Biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành giáo dục mầm non hệ cao đẳng, trường đại học đồng nai - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

VŨ THỊ BÍCH NGÂN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN
NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO
DỤC MẦM NON
HỆ CAO ĐẲNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƢỜI HƢỚ
NG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VĂN HIẾU

Huế, năm 2015
i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam doan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn là trung thực,
một số tư liệu khác được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa
từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả




MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa ............................................................................................................. i
Lời cam đoan .............................................................................................................ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .................................4
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................5
A. PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................6
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................6
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.....................................................................8
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................8
6. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................8
7. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................9
8. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................10
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...............................................................................11
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN
NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON ...11
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề ..............................................................11
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài .....................................................................13
1.3. Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm
non trong quá trình đào tạo ở trường đại học ........................................................19
1.4. Quản lý hoạt động RLNVSP cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non - hệ
Cao đẳng tại trường ...............................................................................................31
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng RLNVSP của SV ngành Giáo dục

2.3.4.4. Thực trạng quản lý các lực lượng tham gia hướng dẫn, hỗ trợ trong
hoạt động RLNVSP cho SV...........................................................................68
2.3.4.5. Thực trạng về quản lý đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động
RLNVSP ........................................................................................................70
2.3.4.6. Thực trạng về mức độ quản lý, đánh giá, nhận xét của các đối tượng
tham gia quản lý các hoạt động RLNVSP .....................................................72
2.4. Đánh giá chung ...............................................................................................74
2.4.1. Mặt mạnh .................................................................................................75
2.4.2. Hạn chế ....................................................................................................75
2.4.3. Nguyên nhân ............................................................................................76
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .........................................................................................77
CHƯƠNG 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

RÈN LUYỆN

NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON HỆ CAO ĐẲNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI .............................................78
2


3.1. Những căn cứ định hướng xác lập biện pháp .................................................78
3.1.1. Yêu cầu đổi mới giáo dục cho hệ đại học, cao đẳng định hướng phát triển
các trường sư phạm đến năm 2020 và những quan điểm cơ bản về việc đổi mới
chương trình chăm sóc giáo dục Mầm non........................................................78
3.1.2. Định hướng phát triển về quy mô và chất lượng đào tạo trường Đại học
Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020........................................................................79
3.1.3. Yêu cầu về chuẩn đầu ra của ngành Giáo dục Mầm non – hệ Cao đẳng,
trường Đại học Đồng Nai ..................................................................................79
3.2. Nguyên tắc xác lập biện pháp.........................................................................81
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động RLNVSP cho SV ngành Giáo dục Mầm non
...............................................................................................................................82


Viết đầy dủ

Chữ
viết tắt

STT

Viết đầy dủ

1

BGH

Ban Giám Hiệu

21 NXBGD

2

BCN

Ban chủ nhiệm

22 NXBĐHSP Nhà xuất bản đại học sư phạm

3

CBQL



Quản lý giáo dục

7

DH

Dạy học

Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm

ĐBATVSPB
GDH

Đảm bảo an toàn Rèn luyện nghiệp vụ sư
28 RLNVSPTX
Vệ sinh phòng bệnh
phạm thường xuyên
Giáo dục học
29 SP
Sư phạm

8
9

PPGD

27 RLNVSP

Nhà xuất bản giáo dục


13

KH

Kế hoạch

33 TS

Tiến sĩ

14

KT

Kiểm tra

34 TLH

Tâm lý học

15

KNSP

Kỹ năng sư phạm

35 TTSP

Thực tập sư phạm

Hồ Chí Minh

19

NX

Nhận xét

39

Xã hội

20

NVSP

Nghiệp vụ sư phạm

40 XHCN

XH

4

Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Mức độ nhận thức của CBQL, giảng viên, giáo viên và SV ....................51
Bảng 2.2. Mức độ hiểu biết của SV ngành Giáo dục Mầm non về NVSP ...............52



