54 bài trắc nghiệm phần oxi hóa khử hay 2017 2018 file word có lời giải chi tiết - Pdf 48

PHẢN ỨNG OXI HĨA – KHỬ
Để giải nhanh các dạng tốn có liên quan đến phản ứng oxi hố – khử
chúng ta nên áp dụng định luật bảo tồn electron.
* Nội dung của định luật bảo tồn electron:
Trong phản ứng oxi hố – khử, số mol electron do chất khử cho bằng số
mol electron chất oxi hố nhận.

∑n

e(cho)

= ∑ ne(nhận)

* Lưu ý:
- Trong một phản ứng hoặc một hệ phản ứng oxi hố – khử, chúng ta
cần quan tâm đến trạng thái oxi hố ban đầu và cuối của một ngun tố,
khơng quan tâm đến các q trình biến đổi trung gian.
- Cần kết hợp với các phương pháp khác như phương pháp quy đổi, bảo
tồn khối lượng, bảo tồn ngun tố, bảo tồn điện tích để giải bài tốn.
● Dạng 1: Kim loại tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 (lỗng)
Kim loại bị oxi hố:
M 
→ M n+ + ne ⇒ ne cho = an (a vàn lầ
n lượt làsốmol vàhoátròcủ
a M).
+1

+1

+
HCl, H2 SO4(loã

C. 6,72.

D. 2,24.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Đại học Vinh, năm 2016)
Hướng dẫn giải
Bảo toàn electron:
Ví dụ 2:

5,4
V
×3 = 2.
⇒ V = 6,72 lít .
27
22,4

Cho 10,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung

dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít H 2
(đktc). Khối lượng Cu có trong 10,0 gam hỗn hợp X là
A. 2,8 gam.

B. 5,6 gam.

C. 1,6 gam.

D. 8,4 gam.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, năm
2016)

22,4

2
– Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất


Ví dụ 4:

Cho 5,1 gam hai kim loại Mg và Al tác dụng với một lượng

dư dung dịch HCl, thu được 5,6 lít khí H 2 (đktc). Tỉ lệ phần trăm theo khối
lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
A. 52,94%.

B. 47,06%.

C. 32,94%.

D. 67,06%.

Hướng dẫn giải
Đặt a và b lần lượt là số mol của Mg và Al, ta có:
 mkim loại = 24a + 27b = 5,1
a = 0,1mol


5,6 ⇒ 
o toà
n electron: 3a + 2b = 2×
 b = 0,1mol


n = 2
1,92
1,792
×n = 2.
⇒ M = 12n ⇒ 
⇒ M làMg.
M
22,4
M = 24
Ví dụ 6:

Hỗn hợp X gồm Zn, Mg, Fe. Hồ tan hết 23,40 gam hỗn hợp

X vào dung dịch HCl, thu được 11,20 lít khí (đktc). Để tác dụng vừa hết với
23,40 gam hỗn hợp X cần 12,32 lít khí clo (đktc). Khối lượng của Fe trong
hỗn hợp là
A. 8,4 gam.

B. 11,2 gam.

C. 2,8 gam.

D. 5,6 gam.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chun Khoa học tự nhiên, năm
2016)
Hướng dẫn giải
3
– Website chun đề thi – tài liệu file word mới nhất


D. 1,8 gam.

Hướng dẫn giải
Ta có: mkim loại = moxit − mO .
2

Vì A và B có hố trị khơng đổi nên

∑n

e cho (phầ
n 1)

=∑ ne cho (phần 2)

⇒ ∑ ne nhận (phần 1) =∑ ne nhận (phần 2) ⇒ 2nH = 4nO ⇒ nO =
2

2

2

1
×0,08 = 0,04mol
2

⇒ mkim loại = 2.(2,84 − 0,04.32) = 3,12 (gam) .

● Dạng 2: Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc)

– Website chun đề thi – tài liệu file word mới nhất


nH SO vi nsn phm kh
2
4
4H+ + SO42 + 2e
SO2 + 2H2O
+

2
4

8H + SO

+ 6e
S + 4H2O

10H+ + SO42 + 8e
H2S + 4H2O

nH SO = 2nSO

ne nhaọn = 2nSO

nH SO = 4nS

ne nhaọn = 6nS

2

phm kh duy nht). Khi lng Al cú trong hn hp l
A. 2,7 gam.

B. 5,4 gam.

C. 8,1 gam.

D. 6,75 gam.

Hng dn gii
t a v b ln lt l s mol ca Zn v Al, ta cú:
65a + 27b = 9,2
a = 0,1

mAl = 2,7 gam.

