BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN ĐỨC THÀNH
GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY NHANH
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
ĐỒNG NAI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN ĐỨC THÀNH
GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY NHANH
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60620115
góp đối với đề tài luận văn.
Bình Phước, ngày 05/8/2016.
Học viên
Nguyễn Đức Thành
ii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Trang
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 3
2.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................................. 3
2.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................................... 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 4
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................... 4
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 4
4. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................................4
5. Kết cấu của luận văn ...........................................................................................................5
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NÔNG THÔN
MỚI ............................................................................................................................ 6
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông mới
1.1.1. Các khái niệm cơ bản ....................................................................................... 6
2.1.1.2. Đặc điểm về địa chất, địa hình ................................................................... 22
2.1.1.3. Đặc điểm về khí hậu – thuỷ văn ................................................................. 22
iv
2.1.1.4. Về tài nguyên thiên nhiên ........................................................................... 23
2.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ............................................................................. 24
2.2.1. Các đơn vị hành chính trên địa bàn ............................................................... 24
2.2.2. Về kết cấu hạ tầng .......................................................................................... 25
2.2.3. Nguồn nhân lực: ............................................................................................. 26
2.2.4. Về văn hoá – xã hội ....................................................................................... 26
2.2.5. Về kinh tế ....................................................................................................... 27
2.2.6. Về an ninh - quốc phòng ................................................................................ 30
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 30
2.3.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................. 31
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................................... 31
2.3.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp .............................................................................. 31
2.3.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp ............................................................................... 31
2.3.2.3. Phƣơng pháp chọn mẫu và số lƣợng mẫu ................................................... 32
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích xử lý số liệu ............................................................. 32
2.3.4. Các chỉ tiêu sử dụng trong đề tài nghiên cứu ................................................ 32
2.3.4.1. Kết quả xử lý theo từng tiêu chí/nhóm tiêu chí ......................................... 33
2.3.4.2. Kết quả theo các khía cạnh khác nhau ........................................................ 33
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 34
3.1. Tình hình công tác tổ chức thực hiện chƣơng trình xây dựng NTM trên địa
bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phƣớc ................................................................... 34
3.1.1. Việc thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Quản lý Chƣơng trình NTM của
huyện .................................................................................................................... 34
3.1.1.1. Đối với cấp huyện ....................................................................................... 34
3.3. Kết quả nghiên cứu, phỏng vấn chuyên sâu về thực hiện Chƣơng
trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015 tại 05 xã đƣợc lựa chọn
nghiên cứu sâu ....................................................................................................... 548
3.3.1. Kết quả thực hiện các công trình, số tiêu chí đạt đƣợc trên từng xã
đƣợc chọn phỏng vấn chuyên sâu cụ thể ................................................................. 54
3.3.1.1. Mô hình thí điểm nông thôn mới tại xã Tân Lập ........................................ 54
3.3.1.2. Xã Thuận Phú ............................................................................................. 54
3.3.1.3. Xã Tân Phƣớc ............................................................................................. 55
3.3.1.4. Xã Tân Tiến ............................................................................................... 56
3.3.1.5. Xã Đồng Tiến .............................................................................................. 57
3.3.2. Kết quả phỏng vấn ngƣời nông dân và các chuyên gia ................................. 58
3.3.2.1. Phỏng vấn ngƣời nông dân ......................................................................... 58
3.3.2.2. Phỏng vấn các chuyên gia ........................................................................... 59
3.3.3. Đánh giá chung về kết quả thực hiện chƣơng trình ở 05 xã nghiên
cứu, phỏng vấn ......................................................................................................... 62
3.3.3.1. Đánh giá về công tác tuyên truyền đến ngƣời dân ..................................... 62
3.3.3.2. Tốc độ hoàn thành các tiêu chí ................................................................... 63
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình thực hiện Chƣơng
trình NTM trên địa bàn huyện Đồng Phú ................................................................ 64
3.4.1. Tổng quan về kết quả xây dựng chƣơng trình và nguyên nhân đạt
đƣợc.......................................................................................................................... 64
3.4.1.1. Tổng quan về kết quả xây dựng NTM ........................................................ 64
3.4.1.2. Nguyên nhân đạt đƣợc ................................................................................ 65
vii
3.4.1.3. Những hạn chế, tồn tại ................................................................................ 65
3.4.1.4. Bài học kinh nghiệm ................................................................................... 66
3.4.2. Các nhân tố cơ bản ảnh hƣởng đến thực hiện chƣơng trình .......................... 67
3.4.2.1. Phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tƣ từ NSNN ................................................ 67
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
GS
Giáo sƣ
GS.TS
Giáo sƣ, tiến sĩ
PGS
Phó giáo sƣ
PGS. TS
Phó giáo sƣ, tiến sĩ
TS
Tiến sĩ
ThS
Thạc sĩ
NTM
THCS
Trung học cơ sở
BHYT
Bảo hiểm y tế
BCĐ
Ban chỉ đạo
MTQG
Mặt trận quốc gia
TPCP
Trái phiếu Chính phủ
XDCB
Xây dựng cơ bản
ANQP
An ninh quốc phòng
x
trình đến hết 2015
47
3.2
Kết quả thực hiện vốn trực tiếp của chƣơng trình đối với từng xã,
trên từng hạng mục công tình
48
3.3
Tổng hợp nguồn vốn lồng ghép bố trí cho các xã thực hiện
chƣơng trình tính đến hết năm 2015
49
3.4
Tổng hợp nguồn vốn TPCP cân đối để thực hiện chƣơng trình
50
3.5
Tổng hợp các nguồn vốn thực hiện chƣơng trình đến 2015
51
bảo vệ Tổ quốc; là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã
hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ
gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất
nước.
