i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HOÀNG VĂN THÁI
QUẢN LÝ CÔNG TÁC RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
SƢ PHẠM BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
QUẢN LÝ CÔNG TÁC RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
SƢ PHẠM BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TSKH NGUYỄN VĂN HỘ
Thái Nguyên, năm 2013 iv
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận
được sự chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của các thầy, cô giáo, của đồng
nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô lãnh đạo Trường Đại học Sư
phạm - Đại học Thái Nguyên, Khoa Tâm lý Giáo dục Trường Đại học Sư phạm
- Đại học Thái Nguyên.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Tổ bộ môn
trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá
trình hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và các Hiệu trưởng ở các
trường Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và gia đình đã giúp đỡ, động
viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, chắc chắn luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ
dẫn và góp ý chân thành của các thầy, cô và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả Hoàng Văn Thái
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NGUYÊN NHÂN 35
2.1. Khái lược về trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh 35
2.2. Thực trạng quản lý công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm ở Trường Cao
đẳng Sư phạm Bắc Ninh 36
2.2.1. Thực trạng quản lý công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh
viên cao đẳng năm thứ nhất 36
2.2.2. Thực trạng quản lý công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh
viên cao đẳng năm thứ hai 44
2.2.3. Thực trạng quản lý công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh
viên cao đẳng năm thứ ba 58
2.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý công tác rèn luyện nghiệp
vụ sư phạm ở Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh 69
2.3.1. Nguyên nhân khách quan 69
Tiểu kết chương 2 73
Chƣơng 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM BẮC NINH HIỆN NAY 75
3.1. Những căn cứ và nguyên tắc để dề xuất biện pháp quản lý công tác rèn
luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên 75
3.1.1. Những căn cứ để đề xuất biện pháp quản lý công tác rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên 75
3.1.2. Những nguyên tắc để đề xuất biện pháp quản lý công tác rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên 78
3.2. Một số biện pháp quản lý công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh
viên 80
viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.2.1. Quản lý công tác xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình rèn
sinh viên cao đẳng sư phạm K27 - K31 40
Bảng 2.3. Kết quả học tập học phần Giáo dục học đại cương của sinh viên
cao đẳng sư phạm K27 - K31 48
Bảng 2.4. Kết quả học tập học phần Hoạt động dạy học và Hoạt động giáo
dục của sinh viên cao đẳng sư phạm K27 - K31 48
Bảng 2.5. Đánh giá của giáo viên về các kỹ năng dạy học của sinh viên 52
Bảng 2.6. Đánh giá của sinh viên năm thứ 2 về các kỹ năng dạy học của
bản thân. 54
Bảng 2.7. Kết quả học tập học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của sinh
viên cao đẳng sư phạm K27 - K31 56
Bảng 2.8. Kết quả học môn phương pháp giảng dạy 1 của sinh viên K30 60
Bảng 2.9. Kết quả môn phương pháp giảng dạy 2 của sinh viên K30 60
Bảng 2.10. Đánh giá của giáo viên về các kỹ năng giảng dạy của sinh viên 62
Bảng 2.11. Ý kiến của giáo viên phổ thông về kỹ năng giảng dạy của sinh
viên 64
Bảng 2.12. Kết quả thực tập sư phạm của sinh viên cao đẳng K29 - K30 66
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng đào tạo giáo viên được đo bằng kiến thức chuyên môn và
nghiệp vụ sư phạm. Ở thời nào cũng vậy, hai yếu tố đó được coi như “2 chân”
nhưng chúng tôi cho rằng việc đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong các trường sư
phạm hiện nay vẫn chưa trang bị tốt cho sinh viên những năng lực sư phạm một
cách vững vàng. Nếu các trường sư phạm chưa nhận thấy điều này và không
kịp thời cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ sư phạm thì chất lượng
đào tạo giáo viên đang là dấu hỏi lớn trước các nhà tuyển dụng.
