dung rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên .................................................................................................. 46
2.3.2. Thực trạng thực hiện các hình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên .................................................................................................. 54
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh
viên ngành Giáo dục mầm non tại trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh ............ 56
2.4.1. Thực trạng quản lý việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên
thông qua hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng Sư phạm ............................. 56
2.4.2. Thực trạng quản lý việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thông qua các
hoạt động thực tập nghề nghiệp ...................................................................... 63
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non tại trường Cao
đẳng Sư phạm Bắc Ninh .................................................................................... 86
2.6. Đánh giá chung ........................................................................................... 89
2.6.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 89
2.6.2. Những mặt còn hạn chế ........................................................................ 89
v
Kết luận chương 3 ............................................................................................. 114
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 115
1. Kết luận ....................................................................................................... 115
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 118
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
CSVC
Cơ sở vật chất
CĐSP
Cao đẳng sư phạm
CSGD
Cơ sở giáo dục
Mầm non
NVSP
Nghiệp vụ sư phạm
THSP
Thực hành sư phạm
TTSP
Thực tập sư phạm
TTCK
Thực tập cuối khóa
TTNN
Thực tập nghề nghiệp
SV
Sinh viên
SP
Sư phạm
Nội dung chỉ đạo thực hiện thực tập nghề nghiệp ............................... 35
Nội dung kiểm tra, đánh giá hoạt động thực tập nghề nghiệp ............. 37
Đánh giá về thực trạng RLNVSP thông qua hoạt động dạy học tại
trường Cao đẳng sư phạm .................................................................. 48
Bảng 2.2.
Đánh giá về thực trạng nội dung hoạt động thực tập nghề nghiệp
ngành GDMN .................................................................................... 51
Đánh giá về thực trạng quản lý rèn luyện NVSP cho SV thông qua
hoạt động dạy học ở trường CĐSP ..................................................... 57
Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động kiến tập sư phạm ............... 64
Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động thực hành sư phạm ........... 70
Bảng 2.3.
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm .............. 76
Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động thực tập cuối khóa ............. 81
Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố
đến hiệu quả quản lý công tác bồi dưỡng GVMN ............................... 87
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Các nội dung chính trong đánh giá kết quả rèn luyện NVSP của SV 100
lược đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, vì:“Nhà giáo giữ
vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”. Nghị quyết Hội nghị
Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam lần II khóa VIII đã chỉ rõ:
“Khâu then chốt để thực hiện chiến lược giáo dục là phải chăm lo đào tạo, bồi
dưỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lý giáo dục cả về
chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ”. Để thực hiện được
điều đó, các trường sư phạm cần phải đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức
tổ chức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên.
Mục tiêu của các trường cao đẳng là “Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh
viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành, nghề có
khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo”.
Đó cũng chính là yêu cầu cơ bản mà xã hội đặt ra đòi hỏi các trường cao đẳng sư
phạm cũng phải thực hiện. Hai nội dung chính trong chương trình và kế hoạch đào
tạo của trường cao đẳng sư phạm là cung cấp kiến thức chuyên môn và rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên. Việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
được coi là nhiệm vụ quan trọng trong công tác đào tạo của trường cao đẳng sư
phạm. Nhờ tham gia hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, sinh viên mới có điều
kiện tích lũy kinh nghiệm, hình thành những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp
cho bản thân, làm cơ sở tiếp tục phát triển, nâng cao và hoàn thiện dần tay nghề
trong hoạt động thực tiễn sau khi tốt nghiệp ra trường.
Là đơn vị đào tạo giáo viên chủ yếu của tỉnh Bắc Ninh, Trường cao đẳng Sư
phạm Bắc Ninh đã xác định mục tiêu sứ mạng của mình, là cơ sở đào tạo đội ngũ
giáo viên chất lượng cao gắn với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cao của tỉnh
Bắc Ninh và cả nước” do đó, quản lý hoạt động dạy học luôn được nhà trường quan
tâm và chú trọng, đặc biệt là công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
2
ngành Giáo dục Mầm non. Bởi lẽ, người giáo viên Mầm non do trường đào tạo ra,
3
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành
Giáo dục Mầm non tại Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh bên cạnh những ưu
điểm còn có những hạn chế về quản lý thực hiện mục tiêu, xây dựng nội dung,
chương trình, kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm... Nếu đề xuất và thực hiện
được các biện pháp quản lý rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo
dục Mầm non, tác động đồng bộ đến các thành tố của quá trình rèn luyện nghiệp vụ
sư phạm một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn của nhà trường sẽ nâng cao chất
lượng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non của
Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo
viên Mầm non của trường theo yêu cầu xã hội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư
phạmcho sinh viên các trường cao đẳng sư phạm.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của sinh
viên ngành Giáo dục Mầm non, Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh và thực trạng
quản lý hoạt động nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non,
Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh.