A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết 142 của Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam, chỉ rõ mục tiêu
giáo dục: “... Xây dựng cho được một đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật và quản lý
kinh tế đông đảo vững mạnh, ngày càng hoàn chỉnh về trình độ và ngành nghề, vừa
có phẩm chất chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng, với giai cấp công nhân,
với dân tộc, liên hệ chặt chẽ với công nông, vừa có trình độ khoa học kỹ thuật và
nghiệp vụ giỏi, nắm vững những quy luật của tự nhiên và quy luật xã hội, có năng
lực tổ chức và động viên quần chúng, đủ sức giải quyết những vấn đề khoa học, kỹ
thuật và quản lý kinh tế do thực tế nước ta đề ra và có khả năng tiến kịp trình độ
khoa học, kỹ thuật tiên tiến trên thế giới."
Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển ngày càng nhanh,
kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản
xuất. Trong bối cảnh đó, giáo dục đã trở thành nhân tố hàng đầu quyết định sự phát
triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia trên thế giới, và Việt Nam cũng không nằm
ngoài xu hướng chung đó. Đảng và Nhà nước đề ra chính sách giáo dục là những định
hướng, những nguyên tắc cơ bản trong việc xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng,
phương pháp giáo dục và tổ chức hệ thống giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu và
tình hình thực tế của đất nước. Trong quá trình thực hiện chính sách giáo dục trong giai
đoạn hiện nay, bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận đã đạt được vẫn còn tồn tại
nhiều khiếm khuyết, bất cập trong nền giáo dục cần được bổ sung, chỉnh sửa góp phần
hoàn thiện chính sách giáo dục cũng như nền giáo dục trong thời gian tới.
Trường đại học sư phạm là một trong những cơ sở giáo dục chủ yếu góp
phần mạnh mẽ vào việc xây dựng lực lượng lao động có trình độ cao và chất lượng
cho xã hội, đó là nơi đào tạo ra những người thầy có trình độ chuyên môn và tư
tưởng chính trị vững vàng, có nhân cách truyền thống kết hợp với hiện đại để dìu
dắt thế hệ trẻ, đáp ứng phù hợp với sự phát triển của xã hội ngày nay.
Do vậy, người giáo viên do trường Đại học sư phạm đào tạo ra, là người

thấy bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trình RLNVSP, vẫn còn bộc lộ
những hạn chế cần phải khắc phục, đặc biệt là công tác quản lý. Do vậy, chúng tôi đã
chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh
viên ngành Giáo dục Mầm non - hệ Cao đẳng, Trường Đại học Đồng Nai”.

7


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận, khảo sát và phân tích thực trạng về công tác
quản lý hoạt động RLNVSP cho SV ngành Giáo dục Mầm non - hệ Cao đẳng, trường
Đại học Đồng Nai, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động RLNVSP nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo SV ngành Giáo dục Mầm non - hệ Cao đẳng của
trường Đại học Đồng Nai.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động RLNVSP cho sinh viên.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động RLNVSP cho SV ngành Giáo dục Mầm non hệ Cao đẳng, trường Đại học Đồng Nai.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động RLNVSP của SV ngành Giáo dục Mầm non hệ Cao đẳng, trường
Đại học Đồng Nai trong quá trình thực hiện đã đạt được kết quả nhất định nhưng
vẫn còn một số hạn chế về tổ chức và quản lý. Do vậy, nếu xác lập và áp dụng các
biện pháp quản lý một cách khoa học, phù hợp với thực trạng đã khảo sát thì công
tác quản lý hoạt động RLNVSP của SV ngành Giáo dục Mầm non, trường Đại học
Đồng Nai có thể được nâng cao, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà
trường trong thời gian tới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động RLNVSP cho SV.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động RLNVSP cho SV

