Quản lý các hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện trực ninh, tỉnh nam định - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________

PHẠM ĐÌNH HÒE

QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN CỦA
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Tác giả trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Học viện Quản lý
giáo dục đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình
học tập cũng như nghiên cứu luận văn.
Tác giả trân trọng cảm ơn Phòng GD&ĐT Trực Ninh, Ban giám hiệu
các trường THCS thuộc huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định đã cung cấp số liệu
và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Thị


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ......................................................................................viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................................. 3
5. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN
MÔN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ........................................................... 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề........................................................................ 8
1.1.1. Trên thế giới ........................................................................................... 8
1.1.2. Ở Việt Nam .......................................................................................... 11
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài .................................................................. 14
1.2.1. Quản lý ................................................................................................. 14
1.2.2. Quản lý giáo dục................................................................................... 16
1.2.3. Quản lý nhà trường ............................................................................... 18
1.2.4 Tổ chuyên môn ...................................................................................... 19
1.3. Một số vấn đề chung về trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam ............................................................................................ 21
1.3.1. Vị trí, vai trò của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân ........ 21

2.4.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của quản lý
hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THCS .......................................... 66
2.4.3. Thực trạng nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn ......................... 67
2.4. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn và quản lý
hoạt động của tổ chuyên môn tại các trường THCS . .......................................... 75
2.4.1. Những mặt tích cực .............................................................................. 75
2.4.2. Những mặt tồn tại, hạn chế ................................................................... 75
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 76
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................ 77
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH ............................................................................................... 78
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................... 78
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ........................................................ 78
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ........................................................ 79


v
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính cấn thiết ........................................................ 79
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi........................................................... 79
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ....................................................... 80
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển...................................... 80
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các
trường THCS huyện Trực Ninh.......................................................................... 81
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về vị trí, vai trò,
tầm quan trọng của tổ chuyên môn và quản lý hoạt động của tổ chuyên
môn trong trường THCS ................................................................................. 81
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo các tổ chuyên môn lập kế hoạch hoạt động của
tổ hàng năm .................................................................................................... 85
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng và phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
theo chuẩn quy định ....................................................................................... 86


:

Cán bộ quản lý

CM

:

Chuyên môn

GD&ĐT

:

Giáo dục và đào tạo

PPDH

:

Phương pháp dạy học

KTĐG

:

Kiểm tra đánh giá

TCM


:

Quản lý giáo dục

SHCM

:

Sinh hoạt chuyên môn


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:

Quy mô trường lớp và số học sinh năm học 2016 - 2017 .................... 45
Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý năm học 2016 - 2017 ...................... 46
Thống kê đội ngũ tổ trưởng chuyên môn năm học 2016 - 2017 .......... 47
Thống kê đội ngũ giáo viên năm học 2015 - 2016 .............................. 48
Kết quả thi giáo viên giỏi cấp huyện năm học 2016 - 2017................. 49

Bảng 2.21. Tổng hợp kết quả đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về mức độ thực
hiện quản lý công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động của TCM
trong các trường THCS ...................................................................... 74
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất ....................... 104
Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp ...................................... 105
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của
các biện pháp đề xuất ....................................................................... 106


viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm đánh giá mức độ cần thiết107 và khả thi của các
biện pháp đề xuất ........................................................................... 107


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ
phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối
truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách
nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,
kỹ năng, phát triển năng lực”.
Như vậy mục đích của giáo dục ngày nay là tập trung phát triển trí tuệ,
thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng

Đào tạo.
Trong những năm qua, công tác quản lý nhà trường nói chung và công
tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường THCS
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định đã thu được những kết quả nhất định nhưng
vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập: việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn của
Hiệu trưởng ở một số trường THCS còn mang tính chủ quan, làm theo kinh
nghiệm, thiếu tính khoa học, …. Điều này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến việc
nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi
mới giáo dục trong yêu cầu hiện nay. Do vậy, việc quản lý hoạt động chuyên
môn của hiệu trưởng các trường phổ thông nói chung và các trường THCS
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định nói riêng cần phải có những giải pháp phù
hợp, thiết thực, hiệu quả để thực hiện tốt nhiệm vụ đổi mới PPDH trong các
nhà trường. Góp phần vào công cuộc đó tác giả chọn nghiên cứu đề tài:


3

"Quản lý các hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường trung học
cơ sở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định" làm vấn đề nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác quản lý sinh
hoạt tổ chuyên môn ở các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, đề
tài đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ
chuyên môn ở các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn của
hiệu trưởng trường THCS.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên
môn của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu

chuyên môn theo của người Hiệu trưởng và các tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu. Trên cơ sở đó tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống tài liệu để
xây dựng cơ sở lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các hình thức biểu hiện hoạt động quản lý sinh hoạt tổ chuyên
môn, các biểu hiện về thái độ và hành động của giáo viên và học sinh trong
quá trình giảng dạy, học tập và thực hiện các hoạt động giáo dục qua đó đánh
giá hiệu quả công tác quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trưởng.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và
giáo viên về thực trạng biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu
trưởng các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.


5

Dựa trên các khái niệm công cụ, nội dung và biểu hiện các mức độ.
Chúng tôi sử dụng thang đánh giá mức độ thực hiện trong phiếu trưng cầu ý
kiến về thực trạng biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng
các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định như sau:
Mức độ yếu: Thực hiện chưa tốt, chưa hiệu quả, còn cứng nhắc hoặc
bình thường, không ảnh hưởng hoặc ít quan trọng, không quan trọng.
Mức độ TB: Thực hiện ở mức độ trung bình, hiệu quả chưa cao hoặc
ảnh hưởng hoặc quan trọng.
Mức độ tốt: Thực hiện tốt, chính xác, hiệu quả cao hoặc rất ảnh hưởng
hoặc rất quan trọng.
Điểm quy ước như sau:
1 điểm: Thực hiện yếu
2 điểm: Thực hiện TB

qua phương pháp điều tra. Qua đó tìm hiểu thêm những biện pháp quản lý
hoạt động sinh hoạt chuyên môn. Những thông tin này có giá trị là căn cứ để
nhận xét, khẳng định chính xác hơn thực trạng biện pháp quản lý hoạt động
chuyên môn của Hiệu trưởng. Ngoài ra, có thể tìm hiểu thêm các nhân tố ảnh
hưởng tới thực trạng đó cũng như những khuyến nghị của họ. Đồng thời
những thông tin này cũng giúp cho nhà nghiên cứu có thêm căn cứ để khẳng
định tính trung thực, độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT, các
đồng chí Hiệu trưởng, giáo viên lâu năm, các nhà quản lý, ...để có thêm thông
tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu. Đặc biệt xin ý
kiến đóng góp cho những đề xuất biện pháp nhằm quản lý có hiệu quả hoạt
động chuyên môn của Hiệu trưởng các trường THCS nơi được nghiên cứu.
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Từ kết quả hoạt động giáo dục của giáo viên và học sinh, phân tích làm
rõ hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng.


7

7.2.6. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Qua các hoạt động: viết sáng kiến kinh nghiệm về sinh hoạt chuyên
môn, báo cáo khoa học, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm sinh hoạt chuyên
môn... đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp của hiệu trưởng.
7.2.7. Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định tính
khoa học, cần thiết, khả thi của các biện pháp đó.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Dùng xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thực trạng
công tác quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng các trường THCS

qua hoạt động thực tiễn tại các cơ sở giáo dục, tìm ra nhiều biện pháp quản lý
trong đó có quản lý hoạt động của tổ chuyên môn, sao cho hiệu quả nhất,
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
1.1.1. Trên thế giới
Hiện nay nói đến hoạt động của tổ chuyên môn, trên thế giới đã và
đang xuất hiện thuật ngữ “nghiên cứu bài học” (tiếng Anh là Lesson Study
hoặc Lesson Research), theo tiếng Nhật (jugyo kenkyu) có nghĩa là nghiên
cứu và cải tiến bài học cho đến khi nó hoàn hảo (theo Catherine Lewis, 2006).
Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học”có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật
Bản, từ thời Meiji (1868-1912), như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề
nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học ở
từng bài cụ thể. [20]