Quan điểm về phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân được
Chính phủ Việt Nam cụ thể hoá bằng rất nhiều định hướng, chính sách:
Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản
Việt nam khoá X – (Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008); Nghị quyết
số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW, trong đó có xác định
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới với nội dung
chính là: xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn
minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hoá và môi trường sinh thái gắn với phát
triển đô thị, thị trấn, thị tứ. Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã
hội nông thôn phù hợp quy hoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản),
xã và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; kết hợp
giữa hỗ trợ của Nhà nước với phát huy nội lực của cộng đồng dân cư nông
thôn. Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốt đời sống văn
hoá cơ sở. Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của
nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá gồm cả nông nghiệp và phi
nông nghiệp, thực hiện "mỗi làng một nghề".
Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Để triển khai Quyết định này,
2
Bộ NN&PTNN đã ban hành Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày
21/8/2009 hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM. Đồng thời
ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg
phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 20102020 với mục tiêu đến 2015: 20% số xã đạt tiêu chí NTM và 2020: 50% số
mục tiêu phấn đấu đến hết năm 2015 toàn tỉnh đạt thêm 20 xã đạt chuẩn
Nông thôn mới (19/19 tiêu chí), trong đó huyện Đồng Phú có xã Tân Phước
và xã Thuận Phú; phấn đấu đến năm 2020 có 50 % tổng số xã đạt tiêu chuẩn
Nông thôn mới, các xã còn lại đạt tối thiểu 50% tổng số tiêu chí Nông thôn
mới.
Đối với Bình Phước, trong giai đoạn 2016-2020, việc thực hiện xây
dựng nông thôn mới được dự báo là phải đối mặt với nhiều khó khăn: như
nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước là có hạn; huy động từ sự đóng
góp của người dân sẽ gặp nhiều khó khăn; một số tiêu chí khó đạt như cơ sở
hạ tầng văn hóa, giao thông, môi trường...,. Do đó vấn đề xây dựng nông
thôn mới trong giai đoạn 2016-2020 của tỉnh là vấn cần đặc biệt quan tâm;
theo đó các ngành và từng địa phương tập trung đầu tư cho cơ sở hạ tầng
thiết yếu như thế nào? Làm sao để phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu
ngành nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho người dân, xử lý rác thải môi
trường... để thực hiện thành công nông thôn mới trên toàn tỉnh? Vì vậy, việc
nghiên cứu thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102015, trên cơ sở đó xác định các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc thực
hiện chương trình, đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông
thôn mới giai đạn 2016-2020 là thật sự cần thiết.
Huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước hiện nay đã có xã Tân Lập là
đạt chuẩn Nông thôn mới, mục tiêu đến hết năm 2015 phải thêm 02 xã là
Tân Phước và xã Thuận Phú đạt chuẩn Nông thôn mới; phấn đấu đến năm
2020 có 50 % tổng số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới; các xã còn lại đạt
tối thiểu 50% tổng số tiêu chí Nông thôn mới. Do vậy tôi chọn Đề tài “giải
pháp góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước” vừa làm Đề tài tốt nghiệp khoá học và
có thể góp phần nhỏ bé của mình vào quá trình xây dựng nông thôn mới của
địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
5
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về nông thôn mới:
+ Các khái niệm có liên quan
+ Tổng quan về hệ thống các văn bản chính sách có liên quan đến
nông thôn mới
+ Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong đề tài nghiên cứu.
+ Tổng quan về các nghiên cứu trước đây có liên quan đến nông thôn
mới.