Xuất phát từ yêu cầu bức thiết mà thực tiễn đề ra, chúng tôi lựa chọn
nghiên cứu đề tài: "Quản lý công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong quá
trình đào tạo ở trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh hiện nay" nhằm góp
phần nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý công tác rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm của nhà trường đáp ứng nhu cầu mới của xã hội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý công tác rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm trong quá trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc
Ninh, đề xuất một số biện pháp quản lý công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho nhà trường đáp ứng được yêu cầu thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động đào tạo trong các Trường Cao
đẳng sư phạm.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các biện pháp quản lý công tác rèn
luyện nghiệp vụ sư phạm trong quá trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Sư phạm
Bắc Ninh.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động quản lý công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong quá trình
đào tạo ở Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh hiện nay, mặc dù đã có rất
7.1.2. Phương pháp phân loại hệ thống lý thuyết
Sử dụng phương pháp này, chúng tôi nhằm sắp xếp các thông tin lý luận
thu được thành các đơn vị kiến thức có cùng dấu hiệu bản chất.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Mục đích chính khi sử dụng phương pháp này là nhằm tìm hiểu, thu thập
các thông tin trực tiếp về thực trạng tổ chức các hoạt động rèn luyện nghiệp vụ
sư phạm cho sinh viên của nhà trường để bước đầu phát hiện những điểm
mạnh, điểm yếu trong quá trình đó nhằm rút ra những kết luận cần thiết.
7.2.2. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi tranh thủ sự hướng dẫn, góp ý của
các thầy giáo, cô giáo có nhiều kinh nghiệm trong công việc xây dựng đề tài,
xây dựng đề cương, xử lý số liệu, xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả
công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm
Bắc Ninh.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Chúng tôi tiến hành điều tra bằng bộ phiếu câu hỏi nhằm thu thập những
thông tin về thực trạng các hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm tại trường
Cao đẳng sư phạm Bắc Ninh.
7.2.4. Phương pháp thực nghiệm
Về mục đích thực nghiệm chúng tôi trình bày đầy đủ tại chương 3.
7.2.5. Phương pháp thống kê
Phương pháp này được sử dụng xử lý các kết quả nghiên cứu thu được từ
các phương pháp nghiên cứu khác.
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
1.1. Vài nét về lich sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công hợp tác lao động. Chính sự
phân công, hợp tác lao động ấy để nhằm mang lại hiệu quả cho công việc đã
đòi hỏi phải có sự chỉ đạo, phối hợp, điều hành, kiểm tra, giám sát, phải có
người đứng đầu để tổ chức, quản lý. Do vậy, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt
động dạy và học, thực hiện được các tính chất, yêu cầu của các nhà trường.
Trong quá trình đào tạo ở các trường sư phạm, một khâu rất quan trọng và
cần được xem như là vấn đề sống còn của nhà trường đó là trang bị các kiến
thức và kỹ năng sư phạm cho sinh viên. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
của các tác giả nước ngoài bàn về công tác quản lý và tổ chức các nội dung liên
quan đến việc rèn luyện kỹ năng sư phạm cho sinh viên để chuẩn bị những
hành trang cần thiết khi họ bước vào nghề, làm thầy, làm cô. Như công trình
nghiên cứu của N.V. Cudơminna vào những năm 50 của thế kỷ XX về “Hình
thành các kỹ năng sư phạm”. Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã vạch
ra các năng lực sư phạm cần thiết của người giáo viên cần có, mối quan hệ giữa
năng lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ cũng như việc bồi dưỡng năng
khiếu sư phạm thành năng lực sư phạm. Mặc dù những năng lực sư phạm mà
tác giả vạch ra đến nay vẫn còn giá trị, nhưng nội dung bên trong của nó đã có
nhiều thay đổi do sự phát triển của thời đại. Cũng vì sự phát triển của thời đại
mà người giáo viên cần phải có những năng lực mới như năng lực giao tiếp với
máy tính, năng lực thích ứng sư phạm
Công trình nghiên cứu của X.I.Kixêgôp: “Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo
sư phạm trong điều kiện giáo dục đại học” và công trình nghiên cứu của O.A.
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Ápđulinna về “Nội dung và cấu trúc thực hành sư phạm ở các trường Đại học
người học các kỹ năng sư phạm cần thiết - một nội dung bắt buộc trong chương
trình đào tạo ở các trường sư phạm.