5,6
Baỷ
o
toaứ
n
electron:
2a
+
3b
=
2.
b
=
0,1

5
Website chuyờn thi ti liu file word mi nht


Ví dụ 10:

Cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H 2SO4 đặc,

nóng thu được 3,36 lít khí SO 2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị
của m là
A. 16,8.

B. 8,4.

C. 5,6.

D. 3,2.

Hướng dẫn giải
Bảo toàn electron: 3.
Ví dụ 11:

m
3,36
= 2.
⇒ m = 5,6 gam.
56
22,4

Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al tác dụng với lượng dư dung


B. 0,4.

C. 0,6.

D. 0,2.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT chuyên Khoa học tự nhiên, năm
2016)
Hướng dẫn giải
Vì dùng lượng tối thiểu H2SO4 đặc, nóng nên sau phản ứng toàn bộ Fe 3+ sẽ
phản ứng với Fe để tạo ra Fe2+.
Bảo toàn electron: 2.nFe = 2.nSO ⇒ nSO = 0,2mol
2

2

⇒ nH SO = 2.nSO = 0,4mol ⇒ a = 0,4.
2

4

2

6
– Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất


Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng với lượng dư


Cho 1,44 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó là

Ví dụ 14:

MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H 2SO4 đặc, đun nóng. Thể tích
khí SO2 (đktc) thu được là 0,224 lít. Kim loại M là
A. Cu.

B. Fe.

C. Al.

D. Zn.

Hướng dẫn giải
Loại phương án C vì oxit của Al không thể có dạng MO.
Xét trường hợp M chỉ có hoá trị II, bảo toàn electron ta có:
2.nM = 2.nSO ⇒ nM = nMO = 0,01mol
2

⇒ 0,01.(2M + 16) = 1,44 ⇒ M = 64 ⇒ M là Cu.
Xét trường hợp M là Fe, ta có: nFe = nFeO =

1,44
= 0,01125mol
56 + 72

⇒ ne cho = 0,1125(3+ 1) = 0,045mol > ne nhaän = 0,02mol, vậy loại trường hợp này.

● Dạng 3: Kim loại tác dụng với dung dịch HNO3

14 2 loạ
43 i +H NO3 (đặ
(trừAu, Pt)

+5

* Các q trình khử N

Mối liên hệ
Q trình khử

ne nhận

nHNO với nsản phẩm khử
3
nHNO = 2nNO

ne nhận = nNO

4H + NO + 3e 
→ NO + 2H2O

nHNO = 4nNO

ne nhận = 3nNO

10H+ + 2NO3− + 8e 
→ N2O + 5H2O

nHNO = 10nN O

4

10H + NO + 8e 
→ NH + 3H2O

3

2

2

3

3

3

nHNO = 10nNH +
3

4

2

2

ne nhận = 8nNH +
4

* Lưu ý:

64

Cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H 2SO4 loãng

Ví dụ 16:

tạo 1,792 lít khí (đktc). Cũng cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung
dịch HNO3 loãng thì thấy thoát ra V lít khí (đktc) khí NO. Giá trị V là
A. 1,792 lít

B, 1,195 lít

C. 4,032 lít

D. 3,36 lít

Hướng dẫn giải
2nFe = 2nH
2
⇒ nNO = nH ⇒ VNO = VH = 1,792 (lít) .
2
2
3nFe = 3nNO

Bảo toàn electron, ta có: 
Ví dụ 17:

Hoà tan m gam hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4

(trong đó Fe3O4 chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 loãng

 nFe(NO ) = ∑ nFe = 0,4 + 3.0,2 = 1mol

3 3

 nHNO3 = 3.nFe(NO3 )3 + nNO = 3.1+ 0,2 = 3,2mol .

9
– Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất


Vớ d 18:

Ho tan hon ton 7,5 gam hn hp gm Mg v Al bng

lng va V lớt dung dch HNO3 1M. Sau khi cỏc phn ng kt thỳc, thu
c 0,672 lớt N2 ( ktc) duy nht v dung dch cha 54,9 gam mui. Giỏ
tr ca V l
A. 0,72.

B. 0,65.

C. 0,70.

D. 0,86.

( thi th THPT Quc Gia ln 2 THPT Chuyờn i hc Vinh, nm 2016)
Hng dn gii
Nu sn phm kh khụng cú NH4NO3, ta cú:
mmuoỏi = 7,5+ 62.10.


Hng dn gii
Vỡ Fe v Cu cú t l mol 1:1 nờn nFe = nCu =

12
= 0,1mol.
56 + 64

t x v y ln lt l s mol ca NO v NO2 trong hn hp X, ta cú:
Baỷ
o toaứ
n electron: 0,1.3 +0,1.2 =3x +y
x = 0,125


VX = 5,6 (lớt) .
+ y)
mX = 30x + 46y = 38(x
14
2
4
3
y = 0,125


M X .nX


10
Website chuyờn thi ti liu file word mi nht


⇒ 2nH = 3nNO ⇒ nNO =
2

Ví dụ 21:

2
×0,15 = 0,1mol ⇒ VNO = 2,24 (lít) .
3

Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe và Fe 3O4 tác dụng với 200

ml dung dịch HNO3 lỗng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra
hồn tồn, thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) dung dịch X và còn lại
1,46 gam kim loại. Nồng độ mol/ lít của dung dịch HNO3 là
A. 3,5M.

B. 2,5M.

C. 3,2M.

D. 2,4M.

Hướng dẫn giải
Vì sau phản ứng còn 1,46 gam Fe nên sau phản ứng chỉ thu được Fe2+.
Quy đổi hỗn hợp Z thành hỗn hợp Z’ gồm Fe và O.
Đặt a và b lần lượt là số mol của Fe và O tham gia phản ứng, ta có:
56a + 16b = 18,5 − 1,46 = 17,04
a = 0,27
⇒


a = 0,3
⇒

 mhh = 30a + 46b = 17.2.0,4  b = 0,1


n = 2
32
×n = 0,3.3+ 0,1.1⇒ M = 32n ⇒ 
⇒ M laøCu.
M
 M = 64

Lấy 0,1 mol Cu tác dụng với 500 ml dung dịch chứa KNO3

Ví dụ 23:

0,2M và HCl 0,4M thì thu được bao nhiêu lít khí NO (đktc)?
A. 2,24 lít.

B. 1,12 lít.

C. 3,36 lít.

D. 8,96 lít.

Hướng dẫn giải
nCu = 0,1mol; nH+ = 0,2mol; nNO − = 0,1mol.
3



Ví dụ 24:

Hoà tan hoàn toàn 3,28 gam hỗn hợp Fe và R có hoá trị II

bằng dung dịch HCl (dư) được 2,464 lít H2 (đktc). Cũng lượng hỗn hợp kim
loại trên tác dụng với lượng dư dung dịch HNO 3 loãng thì thu được 1,792 lít
khí NO (đktc). Kim loại R là
A. Pb.

B. Mg.

C. Cu.

D. Zn.

Hướng dẫn giải
Đặt a và b lần lượt là số mol của Fe và R, theo bảo toàn electron ta có:

2,464
2a + 2b = 2× 22,4
a = 0,02
3,28− 0,02.56
⇒
⇒ MR =
= 24 ⇒ R laøMg.

0,09
 b = 0,09
3a + 2b = 3×1,792


3

● Dạng 4: Kim loại tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp các axit
Ví dụ 26:

Cho 7,2 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp HCl

(dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít khí Y
(đktc) gồm N2 và H2 có khối lượng 0,76 gam. Giá trị của m là
A. 29,87.

B. 24,03.

C. 32,15.

D. 34,68.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Chuyên Bến Tre, năm 2016)
Hướng dẫn giải
13
– Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất


Do tớnh oxi hoỏ ca NO3- trong mụi trng axit mnh hn tớnh oxi hoỏ ca
H+ nờn khi thu c khớ H2 thỡ NO3- ó phn ng ht.
t x v y ln lt l s mol ca N2 v H2, ta cú:
x + y = 0,12
x = 0,02


1.nK + + 2.nMg2+ + 1.nNH4+ = 1.nCl
mX = 34,68 gam.
Vớ d 27:

Ho tan hon ton 15 gam hn hp X gm hai kim loi Mg

v Al vo dung dch Y gm HNO 3 v H2SO4 c thu c 0,1 mol mi khớ
SO2, NO, NO2, N2O. Phn trm khi lng ca Al v Mg trong X ln lt
l:
A. 63% v 37%.

B. 36% v 64%.

C. 50% v 50%.

D. 46% v 54%.
Hng dn gii

t a v b ln lt l s mol ca Mg v Al, ta cú:
a = 0,1 %mMg = 64%
mX = 24a + 27b = 15


.


o toaứ
n electron: 2a +3b =0,1(2 +3 +1 +8) b = 0,2 %mAl = 36%
Baỷ



+ 8H+ + 2NO3− 
→ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,08mol

0,02mol

⇒ VNO (1) = 0,448(lít) .