+ Xây dựng khung phân tích của đề tài nghiên cứu;
- Thực trạng về kết quả xây dựng nông thôn mới đến hết năm 2015 tại
huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước;
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của huyện Đồng
Phú, tỉnh Bình Phước quá trình xây dựng nông thôn mới;
- Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến kết quả xây dựng nông thôn mới
tại huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước:
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng nông
thôn mới tại huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2016-2020.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, kiến nghị, luận văn bao gồm 3
chương chính:
Chương I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nông thôn mới
Chương II: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
6
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NÔNG THÔN MỚI
7
với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ
vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng
cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng nông thôn mới ở Việt
Nam có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển đất nước.
- Trước hết, xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận
động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia
đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh
nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người
dân được nâng cao.
- Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng,
toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh
tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
- Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu
đẹp, dân chủ, văn minh.
Đặc trưng của nông thôn mới bao gồm: (i) Kinh tế phát triển, đời
sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; (ii) Nông
thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại,
môi trường sinh thái được bảo vệ; (iii) Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa
dân tộc được giữ gìn và phát huy; (iv) An ninh tốt và quản lý dân chủ và (v) Chất
lượng, hệ thống chính trị được nâng cao.
1.1.1.4. Mục tiêu của xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức
sản xuất tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du
lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện
công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
đồng người dân ở xóm, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực
hiện.
9
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn
nông thôn.
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực
hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng
cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các
công trình, dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm
chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã
hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây
dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và
các tổm chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai
trò chủ thể trong xây dựng NTM.
1.1.2. Trình tự các bƣớc tiến hành xây dựng nông thôn mới
Trình tự xây dựng NTM gồm 7 bước, cụ thể như sau như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện
Thành lập và kiện toàn bộ máy thực hiện chương trình từ cấp tỉnh đến
xã, bao gồm: Ban chỉ đạo xây dựng NTM cấp tỉnh, huyện; Tổ công tác giúp
việc Ban chỉ đạo; Ban quản lý xây dựng NTM mới cấp xã: Xây dựng quy
chế làm việc; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo và Tổ
công tác.
Đối với Ban quản lý xây dựng NTM mới cấp xã:
sở cho việc lập quy hoạch và xây dựng đề án thực hiện 19 tiêu chí nông thôn
mới. Nội dung bước này bao gồm:
- Thành lập tổ khảo sát gồm: Đại diện UBND xã, đại diện một số bộ
phận chuyên môn và ban, ngành chức năng, đại diện một số thôn/bản trong
xã; Mỗi thôn/bản thành lập nhóm khảo sát để hỗ trợ cho tổ khảo sát xã khi
khảo sát, đánh giá thực trạng tại thôn, xóm đó.
11
- Tổ chức nghiên cứu các văn bản hướng dẫn về đánh giá thực trạng
nông thôn của cấp trên (Ban chỉ đạo tỉnh hướng dẫn). Tiến hành đánh giá
thực trạng: Tổ khảo sát phối hợp với các nhóm ở thôn/bản thực hiện đo đạc
hoặc tính toán từng nội dung các tiêu chí.
- Tổng hợp kết quả và xác định rõ thực trạng của xã so với Bộ tiêu chí
Quốc gia về XDNTM: Tiêu chí nào đạt, mức đạt thế nào; tiêu chí nào chưa
đạt, …
Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của từng xã
Theo quy định tại Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,
quy hoạch nông thôn mới bao gồm 3 nội dung chủ yếu:
- Quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn và phân
vùng sản xuất nông nghiệp.
- Quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông
thôn tập trung.
- Quy hoạch chi tiết hệ thống thuỷ lợi và giao thông nội đồng.
Bước 5: Lập, thẩm định và phê duyệt đề án xây dựng NTM của từng xã:
Căn cứ vào quy hoạch xây dựng NTM được duyệt, UBND xã có trách
nhiệm xây dựng đề án triển khai thực hiện quy hoạch; bao gồm tổng thể các
nội dung, chỉ tiêu từ thông tin tuyên truyền đế nhiệm vụ triển khai các hạng
mục công trình, cụ thể cho từng năm và cả giai đoạn thực hiện Chương
trình.
1.1.4. Các căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới
1.1.4.1. Các nghị quyết, văn bản của TW
Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản
Việt Nam khoá X – (Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008) về nông
nghiệp, nông dân và nông thôn.
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban
hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW;
Thủ tướng chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/04/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới.
13
Thủ tướng chính phủ (2011), Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày
20/09/2011 về việc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào "Cả
nước chung tay xây dựng nông thôn mới".
Thủ tướng chính phủ (2013), Quyết định số 342/QĐ – TTg ngày
20/02/2013 về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới.
Bộ Xây dựng (2009), Thông tư số 21/2009/TT-BXD, Ngày
30/06/2009, Quy định việc lập, thẩm định và phê duyệt và quản lý quy
hoạch xây dựng nông thôn.
Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày
13/04/2011 về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số
800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010-2020.
Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày
02/12/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực