Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ GIẢI PHẪU MỘT SỐ LOÀI
TRONG CHI SOLANUM L. Ở VIỆT NAM
Trần Thị Thu Thủy, Liêu Hồ Mỹ Trang*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Solanum L. là chi lớn nhất và đặc trưng của họ Cà (Solanaceae). Đề tài bước đầu khảo sát đặc
điểm hình thái và giải phẫu của 7 loài có ở Việt Nam: S. americanum Mill., S. coagulans Forssk., S. diphyllum
L., S. melongena L. var. esculentum Ness. cultivar Bride và cultivar Kermit., S. pseudocapsicum L., S. spirale
Roxb. và S. torvum Sw..
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả các đặc điểm hình thái và giải phẫu. Xác định tên khoa học dựa trên các
khóa định loài và mẫu tiêu bản khô được lưu trữ tại Viện Sinh học nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh.
Kết quả: Chi Solanum L. có một số đặc điểm đặc biệt như: Cây cỏ hay gỗ nhỏ. Lá đơn, mọc so le ở dưới và
từng đôi ở đoạn mang hoa. Cụm hoa ngoài nách lá. Hoa đều, lưỡng tính hay đôi khi có thêm hoa đực, mẫu 5. Đài
hợp. Tràng hình bánh xe. Nhị đính trên ống tràng, bao phấn xếp chụm thành một ống quanh vòi nhụy, mở bằng
lỗ ở đỉnh. Lá noãn 2, đặt lệch, dính nhau thành bầu trên có 2 ô, thai tòa lồi. Quả mọng, hạt hình dĩa, mầm cong.
Lông che chở đa bào thẳng hay phân nhánh. Libe quanh tủy hiện diện. Tinh thể calci oxalat dạng cát.
Kết luận: Có thể nhận diện các loài trong chi Solanum L. dựa trên đặc điểm hình thái và giải phẫu.
Từ khóa: Solanum, hình thái, giải phẫu.
ABSTRACT
MORPHOLOGICAL AND ANATOMICAL CHARACTERISTICS OF SOME SPECIES
IN GENUS SOLANUM L. IN VIETNAM
Tran Thi Thu Thuy, Lieu Ho My Trang
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 1 - 2011: 476 - 480
Objectives: Solanum L. is the biggest and specific genus of the family Solanaceae. Our subject is
researching morphological and anatomical characteristics of 7 species in Viet Nam such as: S. americanum Mill.,
S. coagulans Forssk., S. diphyllum L., S. melongena L. var. esculentum Ness. cultivar Bride và cultivar Kermit.,
Solanum L. là chi lớn nhất và đặc trưng của
họ Cà (Solanaceae) với 1000-2000 loài (trong
tổng số 3000-4000 loài trong họ) phân bố trên
toàn thế giới, trong đó 30 loài có ở Việt Nam(5).
Trên thế giới, cũng như ở Việt Nam, đã có rất
nhiều nghiên cứu về chi Solanum ở nhiều lĩnh
vực: thực vật học, sinh học, y dược học,… cho
thấy đây là một chi quan trọng. Đề tài được thực
hiện để góp phần bổ sung vào nguồn tài liệu về
Thực vật Dược, phục vụ cho công tác giảng dạy
và nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu vật dùng để nghiên cứu là mẫu tươi
gồm các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa và quả của các
loài trong chi Solanum L.. Nghiên cứu được tiến
hành qua các giai đoạn:
- Thu thập 3-5 mẫu cây cho mỗi loài. Chụp
hình và ghi nhận đặc tính sinh thái. Mô tả đặc
điểm hình thái và giải phẫu các bộ phận, minh
họa bằng các hình chụp và các hình vẽ.
- Xác định tên khoa học các loài dựa trên
theo các khóa định loài trong chi Solanum trong
các tài liệu(1,2,3,4,5), đối chiếu với mẫu tiêu bản khô
lưu trữ tại Viện Sinh học nhiệt đới TP. HCM.
KẾT QUẢ
Khảo sát bước đầu trên 8 mẫu: Solanum
americanum Mill. (Lù lù đực, Hột mít), S.
coagulans Forssk. (Cà gai), S. diphyllum L. (Cà
Cấu tạo giải phẫu
Rễ: Nội bì khung Caspary rõ. Trụ bì có sợi
hay tế bào mô cứng rải rác, vách dày hay mỏng.
Gỗ cấp 2 chiếm tâm; tia ruột rõ. Gỗ cấp 1 không
phân biệt được hay xếp thành bó dưới gốc tia
ruột. Tinh thể calci oxalat dạng cát rất nhiều
trong tế bào mô mềm và libe. Thân: Biểu bì với
lớp cutin mỏng, phẳng hay có răng cưa nhỏ,
thường mang lông che chở và lông tiết. Lông che
chở đa bào thẳng hay phân nhánh. Lông tiết
gồm chân 1 (2) tế bào và đầu nhiều tế bào. Hạ bì
gồm 1-2 lớp tế bào xếp chừa những khuyết nhỏ.
Mô dày góc. Mô mềm vỏ gồm những lớp tế bào
xếp chừa những đạo hay khuyết nhỏ. Sợi hay tế
bào mô cứng vách dày nhiều hay ít, thường xếp
thành từng cụm, ít khi riêng lẻ. Libe và gỗ cấp 2
xếp thành vòng liên tục. Libe quanh tủy luôn
hiện diện, là những cụm nhỏ phía dưới gỗ cấp 1,
phía dưới có hay không có những cụm sợi mô
cứng. Mô mềm ruột gồm những tế bào xếp chừa
những đạo hay khuyết nhỏ. Tinh thể calci oxalat
dạng cát rất nhiều trong tế bào mô mềm và libe.
Lá: Biểu bì, lông che chở và lông tiết tương tự
như ở thân. Hạ bì liên tục dưới biểu bì trên, gián
đoạn ở biểu bì dưới. Mô dày góc. Libe và gỗ xếp
thành hình vòng cung ở giữa, gỗ xếp ở trên và
libe ở dưới. Libe quanh tủy là những cụm nhỏ ở
phía trên gỗ cấp 1. Sợi mô cứng dưới libe và trên
libe quanh tủy. Phiến lá có cấu tạo dị thể không
đối xứng. Mô giậu một lớp tế bào. Tinh thể calci
1a
2a
3a
4a
1b
2b
3b
4b
Hình 2 Cấu tạo giải phẫu của Solanum melongena L. var. esculentum Ness
1: Rễ (a: vi phẫu, b: tế bào mô cứng), 2: Thân (a: vi phẫu, b: gỗ cấp 1 và libe quanh tủy), 3: Cuống lá (a: vi phẫu, b: tế
bào chứa calci oxalat), 4: Lá (a: vi phẫu, b: một phần cung libe gỗ)
Những điểm khác biệt
- Hình thái: Các mẫu khảo sát có thể chia
thành 3 nhóm:
478
Nhóm 1 (S. americanum, S. diphyllum, S.
spirale và S. pseudocapsicum): Lá có kích thước
nhỏ, thường dài < 10 cm và ngang < 5 cm; đáy
phiến kéo dài xuống cuống, không đối xứng; bìa
1: đôi lá, 2: hoa, 3: vòi nhụy vươn khỏi ống bao phấn, 4: mặt cắt ngang của bầu
A1
B1
A2
A3
A4
A5
B2
B3
B4
B5
Hình 4. Solanum coagulans Forssk. (A) và S. melongena L. var. esculentum Ness (B)
1: lá, 2: hoa lưỡng tính, 3: hoa đực, 4: lỗ mở ở đỉnh bao phấn, 5: hoa đực mở, 6: mặt cắt ngang của bầu
Nhóm 2 (S. coagulans, S. melongena): Lá có
kích thước to, thường dài > 10 cm và ngang > 5
cm; hai bên đáy phiến lệch nhau một đoạn; bìa
có thùy hình lông chim. Hoa to, đường kính hoa
nở thường > 2 cm, màu tím, bầu noãn có vách
giả chia thành nhiều ô. Hoa trong cụm hoa có
hai loại: 1 hoa ở gốc sẽ phát triển thành quả, gắn
trực tiếp vào thân, to, bầu noãn to và vòi nhụy
2
3
Hình 5. Solanum torvum Sw.
4
1: cành có đôi lá và hoa, 2: hoa, 3: vòi nhụy vươn khỏi đỉnh ống bao phấn, 4: mặt cắt ngang gốc bầu
- Cấu tạo giải phẫu nhìn chung chỉ vài khác
biệt về lông che chở: Lông đa bào thẳng, 3-4 tế
bào (Hình 6.1: S. americanum) hay 2 tế bào (Hình
6.2: S. diphyllum). Lông dạng như cây phân
nhánh, trục giữa gồm 2-nhiều tế bào xếp chồng
lên nhau theo hàng dọc; nhánh thường ngắn và
1
2
cong, gồm 1-2 (3-4) tế bào (Hình 6.3: S.
pseudocapsicum). Lông dạng gồm chân và đầu;
chân gồm 2-nhiều tế bào xếp chồng lên nhau
theo hàng dọc; đầu gồm các tế bào tập trung ở
đỉnh và mọc tỏa thành hình sao (Hình 6.4: S.
melongena và 6.5: S. torvum).
3
4
Hình 6. Một số dạng lông che chở
Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 755-770.
Võ Văn Chi (2004), Từ điển thực vật thông dụng, Tập II, NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội, tr. 2293-2301.
Chuyên Đề Dược Khoa