- Đề xuất các biện pháp quản lý rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
ngành Giáo dục Mầm non, trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Việc nghiên cứu được giới hạn trong công tác quản lý hoạt động đào tạo của
cán bộ quản lý Khoa Tiểu học – Mầm non của Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh.
- Tiến hành khảo sát hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của 150 sinh
viên năm thứ ba ngành Giáo dục Mầm non, Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh
năm học 2015-2016.
mạnh, điểm yếu trong quá trình đó nhằm rút ra những kết luận cần thiết.
5
+ Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tiến hành xin
ý kiến, góp ý, hướng dẫn của các thầy giáo, cô giáo có nhiều kinh nghiệm trong
công việc xây dựng đề tài, xử lý số liệu, xây dựng các biện pháp quản lý rèn luyện
nghiệp vụ sư phạmcho sinh viên trường cao đẳng sư phạm.
+ Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trao đổi với CBQL, GV
Khoa Tiểu học – Mầm non, sinh viên ngành GDMN Trường Cao đẳng Sư phạm
Bắc Ninh, cán bộ, giáo viên của các đơn vị có sinh viên của trường đang kiến tập sư
phạm, thực tập sư phạm để nắm được thực trạng tổ chức, triển khai quản lý hoạt
động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế
trong khâu quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Để đảm bảo tính khách quan và có
cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp quản lý sau này, tác giả tiến hành khảo sát
bằng phiếu trưng cầu ý kiến cho sinh viên năm thứ 3 ngành Giáo dục Mầm non, cho
cán bộ quản lý, giảng viên tham gia giảng dạy các học phần thuộc chuyên ngành
Giáo dục Mầm non và giáo viên của trường mầm non.
Phương pháp thống kê: Phương pháp này tác giả sử dụng để xử lý các kết
quả nghiên cứu thu được từ các phương pháp nghiên cứu khác.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên ở các trường cao đẳng sư phạm
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho
sinh viên ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho
sinh viên ngành Giáo dục Mầm non, Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh đáp ứng
UNESCO) tổ chức tại Seul (Hàn Quốc). Các báo cáo khoa học tại hội thảo, bên
cạnh việc khẳng định hệ thống tri thức, đã khẳng định vai trò quan trọng của việc
hình thành hệ thống kĩ năng nghề nghiệp cho người học. Đảm bảo sự thống nhất
7
mối quan hệ biện chứng giữa tri thức và kĩ năng nghề trong quá trình đào tạo nghề.
Trên quan điểm đó, các nước có nền giáo dục phát triển đều có những nghiên cứu
về vấn đề này theo những hướng khác nhau và cơ sở lí luận khác nhau dựa trên đặc
điểm, điều kiện và tình hình phát triển kinh tế của mỗi nước. Ở Mỹ và một số nước
khác, việc nghiên cứu vấn đề này được dựa trên cơ sở của Tâm lí học hành vi và
Tâm lí học chức năng. Theo đó sự hình thành kĩ năng sư phạm, mà chủ yếu là kĩ
năng thực hành dạy học được tổ chức thành một quá trình rèn luyện hành vi của
sinh viên theo quan điểm của J. Oat – Son, A.Pojoux, F. Skin-no… Đã có nhiều
công trình nghiên cứu và giảng dạy về vấn đề này như: “The process of learning”
của J.B. Bigs và Tellfer (1987), “Beginning teaching” của K. Barry và L. King
(1993)… Việc nghiên cứu vấn đề này cũng được chú trọng ở Liên Xô và các nước
Xã hội chủ nghĩa Đông Âu trước đây, mà trọng tâm là cấu trúc nhân cách nói chung
và năng lực sư phạm của người thầy giáo nói riêng. Sự hình thành chúng trong quá
trình đào tạo và sự hoàn thiện trong quá trình hành nghề.
