Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước quảng trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 49

Đại học Kinh tế Huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ

HOÀNG THỊ XUÂN HƯƠNG

ại

Đ
ho

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN

̣c k

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

h

in

QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

́H


́






MÃ SỐ: 8 34 04 10

́H
́

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS MAI VĂN XUÂN

HUẾ 2018


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam kết luận văn này do chính tôi thực hiện. Tên đề tài tôi lựa chọn chưa
được thực hiện, nghiên cứu bởi bất cứ tác giả nào trước đây. Toàn bộ thông tin, dữ
liệu và nội dung trình bày trong luận văn không vi phạm bản quyền hoặc sao chép
bất hợp pháp dưới bất cứ hình thức nào. Bằng cam kết này, tôi xin chịu trách nhiệm
với những vi phạm của mình nếu có.
Huế, ngày 6 tháng 2 năm 2018
Người cam đoan

ại

Đ


Đ

chuyên đề tại lớp cao học Quản lý kinh tế K17B3QLKT ƯD đã trang bị cho tôi

ại

những kiến thức cơ bản và phương pháp nghiên cứu khoa học.

ho

- Thầy PGD.TS Mai Văn Xuân - người hướng dẫn khoa học - đã dành nhiều

̣c k

thời gian quý báu để chỉ dẫn về luận văn và định hướng phương pháp nghiên cứu
trong thời gian tôi tiến hành thực hiện luận văn.

in

- Các thầy cô giáo ở Khoa Kinh tế và Khoa đào tạo sau Đại học đã hướng dẫn,

h

đóng góp ý kiến để tôi hoàn thiện luận văn và thực hiện các thủ tục theo quy định.



- Các cấp lãnh đạo của Kho bạc Nhà nước Quảng Trạch và Kho bạc Nhà


TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu : Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách nhà nước tại KBNN Quảng Trạch nhằm tìm ra các giải pháp để

Đ

hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước Quảng

ại

Trạch đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước,

ho

phù hợp với quá trình cải cách tài chính công và chuẩn mực và thông lệ quốc tế.

̣c k

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác kiểm soát
chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước đối với các đơn vị sử dụng dự toán

in

ngân sách nhà nước.

h

2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng



Ý NGHĨA

BTC

Bộ Tài Chính

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KSC

Kiểm soát chi

NVCM

Nghiệp vụ chuyên môn

Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc

̣c k

TABMIS

Sử dụng ngân sách

ho

SDNS


VPHC

Vi phạm hành chính

h

TCS-TT

́H


́

iv


Đại học Kinh tế Huế

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ............................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ...................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................ix
PHẦN I – ĐẶT VẦN ĐỀ ...........................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1



1.1.1Ngân sách nhà nước ............................................................................................5
1.1.2 Khái niệm, phân loại của kiểm soát chi ngân sách nhà nước ............................6

́


1.2 Công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước .................................9
1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên .............................................................9
1.2.2 Sự cần thiết thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước ..........9
1.2.3. Đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước ...................11
1.2.4 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan trong việc kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách nhà nước: ..................................................................................................12
1.3Nội dung công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước ........................14
1.3.1 Kiểm soát hình thức chi trả thanh toán ngân sách Nhà nước...........................14
1.3.2 Kiểm soát phương thức chi trả thanh toán .......................................................15

v


Đại học Kinh tế Huế

1.3.3 Kiểm soát điều kiện chi trả thanh toán.............................................................17
1.4 Nội dung xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kho bạc ........................19
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên NSNN .......................21
1.5.1 Nhân tố khách quan..........................................................................................21
1.5.2 Nhân tố chủ quan .............................................................................................22
1.6 Bài học kinh nghiệm về công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà
nước...........................................................................................................................23
1.6.1 Bài học kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua

bạc Nhà nước Quảng Trạch.......................................................................................33

́H

2.2.1 Phân loại các đơn vị sử dụng ngân sách...........................................................33
2.2.2 Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác kiểm soát chi .......................................34

́


2.3 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Quảng Trạch.............34
2.3.1 Kiểm soát hình thức chi trả thanh toán ngân sách Nhà nước...........................34
2.3.2 Kiểm soát phương thức chi trả thanh toán .......................................................37
2.3.3 Kiểm soát điều kiện chi trả thanh toán.............................................................38
2.4 Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực KBNN Quảng Trạch.....62
2.5. Đánh giá thực trạng KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Quảng Trạch.........63
2.5.1 Kết quả đạt được ..............................................................................................63
2.5.2 Hạn chế, yếu kém .............................................................................................70
2.5.3 Nguyên nhân dẫn tới hạn chế...........................................................................78

vi


Đại học Kinh tế Huế

CHƯƠNG 3.ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM
SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.................................79
3.1 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại
KBNN Quảng Trạch .................................................................................................79
3.1.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển hệ thống KBNN đến năm 2020 .....................79




2. Đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại

́H

KBNN Quảng Trạch .................................................................................................89
2.1 Kiến nghị Chính phủ về quy định hành lang pháp lý và cơ chế chính sách ..............89

́


2.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính.................................................................................90
2.3 Kiến nghị với KBNN Trung ương ......................................................................91
2.4 Kiến nghị HĐND, UBND ...................................................................................92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................93
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC BẢNG BIỂU


Bảng 2.8: Tình hình kiểm soát chi thanh toán tiền mặt tại KBNN Quảng Trạch giai

h

đoạn năm 2014-2016 .............................................................................57



Bảng 2.9: Tình hình kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước từ tài khoản

́H

tiền gửi tại KBNN Quảng Trạch giai đoạn 2014 - 2016 .......................61

́


Bảng 2.10: Tình hình kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước theo cấp
ngân sách trên địa bàn huyện Quảng Trạch giai đoạn 2014 - 2016 ......64
Bảng 2.11: Tình hình kiểm soát chi thường xuyên NSNN theo nhóm mục chi trên
địa bàn huyện Quảng Trạch giai đoạn 2014-2016 ................................66
Bảng 2.12: Tình hình từ chối thanh toán trong công tác kiểm soát chi thường xuyên
Ngân sách nhà nước qua KBNN Quảng Trạch giai đoạn năm 2014 –
2016 .......................................................................................................68

viii


Đại học Kinh tế Huế


nguồn thu còn nhiều hạn chế, tình hình bội chi NSNN liên tục diễn ra thì việc kiểm
soát các khoản chi ngân sách sử dụng đúng mục đích, chế độ, đảm bảo hiệu quả có
ý nghĩa quan trọng.
Chi ngân sách nhà nước (NSNN) bao gồm hai bộ phận chính là chi đầu tư phát
triển và chi thường xuyên, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có vị
trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Chi ngân sách

Đ

nhà nước là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp uỷ, chính quyền cơ sở để

ại

thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc

ho

phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước.
Thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng

̣c k

cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung và lĩnh vực kiểm
soát các khoản chi ngân sách nói riêng. Kho bạc Nhà nước phải thực sự trở thành

in

một trong những công cụ quan trọng của Chính phủ trong việc thực hiện công cuộc

h


ứng yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công trong xu thế mở cửa và hội nhập
quốc tế.
Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác
kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng
Trạch tỉnh Quảng Bình” để đưa ra những giải pháp nhằm góp phần giải quyết
những vấn đề tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước
hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân

Đ

sách nhà nước tại KBNN Quảng Trạch, nhằm tìm ra các giải pháp để hoàn thiện công

ại

tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước Quảng Trạch đáp ứng

ho

yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, phù hợp với

2.2 Mục tiêu cụ thể

̣c k

quá trình cải cách tài chính công và chuẩn mực và thông lệ quốc tế.


- Phạm vi về thời gian: Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên

2


Đại học Kinh tế Huế

NSNN qua KBNN huyện Quảng Trạch trong giai đoạn 2014 - 2016, đề xuất giải
pháp 2017 - 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp thu thập số liệu
thứ cấp (lấy số liệu thực tế từ báo cáo thu chi NSNN giai đoạn 2014 – 2016); Báo
cáo tổng kết kiểm soát chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2014 -2016 kết hợp kiến
thức trong quá trình nghiên cứu tài liệu trên sách báo, tạp chí, báo cáo số liệu tại
KBNN Quảng Trạch.
4.2 Phương pháp tổng hợp

Đ

- Tổng hợp những kết quả nghiên cứu từ các đề tài khoa học, các bài viết trên

ại

Tạp chí quản lý ngân quỹ của KBNN.

ho

- Hệ thống văn bản, chế độ của Nhà nước, Bộ Tài chính, KBNN có liên quan
đến công tác kiểm soát chi NSNN nói chung và chi thường xuyên tại KBNN nói

5. Cấu trúc luận văn
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở khoa học kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà
nước tại KBNN Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

3


Đại học Kinh tế Huế

Chương 3: Định hướng, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi
thường xuyên Ngân sách nhà nước
Phần 3: Kết luận và kiến nghị

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo

in

đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”[13]

h

NSNN có tính niên hạn với niên độ hay năm tài khoá thường là một năm. Ở



nước ta hiện nay, năm ngân sách bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12 năm dương lịch. NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung

́H

dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với

́


trách nhiệm. Trong đó, Quốc hội là cơ quan cao nhất có quyền quyết định dự toán
và phê chuẩn quyết toán NSNN.

Về bản chất NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã
hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn Tài chính
nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế xã hội của mình.

hội một cách có hiệu quả.

̣c k

+ Về mặt ổn định KT- XH: Vai trò này của NSNN được thể hiện qua các hoạt
động như: Lập quỹ dự trữ nhà nước về hàng hoá, vật tư thiết yếu, các quỹ dự phòng

in

tài chính (kể cả bằng vàng và ngoại tệ) để ổn định kinh tế xã hội khi có sự biến

h

động do thiên tai mà Nhà nước cần can thiệp; Hỗ trợ các quỹ bình ổn giá, quỹ bảo



hiểm xã hội; Cấp tín dụng ưu đãi hoặc mua lại các doanh nghiệp có vị trí quan trọng

́H

đang gặp khó khăn, có nguy cơ giải thể hoặc phá sản; Lập quỹ dự trữ ngoại tệ để ổn
định tỷ giá.

́


+ Về mặt thị trường, thực hiện công bằng xã hội: NSNN có vai trò quan trọng
trong việc thực hiện công bằng xã hội như: Chi phúc lợi công cộng nhằm tạo điều
kiện nâng cao mặt bằng xã hội; Chi trợ cấp đối với những người có hoàn cảnh khó


ho

hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ

̣c k

hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà
nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. [13]

in

Các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của nhà nước với các nội

h

dung chủ yếu như: Quốc phòng; An ninh và trật tự, an toàn xã hội; Sự nghiệp giáo



dục - đào tạo và dạy nghề; Sự nghiệp khoa học và công nghệ; Sự nghiệp y tế, dân số

́H

và gia đình; Sự nghiệp văn hóa thông tin; Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông
tấn; Sự nghiệp thể dục thể thao;Sự nghiệp bảo vệ môi trường; Các hoạt động kinh

́



- Chi viện trợ;

ho

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

̣c k

* Phân loại theo tính chất của các khoản chi:
Chi NSNN được chia thành: Chi cho y tế, chi cho giáo dục; chi quản lý nhà

in

nước; chi phúc lợi xã hội; chi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

h

Cách phân loại này cho ta biết cụ thể chi NSNN cho từng lĩnh vực và hoạt



động của chính phủ hướng về lợi ích kinh tế - xã hội.

́H

* Phân loại theo đối tượng trực tiếp của mỗi khoản chi
Chi NSNN có thể chia thành: Chi cho con người (bao gồm chi lương và các

́


độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức,

ại

phương thức quản lý tài chính trong quá trình cấp phát và thanh toán các khoản chi

ho

NSNN, góp phần loại bỏ các khoản chi sai chế độ, định mức, đơn giá.
1.2.2 Sự cần thiết thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

̣c k

Thứ nhất: Quỹ NSNN được hình thành chủ yếu từ tiền thuế của dân và khai
thác tài nguyên quốc gia, ngoài ra còn có các khoản viện trợ (hoàn lại và không

in

hoàn lại) do đó cần phải tổ chức quản lý chi NSNN một cách phân minh, tiết kiệm

h

và thận trọng để phát huy hiệu quả của NSNN và tránh gánh nặng nợ nần cho thế hệ



sau. Đặc biệt, về phương diện tài chính, kiểm soát chi NSNN là điều cần thiết, vì

́H


trách nhiệm cũng như phát huy được vai tro của các ngành, các cấp, đơn vị liên quan

Đ

đến công tác quản lý và điều hành NSNN, đặc biệt là hệ thống KBNN sẽ kiểm soát,

ại

thanh toán trực tiếp từng khoản chi thường xuyên NSNN cho các đối tượng sử dụng

̣c k

tài chính.

ho

đúng chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà nước giao, góp phần lập lại kỷ cương, kỷ luật

Thứ tư: Do đặc thù của các khoản chi NSNN thường không mang tính chất

in

hoàn trả trực tiếp, các đơn vị sử dụng NSNN “hoàn trả” cho Nhà nước bằng “kết

h

quả công việc” đã được Nhà nước giao. Tuy nhiên việc đánh giá kết quả các khoản




nét. Tính ổn định này xuất phát từ tính ổn định trong thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ kinh tế - xã hội và hoạt động của bộ máy Nhà nước làm nảy sinh các
khoản chi thường xuyên và đòi hỏi phải có tạo lập nguồn lực tài chính thường
xuyên để trang trải.
Để đảm bảo cho Nhà nước có thể thực hiện được các chức năng của mình, tất
yếu phải cung cấp nguồn vốn từ NSNN cho nó. Mặt khác, tính ổn định của chi

Đ

thường xuyên còn bắt nguồn từ tính ổn định trong từng hoạt động cụ thể mà mỗi bộ

ại

phận thuộc guồng máy của Nhà nước phải thực hiện: như những công việc thuộc về

ho

quản lý Nhà nước tại mỗi cơ quan chính quyền luôn phải duy trì đều đặn và đầy đủ.