9

Ở Thái Lan, vấn đề bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nâng cao
hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn trong nhà trường được chú trọng, việc tổ
chức bồi dưỡng tập trung trước đây đã được chuyển sang tổ chức đào tạo bồi
dưỡng dựa vào nhà trường. Trước đây, chương trình đào tạo để phát triển
nghề nghiệp giáo viên đương nhiệm thường được tổ chức tập trung ở một
thành phố. Các chương trình này thường có chi phí cao, thời gian tập huấn
ngắn, không được đánh gía, kiểm tra liên tục và giáo viên phải nghỉ dạy để
tham gia. Để giải quyết vấn đề trên, Bộ giáo dục Thái Lan đã đưa ra một
chương trình mới, có hiệu quả và thích hợp để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
đương nhiệm, được tiến hành ngay tại cơ sở giáo dục, gọi là đào tạo dựa vào
nhà trường (school- based training). Theo chương trình này, 4 dự án thí điểm
đã được tiến hành, đó là: Dự án giáo viên Quốc gia; Dự án giáo viên chủ chốt;
Dự án nghiên cứu và triển khai các mẫu hình đào tạo dựa vào nhà trường và
Dự án hỗ trợ đào tạo dựa vào nhà trường. Các kết quả nghiên cứu đã chứng

2003 - 2004 với mục tiêu là lựa chọn 247 giáo viên, mỗi giáo viên này được cấp
25.000 bạt để đào tạo các giáo viên khác trong trường mình hoặc trường lân cận.
Để thành công Hiệu trưởng cần hỗ trợ và tạo điều kiện cho các giáo viên này và
coi họ là những người đi đầu trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
Ở Hàn Quốc, việc bồi dưỡng GV đương nhiệm nhằm trang bị cho GV
lý luận và phương pháp luận về giáo dục để nâng cao khả năng, hiệu quả
giảng dạy trong lớp học. Các chương trình bồi dưỡng được thiết kế riêng cho
từng đối tượng: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, GV, cán bộ thư viện,…Bồi
dưỡng GV thường có 2 loại: Bồi dưỡng lấy chứng chỉ và bồi dưỡng nâng cao
nhiệm vụ. Mỗi chương trình bồi dưỡng thường kéo dài 30 ngày (180 giờ)
hoặc lâu hơn. Chương trình được phân loại phù hợp với mục đích bồi dưỡng,
bao gồm: bồi dưỡng về soạn thảo chương trình giảng dạy; đào tạo số hóa
thông tin, dữ liệu; bồi dưỡng chung, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm...Những
người thiết kế chương trình này sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi
khóa bồi dưỡng. Việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho GV thường chú ý
đến kiến thức cập nhật, kiến thức mới cũng như phương pháp giảng dạy của
thời đại toàn cầu hóa. Chương trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho GV
được tiến hành một cách đều đặn thông qua nhiều hình thức đào tạo khác


11

nhau, GV có thể lựa chọn các trường đến học, lựa chọn khóa đào tạo phù hợp
với thời gian biểu của mình.
Ngoài ra, họ còn có thể theo các khóa đào tạo từ xa hoặc các khóa đặc
biệt do các viện khoa học tổ chức. Các chứng chỉ được cấp sau các khóa đào
tạo đều được sử dụng để xem xét trong quá trình thăng chức, lên lương cũng
như tiền thưởng.
Ở Pháp, Bộ giáo dục quốc gia Pháp đã có đề cập vấn đề công tác đào
tạo bồi dưỡng thường xuyên GV với 49 nguyên tắc mới cho giáo dục [20],