* Trường Mầm non Tân Phong, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai: 7 người.
* Trường Mầm non An Bình thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai: 7 người.
Tổng cộng các đối tượng được khảo sát là: 286 người.
7.2. Địa bàn và khách thể điều tra
- Cán bộ quản lý lãnh đạo trường Đại học Đồng Nai.
- CBQL, giảng viên tham gia giảng dạy tại khoa Tiểu học - Mầm non trường
Đại học Đồng Nai.
- Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non - hệ Cao đẳng, trường Đại học Đồng Nai.
- CBQL và giáo viên tại 3 trường mầm non có SV ngành Giáo dục Mầm non
kiến tập và thực tập trong thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

9


8. Cấu trúc của luận văn: Gồm 3 phần chính:
A. Phần mở đầu
B. Phần nội dung (Gồm 3 chương):
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động RLNVSP cho SV
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động RLNVSP cho SV ngành Giáo dục
Mầm non - hệ Cao đẳng, trường Đại học Đồng Nai.
- Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động RLNVSP cho SV ngành Giáo
dục Mầm non - hệ Cao đẳng, trường Đại học Đồng Nai.
C. Kết luận và kiến nghị
*Tài liệu tham khảo
*Phụ lục

10


B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU


- “Mỗi người học xong đại học, có thể gọi là có tri thức. Song y không biết
cày ruộng, không biết làm cống, không biết đánh giặc, không biết làm nhiều việc
khác. Nói tóm lại, công việc thực tế y không biết gì cả. Thế là y chỉ có tri thức một
nửa. Tri thức của y là tri thức học sách, chưa phải là tri thức hoàn toàn. Y muốn thành
một người tri thức hoàn toàn thì phải đem cái tri thức đó áp dụng vào thực tế”.
 Điều 35 của Luật Giáo dục khẳng định: “Đào tạo trình độ Cao đẳng
giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một
nghành nghề, có khả năng giải quyết các vấn đề thông thường thuộc chuyên
nghành được đào tạo”. Để thực hiện mục tiêu đó thì: “Phương pháp giáo dục đại
học phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện
cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia
nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”.
 Giải pháp phát triển giáo dục: “Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành,
giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn…” [2, tr. 111].
 Một số biện pháp đảm bảo chất lượng giáo dục: “Học sinh các trường
phải nắm chắc và sử dụng các kiến thức, tay nghề và phần nào kỹ năng, kỹ xảo của
các chương trình được học…” [7, tr. 265]
Trong những năm qua đã có một số công trình nghiên cứu và đề xuất một
số các biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. Trong các trường đại
học sư phạm, hàng năm đều có tổng kết, đánh giá công tác đào tạo giáo viên về
RLNVSP, kiến tập, thực tập sư phạm để rút kinh nghiệm cho năm học kế tiếp.
Liên quan đến công tác quản lý hoạt động RLNVSP cho SV ngành Giáo dục
Mầm non đã có một số tác giả với các đề tài sau đây:
1). “Thực trạng công tác RLNVSP cho sinh viên ở trường cao đẳng Quảng
Trị”. Khóa học 2007 - 2011 của Lê Thị Hiền khóa luận tốt nghiệp, khoa Tâm lý
giáo dục trường Đại học sư phạm, Đại học Huế.
2) “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên
của hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp ở tỉnh Tiền Giang”. Luận văn
Th.S QLGD của Nguyễn Văn Khởi, trường Đại học sư phạm, Đại học Huế, (2011).

từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.
 Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát
huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài
lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích
của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
13


 Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức
và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động.
Các khái niệm trên đây tuy khác nhau song có chung dấu hiệu:
- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay trong một nhóm
xã hội.
- Hoạt động quản lý là những tác động có hướng đích.
- Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm
thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Tuy nhiên, theo nghĩa rộng: [7, tr. 12]:
- Quản lý là hoạt động có mục đích của con người.
- Cho đến nay nhiều người cho rằng: Quản lý chính là các hoạt động do một
hay nhiều người điều phối hành động của nhiều người khác nhằm thu được kết quả
mong muốn.
Như vậy, xét quản lý có tư cách là một hành động, có thể định nghĩa như
sau: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Nếu giáo dục là một hiện tượng xã hội, thì cũng thể nói như thế với quản lý
giáo dục (QLGD).
QLGD có nhiều quan niệm khác nhau, có nhiều cấp độ nhưng chủ yếu có
2 cấp độ cơ bản [10, tr 36, 37, 38]:
- Quản lý cấp vĩ mô: (một nền/hệ thống giáo dục): QLGD được hiểu một

nghĩa với QL nhà trường.
Trường học là tổ chức giáo dục, là đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo
dục quốc dân. Về bản chất, trường học là tổ chức mang tính nhà nước - xã hội - sư
phạm thể hiện bản chất giai cấp, bản chất xã hội và bản chất sư phạm. Vậy:
“Quản lý trường học/Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”. [8, tr.11].
1.2.2. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
* Nghiệp vụ: Theo định nghĩa của Từ điển tiếng Việt 1992: Được hiểu là
nghề chuyên môn, công việc chuyên môn của một nghề. [2, tr. 20].
* Sư phạm: Theo định nghĩa của Từ điển tiếng Việt 1992: Là khoa học về
giảng dạy và giáo dục trong nhà trường. [2, tr. 34].
Đây là khuôn phép của nghề dạy học, nói đến sư phạm là nói đến giáo viên,
học sinh và nhà trường, là những hoạt động đặc thù của một nghề đào tạo và giáo
dục con người, là những yêu cầu, những quy định, quy tắc, chuẩn mực về công việc
giảng dạy và giáo dục trong nhà trường.
* Nghiệp vụ sư phạm:“Nghiệp vụ sư phạm” là công việc chuyên môn của
nghề dạy học. Trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, “NVSP là khoa học về công việc
chuyên môn của nghề dạy học.” [11, tr.2]
15


Nghiệp vụ sư phạm không chỉ là một hệ thống kỹ năng mà bao gồm cả hệ
thống tri thức và các phẩm chất nghề nghiệp mà một giáo viên cần phải có.
Như vậy, nghề dạy học trong tương lai của SV ở các trường sư phạm chỉ
được hình thành khi SV được cung cấp đầy đủ hệ thống kiến thức khoa học cơ bản
và kiến thức chuyên môn cần thiết, được chú trọng rèn luyện các kỹ năng cơ bản,
năng lực thực hiện công tác chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp.
Vì vậy, các trường Sư phạm nói chung và các trường Đại học Sư phạm nói riêng

* Hoạt động RLNVSP là một hoạt động khá phức tạp, đòi hỏi người tiến
hành phải có tri thức lý luận về chuyên môn nghiệp vụ, phải có sự nỗ lực luyện tập
thường xuyên tại trường sư phạm và thực tế tại các cơ sở giáo dục để thực hiện tốt
các nội dung đa dạng, phong phú trong hoạt động RLNVSP, đáp ứng yêu cầu nghề
nghiệp trong tương lai.
Như vậy: Hoạt động RLNVSP là một hoạt động cơ bản trong chương trình
đào tạo nghề giáo viên. Hoạt động này nhằm giúp cho SV rèn luyện một cách có hệ
thống những kỹ năng SP trên cơ sở củng cố, mở rộng và đào sâu những tri thức
nghiệp vụ sư phạm, nâng cao tinh thần trách nhiệm, bồi dưỡng tình cảm nghề
nghiệp. Chuẩn bị cho SV những điều kiện cần thiết về tâm lý, về những yếu tố sư
phạm cần thiết để họ từng bước thích ứng với nghề nghiệp của mình. Bằng hoạt
động RLNVSP, giảng viên giảng dạy cũng thể hiện được mối quan hệ chặt chẽ giữa
lý luận và thực tiễn, học đi đôi với hành. [19, tr.15]
1.2.4. Quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
Hoạt động RLNVSP là một hoạt động cơ bản, quan trọng trong các trường
sư phạm nói chung và các trường Đại học Sư phạm nói riêng. Vì vậy, việc quản lý,
tổ chức hoạt động này trong các trường Đại học Sư phạm là cần thiết và quan trọng.
Từ sự phân tích các khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường,
RLNVSP, hoạt động RLNVSP cho SV. Có thể kết luận: Quản lý hoạt động
RLNVSP là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý, huy động các nguồn lực trong nhà trường và ngoài nhà trường nhằm hình
thành phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cho SV ngành Sư phạm.
Việc quản lý hoạt động RLNVSP trong các trường Sư phạm nói chung và
các trường Đại học Sư phạm nói riêng theo Quyết định 58/2010/QĐ - TTg về Điều
lệ trường Đại học bao gồm các cấp độ sau:

17


- Quản lý hoạt động RLNVSP của Hiệu trưởng: “Tổ chức thực hiện các hoạt

18


KNSP là khả năng thực hiện có hiệu quả một số thao tác hay một loạt các thao tác
phức tạp của một hành động sư phạm bằng cách chọn lọc và vận dụng tri thức, những
cách thức, những quy trình đúng đắn. KNSP còn có thể được hiểu là sự vận dụng các tri
thức đã lĩnh hội được để giải quyết có hiệu quả một số thao tác hay một loạt các thao tác
phức tạp của hoạt động sư phạm (dạy học, soạn bài, giảng dạy, kiểm tra, đánh giá kết quả
dạy học, chỉ đạo hoạt động sư phạm khác…). [ 8, tr. 10] [1, tr. 21]
- Kỹ xảo là tập hợp các động tác thuần thục, có tính tự động hóa cao, vượt ra
ngoài kiểm soát thường xuyên của ý thức. Kỹ xảo có độ chính xác và tính hiệu quả
cao, tiết kiệm năng lượng và khả năng rút gọn tối đa các động tác. [22, tr. 242].
* Kỹ năng nghề nghiệp
Kỹ năng nghề nghiệp là sự thể hiện khả năng vận dụng tri thức khoa học cơ
bản để giải quyết các hiện tượng xảy ra trong thực tiễn giáo dục.
Kỹ năng nghề nghiệp thể hiện ở các mức độ:
- Kỹ năng nghề nghiệp cơ bản.
- Kỹ năng nghề nghiệp phức tạp.
- Kỹ xảo nghề nghiệp.
Quá trình hình thành kỹ năng nghề nghiệp được chia thành hai bước: một là,
phải nắm vững các tri thức cơ bản về nghề nghiệp; hai là phải thực hiện các kỹ năng
nghề nghiệp trên cơ sở ứng dụng các tri thức cơ bản. Dạy học là một nghề phức tạp.
Vì vậy, để giúp SV đạt được những yêu cầu về kỹ năng nghề nghiệp, trong quá
trình đào tạo, cần chú trọng RLNVSP cho SV. [22, tr.17]
1.3. Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sƣ phạm cho sinh viên ngành Giáo dục
Mầm non trong quá trình đào tạo ở trƣờng đại học
1.3.1. Vị trí, vai trò của rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong quá trình đào tạo giáo
viên ở các trường đại học sư phạm. [19, tr.18]
ĐHSP là một trường đào tạo nghề đặc biệt - nghề dạy học. Năng lực sư phạm
của mỗi SV có được chính là do kết quả của sự RLNVSP mà nên. Bởi vậy, phải đổi mới