(Vì

nNO −
3

2

>

nCu nH+
nên phản ứng tính theo lượng H+.)
>
3
8

Thí nghiệm 2: nCu = 0,06mol; nH = 0,16mol; nNO = 0,08mol.
+


3



HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít

15
– Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất


(ktc) hn hp khớ Y gm N2 v H2. Khớ Y cú t khi hi so vi H 2 bng
11,4. Giỏ tr ca m l
A. 16,085.

B. 14,485.

C. 18,300.

D. 18,035.

( thi th THPT Quc Gia ln 1 THPT chuyờn Lờ Quý ụn Nng,
nm 2016)
Hng dn gii
Vỡ thu c khớ H2 nờn NO3- ó phn ng ht.
t x v y ln lt l s mol ca N2 v H2, ta cú:
x + y = 0,025
x = 0,02


28x + 2y = 0,025.2.11,4 y = 0,005.

Bo ton electron: 2.


+1

0

+2e
• 2HCl 

→ H2

mmuốiclorua = mkim loại +
+1

35,5.2nH

2

1

= mkim loại + 71nH

2

0

+2e
• H2 SO4 

→ H2

mmuốisunfat = mkim loại +


= mkim loại + 48∑ netrao đổi

+5

+ ne
• H NO3 

→ sả
n phẩ
m khử(NO, N2, N2O, NO2 , NH4NO3)

mmuốinitrat = mkim loại +

62.∑ netrao đổi
1

+ mNH NO = mkim loại + 62∑ netrao đổi + mNH NO
4

3

4

3

Lưu ý: Vì sản phẩm khử của HNO3 có thể là NH4NO3 tan trong dung dịch
nên khi tính khối lượng muối ta phải xét xem phản ứng có tạo ra NH 4NO3
hay khơng. Nếu có tạo ra NH4NO3 ta phải cộng thêm phần khối lượng này.
Ví dụ 30:


dung dịch HCl (dư), thu được 8,96 lít khí H 2 (đktc) và dung dịch chứa m
gam muối. Giá trị của m là
A. 22,4.

B. 28,4.

C. 36,2.

D. 22,0.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, năm
2016)
Hướng dẫn giải
Vì HCl dư nên kim loại phản ứng hết.
8,96
= 36,2 gam.
22,4

Ta có: mmuoái clorua = mkim loaïi + 71nH = 7,8+ 71×
2

Ví dụ 32:

Hoà tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al và Fe

trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,55 mol SO2 (sản phẩm khử duy
nhất). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là
A. 51,8 gam.




Vì hỗn hợp X gồm các kim loại có hố trị khơng đổi nên

∑n

e cho (phầ
n 1)

=∑ ne cho (phần 2) ⇒ ∑ ne nhận (phần 1) =∑ ne nhận (phần 2)

⇒ 2nH = 2nSO ⇒ nSO = 0,3mol ⇒ VSO = 6,72 (lít) .
2

2

2

2

Ta có: mmuối = mkim loại + 48.∑ ne = mkim loại + 48.2.0,3 = m + 28,8⇒ a = 28,8.
Ví dụ 34:

Hồ tan hết 7,2 gam Mg trong dung dịch HNO 3 lỗng (dư),

sau phản ứng hồn tồn thu được dung dịch X và 2,688 lít khí NO (duy
nhất, ở đktc). Cơ cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá
trị của m là
A. 44,40.



đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và
dung dịch Z. Cơ cạn dung dịch Z thu được m gam muối, m có giá trị là
A. 31,45.

B. 33,25.

C. 3,99.

D. 35,58.

Hướng dẫn giải
Cu khơng phản ứng với dung dịch HCl, suy ra Y là Cu.
Mg và Al phản ứng với dung dịch HCl tạo ra H2, suy ra X là H2.
7,84
mmuốiclorua = (9,14 − 2,54) + 71×
= 31,45(gam) .
22,4

19
– Website chun đề thi – tài liệu file word mới nhất


Oxi hoá hoàn toàn 7,2 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Zn bằng

Ví dụ 36:

oxi dư được 12,8 g hỗn hợp oxit Y. Hoà tan hết Y trong dung dịch H 2SO4
loãng thu được dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được lượng muối khan



Hướng dẫn giải
Đặt a và b lần lượt là số mol của SO2 và NO2, ta có:

13,44
a = 0,2
= 0,6
a + b =
⇒
22,4

64a + 46b = 0,6.2.26  b = 0,4


⇒ mmuối = 11,8 + 48.0,2.2 + 62.0,4.1 =55,8 gam.
Ví dụ 38:

Cho 8,5 gam các kim loại Al và Mg tan hết trong dung dịch

hỗn hợp HNO3 loãng và H2SO4 loãng, thu được 11,2 lit (đktc) hỗn hợp khí B
gồm NO và H2 có tỉ khối hơi so với H 2 là 8. Cô cạn dung dịch sau phản
ứng được lượng muối khan là
A. 59 gam.