từng tổ CM nên việc quản lý hoạt động của đội ngũ giáo viên của người hiệu
trưởng chính là quản lý hoạt động của tổ CM trong nhà trường. Suy cho cùng,
mục đích của công việc quản lý này là nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
trong nhà trường.
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu, chủ yếu về mặt lý luận
như quản lý và chức năng quản lý, về tiêu chuẩn và các phẩm chất cần có của
người quản lý, về vai trò của Hiệu trưởng, về sự liên hệ giữa khoa học quản lý
và khoa học khác, cũng có những công trình nghiên cứu riêng về chân dung
người Hiệu trưởng trường học, có thể kể đến là các công trình của các tác giả
như: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ,
Nguyễn Văn Lê, Lê Tuấn...trong các công trình đó các tác giả đã nhấn mạnh
vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục.
Quản lý hoạt động tổ CM là một trong những hoạt động trung tâm của
người Hiệu trưởng, đồng thời cũng là hoạt động cơ bản, quan trọng trong
công tác quản lý trường học. Chính vì lẽ đó, vấn đề quản lý hoạt động của tổ
CM trong nhà trường đã được các nhà QLGD đề cập trong các công trình
nghiên cứu khoa học của mình. Có thể nhắc tới các đề tài luận văn thạc sĩ
khoa học giáo dục nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động tổ CM của hiệu
trưởng nhà trường như sau:


13

- Doãn Thị Thanh Phương (2006): Các biện pháp quản lý hoạt động tổ
chuyên môn của hiệu trưởng các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố
Hà Nội.
- Nguyễn Thị Tâm (2007): Một số biện pháp quản lý tổ chuyên môn
của hiệu trưởng các trường Tiểu học quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Lê Duy Anh (2010): Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý (Management) là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là
một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế
độ xã hội, mọi quốc gia và ở mọi thời đại.
Quản lý là một phạm trù xã hội, tồn tại khách quan và là một tất yếu
của lịch sử. Khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợp tác, kiểm
tra, điều chỉnh trong lao động để đạt năng suất cao, lúc đó cần vai trò của
người đứng đầu. Đây chính là yêu cầu tất yếu để quản lý ra đời. Ở mỗi giai
đoạn lịch sử khác nhau, hình thái xã hội khác nhau sẽ có những hình thức
quản lý khác nhau. Trong mọi thời đại, vai trò của quản lý trong sự ổn định và
phát triển xã hội đều được coi trọng.
Khoa học quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạp
nhằm điều khiển lao động, thúc đẩy sự phát triển của xã hội trên tất cả mọi
bình diện. Khoa học quản lý luôn gắn với tiến trình phát triển của xã hôi, luôn
mang tính lịch sử, tính giai cấp, tính dân tộc, tính thời đại. Lao động xã hội
ngày càng phát triển đa dạng và phong phú thì khoa học quản lý cũng ngày
càng phát triển theo nội tại của quá trình lao động. Nói một cách khác, nội
dung, tính chất, đặc thù của mỗi loại lao động sẽ tạo nên một hệ chiếu của
phương pháp quản lý. Không thể vận dụng phương pháp quản lý của một hệ


15

thống, một ngành nghề, một đơn vị, một tổ chức này áp đặt cho một hệ thống,
một ngành nghề, một đơn vị, một tổ chức khác. Quản lý là một khoa học sử
dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn
khác như: Toán học, thống kê, kinh tế, tâm lý học, giáo dục học, đạo đức học,
xã hội học...đồng thời quản lý còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự mềm dẻo và
tinh tế cao độ để đạt được mục đích.

yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định như tồn tại trong thời gian,
không gian cụ thể.
- Quản lý là một hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết
định đúng quy luật, hợp thời điểm và có hiệu quả của quản lý nhưng cũng
phải tuân theo những nguyên tắc nhất định hướng đến mục tiêu đó là đảm bảo
sự phối hợp chặt chẽ và ăn ý những nỗ lực của các cá thể nhằm đạt được mục
đích chung của tổ chức hay nói cách khác là nguyên tắc đảm bảo phát huy cao
độ năng lực của các cá nhân trong tổ chức để đạt được mục đích chung.
Tóm lại, tuy có nhiều khái niệm, nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý,
mỗi quan niệm nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng đều có điểm chung
thống nhất xác định quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt
tới mục tiêu xác định. Hay nói một cách khái quát nhất: Quản lý là một quá
trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra dưới sự
tác động của môi trường.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Cũng như mọi hoạt động quản lý xã hội khác, quản lý giáo dục là một
hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt được mục đích của mình. Và
chính mục đích của giáo dục cũng chính là mục đích của quản lý.
Về thuật ngữ “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau,
tùy theo các tiếp cận về cấp độ: vĩ mô và vi mô. Tuy nhiên, sự phân chia cấp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status