nghề nghiệp đã đặt ra.
1.3.2. Ý nghĩa của công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên trong quá
trình đào tạo ở trường đại học
Trong công tác đào tạo của bất kỳ nghề nào cũng phải quan tâm đến việc rèn
luyện tay nghề cho người học sao cho thuần thục, đặc biệt là nghề dạy học, thì càng
phải đòi hỏi người giáo viên phải có tay nghề chất lượng và vững vàng thì mới đáp ứng
được yêu cầu của xã hội. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói: “Nghề dạy học là
nghề cao quý nhất bậc nhất trong các nghề cao quý của xã hội xã hội chủ nghĩa. Các
20


nghề trong xã hội ta đều sáng tạo những giá trị vật chất và tinh thần,… nghề dạy học là
nghề sáng tạo bậc nhất vì nó sáng tạo ra những con người sáng tạo.” Do vậy, việc
RLNVSP cho SV ngành Giáo dục Mầm non góp phần vào sự hình thành và phát triển
năng lực sư phạm là yếu tố không thể thiếu được của người thầy giáo. Vì năng lực sư
phạm không thể một sớm, một chiều mà có ngay được mà phải thông qua RLNVSP.
- RLNVSP là chiếc cầu nối giữa lý luận và thực tiễn, SV mang những hiểu
biết về lý luận áp dụng vào thực tiễn nhằm phát triển năng lực SP của bản thân. Từ
đây, mới nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho SV - Người giáo viên tương
lai của xã hội, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
- Quá trình hình thành và phát triển nhân cách của một con người có nhiều nhân
tố tham gia. Đó là: nhân tố di truyền, môi trường, giáo dục, và hoạt động của cá nhân.
Trong đó giáo dục chiếm vai trò chủ đạo. Như vậy, hoạt động của cá nhân là nhân tố
không thể thiếu trong sự hình thành và phát triển nhân cách. Bản thân họ có tinh thần
tự giác, chủ động tìm kiếm các hoạt động hàm chứa nội dung RLNVSP, quyết tâm
vượt qua khó khăn, trở ngại để hoàn thành các công việc liên quan tới RLNVSP.
- Quá trình RLNVSP tạo điều kiện cho SV vận dụng mọi tố chất cơ thể hoạt
động: các giác quan, thị giác, cơ tay, chân,… và các giác quan phải phối hợp với nhau
để hình thành nên các kỹ năng, kỹ xảo dạy học, giáo dục và tổ chức các hoạt động nội
và ngoại khóa trong và ngoài nhà trường. Càng hoạt động bao nhiêu thì các tố chất cần

 Tri thức các môn khoa học giáo dục: Tâm lý học (TLH), Giáo dục học
(GDH), Phương pháp giáo dục (PPGD) bộ môn, là những tri thức công cụ cho quá
trình RLNVSP của SV.
- TLH: Cung cấp cho SV những tri thức hiểu biết cơ bản về tâm lý người,
nhất là tâm lý trẻ. Giúp cho SV hiểu được đời sống trẻ em để có biện pháp giáo
dục, hình thành và rèn luyện cho trẻ những kỹ năng giao tiếp và tổ chức các hoạt
động dạy và hoạt động học tốt hơn.
- GDH: SV hiểu được quan điểm, đường lối chủ trương của Đảng về giáo
dục, hiểu được mục đích, nhiệm vụ, các con đường giáo dục, hiểu được những vấn
đề cơ bản của lý luận giáo dục và dạy học (DH)… Trên cơ sở đó, SV tổ chức quá
trình dạy học và giáo dục có hiệu quả giúp SV có những tri thức, kỹ năng, phương
pháp nghiên cứu khoa học giáo dục.
- Phương pháp giáo dục (PPGD) bộ môn: SV hiểu được cách thức tổ chức
quá trình dạy học bộ môn. Giúp SV nắm vững những đặc trưng của việc dạy học bộ
môn, mục đích, nhiệm vụ, nội dung, PPDH bộ môn, lập kế hoạch dạy học, tiến hành
dạy học, tổ chức hoạt động học tập cho học sinh. [8, tr. 10]
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status