̣c k

Thứ hai, xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối
cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên của NSNN có

in

hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội.

h


cấp phát đối với những khoản chi không thể trì hoãn được như lương, phụ cấp, điện,
nước, văn phòng phẩm, nghiệp vụ chuyên môn…
Thứ ba, phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu
tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các
hàng hóa công cộng. Chi thường xuyên luôn phải hướng vào việc bảo đảm hoạt
động bình thường của bộ máy Nhà nước. Nếu một khi bộ máy quản lý Nhà nước
gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả thì số chi thường xuyên cho nó được giảm bớt và
ngược lại. Hoặc quyết định của Nhà nước trong việc lựa chọn phạm vi và mức độ
cung ứng các hàng hóa công cộng cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và mức

Đ

độ chi thường xuyên của NSNN. Nếu Nhà nước quyết định cung cấp hàng hoá dịch

ại

miễn phí thì tất yếu phạm vi và mức độ chi NSNN phải rộng và lớn.

ho

1.2.4 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan trong việc kiểm soát chi thường

̣c k

xuyên ngân sách nhà nước:

* Cơ quan tài chính các cấp

in


Đại học Kinh tế Huế

* Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
+ Thủ trưởng đơn vị SDNS chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng ngân
sách theo dự toán được giao, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm hiệu
quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách.
+ Người phụ trách công tác tài chính, kế toán tại đơn vị sử dụng ngân sách
có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính - ngân sách, chế độ kế toán
nhà nước, chế độ kiểm tra nội bộ và có trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện và kiến
nghị thủ trưởng đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấp xử lý đối với những trường hợp
vi phạm. [13]
* Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong việc quản lý, cấp phát và kiểm

Đ

soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước

ại

Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực

ho

hiện thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy

̣c k

định. Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng,


pháp luật, chính sách, chế độ của Nhà nước. Sau khi hồ sơ đã có kết quả xử lý, cán
bộ KSC thông báo kết quả và trả lại hồ sơ, chứng từ cho đơn vị SDNS.

13


Đại học Kinh tế Huế

- Đối với Kế toán trưởng: Kế toán trưởng KBNN có trách nhiệm kiểm tra lại
toàn bộ hồ sơ KSC mà cán bộ KSC trình, nếu hợp lệ, hợp pháp, đúng quy định thì
tiến hành ký trên các hồ sơ chứng từ. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra cán bộ KSC
trong việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ, tinh thần thái độ phục vụ khách hàng, đảm
bảo thời gian xử lý hồ sơ chứng từ KSC.
- Đối với Ban Giám đốc: Ban Giám đốc có trách nhiệm toàn diện về việc
triển khai thực hiện giao dịch trong KSC thường xuyên NSNN; Quy định giao nhận
hồ sơ trong nội bộ đơn vị, thời gian giải quyết công việc của các bộ phận nghiệp vụ
bảo đảm kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN, đúng thời hạn quy định, không
gây phiền hà cho khách giao dịch; Niêm yết công khai tại trụ sở KBNN về các quy

Đ

định, thủ tục hành chính, hồ sơ và thời hạn giải quyết công việc.

ại

Như vậy, trong quy trình KSC thường xuyên NSNN qua KBNN đã phân

ho

công trách nhiệm rõ ràng và cụ thể cho từng thành viên tham gia vào quy trình, việc

- Chi trả, thanh toán theo dự toán từ KBNN
+ Đối tượng chi trả, thanh toán theo dự toán NSNN từ KBNN gồm: Các khoản
chi thường xuyên trong dự toán được giao của các cơ quan, đơn vị sau: Các cơ quan
hành chính Nhà nước; các đơn vị sự nghiệp; các tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được NSNN hỗ trợ
kinh phí thường xuyên; các Tổng công ty Nhà nước được hỗ trợ thực hiện một số
nhiệm vụ thường xuyên theo quy định của pháp luật.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status