Kĩ năng dạy học, kĩ năng giáo dục là những nhóm kĩ năng sư phạm cần thiết
và điển hình đối với hoạt động nghề nghiệp của người thầy giáo. Rèn luyện các kĩ
năng dạy học là hoạt động đã được nghiên cứu rất lâu trên thế giới với nhiều công
trình khoa học khác nhau. Như công trình nghiên cứu của N.V. Cu-dơ-min-na vào
những năm 50 của thế kỷ XX về “Hình thành các kỹ năng sư phạm”. Trong công
trình nghiên cứu này, tác giả đã vạch ra các năng lực sư phạm cần thiết của người
giáo viên cần có, mối quan hệ giữa năng lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ
cũng như việc bồi dưỡng năng khiếu sư phạm thành năng lực sư phạm [dẫn theo
32]. Mặc dù những năng lực sư phạm mà tác giả vạch ra cho đến nay vẫn còn giá
trị, nhưng nội dung bên trong của nó đã có nhiều thay đổi do sự phát triển của thời
Năm 1987, tác giả Nguyễn Quang Uẩn đã nghiên cứu “Vấn đề rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm thường xuyên cho sinh viên” nhằm hướng dẫn sinh viên dưới
góc độ lý luận trong việc rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sư phạm. Công trìnhđãvạch
ra đường hướng lý thuyết về góc độ rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên cho
sinh viên [dẫn theo 16].
Cuốn sách “Thích ứng sư phạm” (2000) của tác giả Nguyễn Văn Hộ đã đề
cập tới những nội dung và cách thức cần thiết để chuẩn bị cho người giáo sinh khi
9
tham gia thực tập nghề nghiệp cho mình ở các nhà trường phổ thông. Nếu sinh viên
sư phạm có được những kiến thức, kỹ năng sư phạm ngay từ lúc còn học tập ở
trường sư phạm sẽ là cơ sở quan trọng giúp các em chuẩn bị tốt cho các đợt kiến
tập, thực tập sư phạm ở các trường phổ thông [18].
Về vấn đề này, nhiều hội thảo khoa học trong nước đã tổ chức và mang lại
nhiều giá trị lí luận và thực tiễn, nhiều đề tài nghiên cứu được triển khai, thực hiện
cụ thể như:
Hội thảo khoa học về “Giáo dục nghiệp vụ sư phạm” do trường Đại học Sư
phạm Thái Nguyên tổ chức (năm 2004) có sự tham gia của các nhà khoa học tên
tuổi với nhiều bài tham luận đề cập tới tầm quan trọng của công tác quản lý tổ chức
hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm để hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho sinh
viên. Tiêu biểu là các bài nghiên cứu: “Hình thành khả năng thích ứng về nghề cho
sinh viên sư phạm trong quá trình đào tạo” của tác giả Nguyễn Văn Hộ; “Tăng
cường tổ chức thực hành thường xuyên cho sinh viên các trường Đại học sư phạm”
của tác giả Trần Quốc Thành; “Quan điểm và kỹ thuật đánh giá kết quả thực tập
giảng dạy” của tác giả Trần Anh Tuấn [44]... Trong các bài báo cáo khoa học của
các tác giả này đều cho thấy, ở các trường sư phạm trong quá trình đào tạo, không
thể xem nhẹ việc tổ chức công tác giáo dục nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên, bởi
đây là nội dung quan trọng, cần thiết để giúp người GV tương lai thực hiện được
trọng trách "trồng người" của mình.
trình nghiên cứu như “Kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên” của
tác giả Đặng Vũ Hoạt. Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng nội
dung kế hoạch cụ thể theo trình tự các bước hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên sư phạm, chỉ ra những yêu cầu cần thiết phải tốt chức tốt hoạt động
này bởi nó góp phần quan trọng vào việc hình thành các kỹ năng sư phạm cho
người giáo viên tương lai [dẫn theo 26].
Liên quan đến công tác quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho
sinh viên ngành Giáo dục Mầm non đã có nhiều tác giả nghiên cứu, thực hiện luận
văn chuyên ngành, như: Năm 2015, tác giả Vũ Thị Bích Ngân đã nghiên cứu đề tài
luận văn thạc sĩ QLGD “Biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non - hệ Cao đẳng, Trường Đại học Đồng Nai”
(Đại học Sư phạm Huế). Tác giả đã nghiên cứu về lý luận, khảo sát và phân tích
12
thực trạng về công tác quản lý hoạt động RLNVSP cho SV ngành Giáo dục Mầm
non - hệ Cao đẳng, trường Đại học Đồng Nai, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý
hoạt động RLNVSP nhằm nâng cao chất lượng đào tạo SV ngành Giáo dục Mầm
non - hệ Cao đẳng của trường Đại học Đồng Nai [31]. Năm 2013, tác giả Hoàng
Văn Thái nghiên cứu đề tài "Quản lý công tác rèn luyện NVSP trong quá trình đào
tạo ở trường CĐSP Bắc Ninh" (Luận văn Thạc sĩ QLGD, Đại học Thái Nguyên).