1.1.2. Trong lịch sử giáo dục Việt Nam
Bên cạnh các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài, ở Việt
Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau bàn về công tác quản lý
rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ở các trường sư phạm. Có thể kể
đến một số công trình nghiên cứu như “Một số vấn đề về năng lực sư phạm của
người giáo viên xã hội chủ nghĩa” (Hội đồng bộ môn tâm lý - giáo dục, Đại học
sư phạm Hà Nội 1975) của Phó giáo sư Lê Văn Hồng. Trong công trình này tác
giả đã nêu tương đối cụ thể các năng lực của người giáo viên cần phải có.
Muốn hình thành, phát triển các năng lực này, trong các trường sư phạm phải
có nhiệm vụ tổ chức tốt các hoạt động dạy học và thực hành liên quan tới các
kỹ năng sư phạm. Trong đó, việc tiến hành hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm cho sinh viên là điều bắt buộc và cần phải tổ chức tốt, có hiệu quả thì
năng lực sư phạm mới được phát triển ở người học.
Năm 1987 có công trình nghiên cứu “Vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
thường xuyên cho sinh viên” của Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Quang Uẩn. Trong
công trình này, tác giả đã vạch ra đường hướng lý thuyết về góc độ rèn nghiệp
vụ sư phạm thường xuyên cho sinh viên.
“Kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên” của Giáo sư Đặng
Vũ Hoạt. Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng nội dung kế
hoạch cụ thể theo trình tự các bước hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho
sinh viên sư phạm, chỉ ra những yêu cầu cần thiết phải tổ chức tốt hoạt động
này bởi nó góp phần quan trọng vào việc hình thành các kỹ năng sư phạm cho
người giáo viên tương lai.
Năm 1996, luận án tiến sĩ của tác giả Trần Anh Tuấn về “Xây dựng quy
trình luyện tập các kỹ năng giảng dạy cơ bản trong các hình thức thực tập sư
phạm”. Với những số liệu thực nghiệm công phu, tiến hành tìm hiểu thực trạng
9
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
thấy, việc nhà trường sư phạm trong quá trình đào tạo, không thể xem nhẹ việc
tổ chức công tác giáo dục nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên, bởi đây là công cụ quan
trọng giúp người giáo viên thực hiện được trọng trách "trồng người" của mình.
Hội thảo "Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các
trường đại học sư phạm", diễn ra cuối tháng 01/2010 tại trường Đại học Sư
phạm Hà Nội. Đây là một hội thảo có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá,
nhìn nhận lại công tác quản lý tổ chức hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên các trường sư phạm hiện nay. Tại hội thảo, các chuyên gia đều
thừa nhận " Việc đào tạo nghiệp vụ đang là điểm yếu của các trường sư phạm
hiện nay". Tác giả Nguyễn Thu Tuấn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cho
rằng: Bản thân không ít sinh viên cũng quan niệm cứ học giỏi là có thể dạy tốt,
không cần nghiệp vụ sư phạm. Kết quả các đợt thực tập cho thấy, phần lớn sinh
viên lúng túng trong xử lý các tình huống sư phạm, có khi phạm sai lầm cả về
kiến thức cơ bản, mặc dù họ đã được đào tạo kỹ, có hệ thống về lý luận dạy học
và kiến thức khoa học cơ bản. Điều đó chứng tỏ việc sinh viên vận dụng kiến
thức đã học vào thực hành còn hạn chế. "Việc đổi mới cách dạy, cách học trong
các trường chính là cái gốc, căn cốt của vấn đề", tác giả Trương Thị Bích
khẳng định, đồng thời phân biệt rõ: các hoạt động rèn luyện ở trường sư phạm
được tổ chức tuy có quy mô hoành tráng nhưng lại dưới hình thức cuộc thi nên
chỉ dồn vào một số sinh viên có năng lực riêng như hát, múa, đọc thơ, đọc diễn
cảm chứ không đạt được kết quả tích cực trên diện rộng. Hơn nữa, các hoạt
động này được tổ chức tự phát, manh mún hằng năm, không nằm trong khung
quy định chương trình chuẩn cho đào tạo nghiệp vụ sư phạm.
Tóm lại, nghiên cứu về công tác quản lý rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho
sinh viên các trường sư phạm đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước, cho thấy đây là một công tác quan trọng góp phần hoàn thành mục tiêu
Trong Giáo trình Khoa học quản lý (Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà
Nội, 1999) định nghĩa: quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm
sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác.