B. 69 gam.

C. 79 gam.

D. 89 gam.


Ta có sơ đồ phản ứng như sau: 2,8 gam Fe 
→ 3,44 gam chất rắn.
2

Bảo toàn khối lượng, suy ra: mO = 3,44 − 2,8 = 0,64 gam ⇒ nO = 0,02mol.
2

2

8
3

Bảo toàn electron, suy ra: nFe(pö) × = 4.nO ⇒ nFe(pö) = 0,03mol
⇒ %mFe (pö) =
Ví dụ 40:

2

0,03.56
×100% = 60%.
2,8

Nhiệt phân hoàn toàn m gam KClO3 với xúc tác MnO2, lượng

khí thoát ra oxi hoá 1,26m gam hỗn hợp Fe và Cu thu được hỗn hợp X gồm
các oxit. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO 3 dư thu được dung
dịch Y và 0,896 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Y
thu được 175,76 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 40,18.


2
2KClO3 
→ 2KCl + 3O2
to

3 m
3m
=
mol
2 122,5 245

Ta có: nO = ×
2

⇒ mmuối = 1,26m + 62.(3.0,04 + 4.
Ví dụ 41:

3m
) = 175,76 ⇒ m = 39,17 gam.
245

Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25%

khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung
nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so
với H2 bằng 18. Hồ tan hồn tồn Y trong dung dịch HNO 3 lỗng, dư, thu
được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử
duy nhất, ở đktc). Giá trị m gần với giá nào nhất sau đây?
A. 9,5.


o toà
n nguyê
n tốC: nCO(Z) + nCO = 0,6
2
0,6

⇒ nCO = nCO =
= 0,3mol.
Ta có: 
M CO + M CO
2
2
2
 M Z = 36 =

2

22
– Website chun đề thi – tài liệu file word mới nhất


mO = 0,25m
mkim loaùi = 0,75m

Ta cú:

mmuoỏi = 0,75m+ 62.(3.0,04 + 2.
Vớ d 42:

0,25m

22,4

Thi mt lung CO qua hn hp Fe v Fe2O3 nung núng

c cht khớ B v hn hp D gm Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4. Cho B li qua
dung dch nc vụi trong d thy to 6 gam kt ta. Ho tan D bng H 2SO4
c, núng thy to ra 0,18 mol SO 2 cũn dung dch E. Cụ cn E thu c 24g
mui khan. Thnh phn phn trm ca Fe trong hn hp ban u l
A. 58,33%.

B. 41,67%.

C. 50%.

D. 40%.

Hng dn gii
Túm tt bi:
+ Ca(OH) dử

2
khớ B
6 gam CaCO3

Fe (a mol)
+ CO

Fe
0,18 mol SO2


2

Bảo toàn electron cho cả quá trình phản ứng, ta có:
3a + 2nCO = 2nSO ⇒ a =
2

2.0,18− 2.0,06
= 0,08.
3

24

− 0,08
Bảo toàn nguyên tố Fe, suy ra:
b = 400
= 0,02
2
⇒ %mFe =

0,08.56
×100% = 58,33%.
0,08.56 + 0,02.160

Ví dụ 44:

Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian chuyển

thành hỗn hợp A có khối lượng 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4. Cho
hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H 2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72
lit khí SO2( đktc). Khối lượng a gam là:

2
56
56
32

24
– Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất


Ví dụ 45:

Để m gam bột sắt ngoài không khí sau một thời gian thu

được 6 gam hỗn hợp các chất rắn. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung
dịch HNO3 thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là :
A. 10,08 gam.

B. 1,08 gam.

C. 5,04 gam.

D. 0,504 gam.

Hướng dẫn giải
Tóm tắt đề bài:
Fe
0,05mol NO
+ O2
+ HNO3 dö
m gam Fe 


Hướng dẫn giải
Tóm tắt đề bài:
0,6mol H2
M
+0,15 mol O2
+ HCl dö
16,2 gam M 
→

→ n+
M
M 2On

Bảo toàn electron cho cả quá trình phản ứng, ta có:
n = 3
16,2

= 4nO + 2nH ⇒ M = 9n ⇒ 
⇒ M laøAl .
2
2
M
M = 27
Ví dụ 47:

Cho H2 đi qua ống sứ chứa a gam Fe 2O3 đun nóng, sau một

thời gian thu được 5,2 gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn. Hoà tan hết hỗn hợp
X bằng HNO3 đặc, nóng thu được 0,785 mol khí NO2. Giá trị của a là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status