Trong nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý công tác
rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong quá trình đào tạo các ngành ở Trường Cao đẳng
Sư phạm Bắc Ninh, đề xuất cho lãnh đạo nhà trường một số biện pháp quản lý công
tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho nhà trường
đáp ứng được yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
quốc tế [39].
Và các đề tài luận văn thạc sĩ của các tác giả như: Tác giả Đinh Xuân Lâm
với đề tài“Thực trạng và các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác
rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên trường Đại học sư phạm Đà Nẵng”
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý)
nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [36].
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức” [27].
Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý, mỗi cách hiểu nhấn mạnh mặt
này hay mặt khác nhưng đều có điểm chung thống nhất xác định quản lý là hoạt
động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định. Trong luận văn này,
tác giả hiểu khái niệm quản lý như sau: Quản lý là một quá trình tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt
được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
1.2.2. Nghiệp vụ sư phạm
Theo tác giả Lê Hồng Hạnh, nghiệp vụ sư phạm (NVSP) được hiểu là toàn
bộ những kỹ năng nghề nghiệp thiết yếu mà người GV phải có để thực hiện quá
14
trình dạy học, giáo dục học sinh. Một cách cụ thể hơn NVSP là đề cập đến các
chuyên ngành tâm lý học, giáo dục học và giáo dục học bộ môn, phương pháp
nghiên cứu khoa học giáo dục, ứng dụng CNTT trong dạy học và tương ứng là các
phần thực hành, thực tế, thực tập sư phạm, những lĩnh vực cơ bản đảm bảo cho
người GV có thể đảm nhiệm chức năng dạy học và giáo dục hiệu quả [43].
Như vậy, nghiệp vụ sư phạm là công việc chuyên môn chuyên biệt của GV
với chức năng chính là giảng dạy, giáo dục người học và công việc này phải
được thực hiện một cách khoa học, phù hợp với quy luật GD con người nhằm đảm
bảo chất lượng, hiệu quả trong việc phát triển toàn diện nhân cách của người học
đáp ứng yêu cầu đổi mới của xã hội.
Theo tác giả, NVSP của người giáo viên hay nói hẹp hơn là những kỹ năng
sư phạm cơ bản của người GV bao gồm 4 kỹ năng cơ bản: Phân tích chương trình;
có ý nghĩa cá nhân đối với người học” [17]. Tác giả Phạm Viết Vượng cũng chỉ rõ:
Rèn luyện trong giáo dục được phân biệt với tập luyện ở điểm rèn luyện cần có sự
cố gắng nỗ lực ý chí để vượt qua khó khăn nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Do đó,
rèn luyện có sự tham gia hỗ trợ của các thuộc tính tâm lí bậc cao như: động cơ, nhu
cầu, ý chí... [46].
Rèn luyện cũng được thực hiện trên cơ sở của luyện tập: “Rèn luyện là luyện
tập thường xuyên qua thực tế để thuần thục, vững vàng hơn” [7]. Rèn luyện đề cập
đến nhiều mặt, nhất là mặt ý thức, thái độ, hành vi, thói quen hành vi.
Trong quá trình dạy học, rèn luyện là phương pháp tổ chức cho người học
tham gia vào các hoạt động, các mối quan hệ phong phú và đa dạng nhằm tạo nên
môi trường, phương tiện để người học được trải nghiệm để hình thành và phát triển
kỹ năng, nhất là rèn sự đấu tranh động cơ để quyết định phương hướng hành động
và hành động đúng.
Như vậy, có thể nêu những điểm cơ bản về rèn luyện: (i) Là sự lặp đi lặp lại
nhiều lần các hành động trong thực tiễn; (ii) Rèn luyện phải đạt đến kết quả mang
tính ổn định, bền vững, không thay đổi cả khi điều kiện hoạt động thay đổi; (iii) Để
rèn luyện đạt hiệu quả cần có sự tự giác, tích cực, cố gắng nỗ lực vượt qua khó khăn
của cá nhân.
16
1.2.3.2. Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
* Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (RLNVSP):
RLNVSP là làm công việc chuyên môn của nghề dạy học, hay nói cách khác
RLNVSP là luyện tập thường xuyên qua thực tế để thành thục công việc chuyên
môn của nghề dạy học. Trong quá trình dạy học, RLNVSP là phương pháp tổ chức
cho sinh viên sư phạm thể nghiệm nhân cách nhà giáo thông qua các hoạt động, các
mối quan hệ đa dạng của cuộc sống học đường, cuộc sống thực tiễn của nghề dạy
học. Việc RLNVSP trong nhà trường sư phạm bao gồm các hoạt động cùng tồn tại
song song và có quan hệ mật thiết với nhau, đó là: học tập kiến thức chuyên môn,