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Các cách hiểu dù khác nhau về lối diễn đạt nhưng đều có điểm chung là
xác định nội dung cơ bản, quản lý phải gồm các yếu tố, các điều kiện:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít
nhất là đối tượng không bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể
quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu sự tác động gián tiếp của chủ thể
quản lý. Tác động có thể một hoặc nhiều lần.
- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể,
mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thể phải thực hiện các tác động.
- Chủ thể có thể là một người hoặc nhiều người, còn đối tượng cũng có thể
là một hoặc nhiều người.
Tóm lại, có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý là sự tác động chỉ huy,
điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người
nhằm đạt tới mục đích đề ra. Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó
để người bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ
nhằm sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giống như khái niệm về quản lý, khái niệm về quản lý giáo dục cũng có
nhiều cách hiểu khác nhau.
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống
giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ
quan, đơn vị trong hệ thống giáo dục, làm cho hệ thống giáo dục phát triển liên
tục cả về quy mô, chất lượng.
Cũng như các hoạt động kinh tế - xã hội, quản lý giáo dục có hai chức
năng tổng quát là:
- Chức năng ổn định duy trì quá trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu hiện hành
của nền kinh tế - xã hội.
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo, đón đầu khoa học - kỹ
thuật.
Gắn với hai chức năng tổng quát này, quản lý giáo dục còn gắn với bốn
chức năng cụ thể:
+ Kế hoạch hóa: Đưa mọi hoạt động giáo dục và kế hoạch hóa với mục
tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể, chuẩn bị các điều kiện cung ứng cho
việc thực hiện các mục tiêu.
+ Tổ chức: Là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành và quyền
lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được mục tiêu
của tổ chức một cách hiệu quả. Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng
với sứ mệnh, với nhiệm vụ chính trị, với mục tiêu dài hạn, ngắn và trung hạn.
+ Chỉ huy, điều hành: Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ
chức, tạo dựng cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt được các mục
tiêu của tổ chức. Chức năng này thường mang tính tác nghiệp.
+ Kiểm tra: Là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá, xử
lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Xây dựng định mức, tiêu
chuẩn và các chỉ số tương ứng với công việc. Để tiến hành kiểm tra, chủ thể
quản lý cần xác định cụ thể phương pháp đánh giá, rút kinh nghiệm và điều
chỉnh mục tiêu cho phù hợp
động nhận thức nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đề ra.
Xét theo quan điểm cấu trúc hệ thống quá trình dạy học gồm các yếu tố
cấu thành: mục đích, nhiệm vụ dạy học, phương pháp, phương tiện dạy học,
hình thức tổ chức dạy học, giáo viên, học sinh, kết quả.
Quản lý hoạt động dạy học là những tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý tới tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng trong và
ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia, hợp tác, phối hợp trong các hoạt
động của nhà trường giúp cho quá trình dạy học vận động được tối ưu tới mục
tiêu dự kiến.
Quản lý hoạt động dạy học bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
- Xác định mục tiêu các hoạt động dạy học.
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xây dựng kế hoạch dạy học.
- Tổ chức, lựa chọn, tập hợp, bồi dưỡng lực lượng giáo viên.
- Động viên, thúc đẩy, tạo động lực, tạo điều kiện làm việc cho các thành viên.
- Giám sát, điều hành, uốn nắn, định hướng hoạt động giảng dạy và học tập.
- Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm, rút ra bài học để triển khai tiếp, hoặc
chấm dứt kế hoạch vạch ra.
Đối với các trường cao đẳng, đại học quá trình đào tạo là qúa trình tác
động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có hệ thống của nhà giáo dục đến
sinh viên nhằm giúp họ có phẩm chất chính trị, đạo đức, nắm vững kiến thức
chuyên môn và kỹ năng thực hành về một ngành nghề được đào tạo; có khả
năng phát hiện, giải quyết vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào
tạo. Do đó, trong quản lý hoạt động dạy học ở trường đại học, cao đẳng cũng
cần chú trọng tới ba thành tố cơ bản: khoa học (tri thức), hoạt động dạy và hoạt
động học. Riêng đối với các trường sư phạm, trong quản lý hoạt động dạy học
cần chú trọng nhiều tới việc hình thành kỹ năng sư phạm- kỹ năng nghề nghiệp