Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông hồng đoạn chảy qua địa bàn thành phố lào cai – tỉnh lào cai giai đoạn 2011 2013 - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

TRẦN BÁ LONG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG HỒNG
ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành

: Chính quy
: Khoa học môi trường

Khoa
Lớp

: Môi trường
: LT – K8 - KHMT

Khoá học
Giảng viên hướng dẫn

: 2013 - 2015
: TS. Nguyễn Thanh Hải

Bảng 2.1: Lưu lượng nước hàng tháng của sông Hồng ................................. 12
Bảng 4.1.Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hồng năm 2011.............. 27
Bảng 4.2. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hồng năm 2012 ............. 30
Bảng 4.3. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hồng năm 2013 ............. 32
Bảng 4.4. Chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua suối Ngòi Phát (VT1) ...... 39
Bảng 4.5. Chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua Trạm kiểm soát cửa khẩu
Bản Vược (VT2) .......................................................................................... 40
Bảng 4.6. Chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua .................................... 41


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện giá trị các thông số tại 3 vị trí quan trắc năm 2011
..................................................................................................................... 28
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện giá trị TSS tại 3 vị trí quan trắc năm 2011 .......... 29
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện giá trị các thông số tại ba vị trí quan trắc năm 2012
..................................................................................................................... 30
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện giá trị TSS tại ba vị trí quan trắc trong năm 2012
..................................................................................................................... 31
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện giá trị các thông số quan trắc tại ba vị trí vào năm
2013 ............................................................................................................. 33
Hình 4.6. Biểu đồ thể hiện giá trị TSS tại ba vị trí quan trắc trong năm 2013
..................................................................................................................... 34
Hình 4.7. Biểu đồ diễn biến nồng độ DO từ năm 2011-2013 tại các vị trí quan
trắc ............................................................................................................... 34
Hình 4.8. Biểu đồ diễn biến nồng độ BOD5 từ năm 2011-2013 tại các vị trí
quan trắc....................................................................................................... 35
Hình 4.9. Biểu đồ diễn biến nồng độ COD từ năm 2011-2013 tại các vị trí
quan trắc ...................................................................................................... 36
Hình 4.10. Biểu đồ diễn biến nồng độ TSS từ năm 2011-2013 tại các vị trí quan trắc 36
Hình 4.11. Biểu đồ diễn biến nồng độ NO3- -N từ năm 2011-2013 tại các vị trí

Chất rắn hòa tan

HCBVTV

Hóa chất bảo vệ thực vật

LVS

Lưu vực sông

NĐ-CP

Nghị định – Chính Phủ

QC

Quy chuẩn

QCVN

Quy chuẩn Việt nam

SS

Chất rắn lơ lửng

TC

Tiêu chuẩn


Ủy ban Nhân dân

VT1

Vị trí 1

VT2

Vị trí 2

VT3

Vị trí 3

TP.

Thành phố


MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ................................................................................. 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ..................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 3
2.1.1. Cơ sở pháp lí ........................................................................................ 3

4.3. Đề xuất giải pháp để nâng cao chất lượng nước Sông Hồng .................. 46
4.3.1. Giải pháp chung.................................................................................. 46
4.3.2. Giải pháp cụ thể.................................................................................. 48
4.3.3. Các giải pháp khác.............................................................................. 52
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 53
5.1. Kết luận ................................................................................................. 53
5.2 Kiến nghị ............................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................56


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chúng ta đều biết rằng nước là nguồn gốc của mọi sự sống trên trái đất,
không có nước loài người và tất cả các loài sinh vật đều không thể tồn tại.
Mặc dù nước có vai trò vô cùng quan trọng như vậy nhưng hiện nay ngoài sự
xâm nhập của các yếu tố tự nhiên thì nguồn nước đang bị ô nhiễm do chính hoạt
động của con người.
Sông Hồng là một con sông lớn chảy qua 9 tỉnh của Việt Nam như Lào
Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định,
Thái Bình. Đầu nguồn của Sông Hồng chảy qua tỉnh Lào Cai, qua vài năm
giám sát chất lượng nước mức độ ô nhiễm vẫn chưa tới mức báo động. Tuy
nhiên, do tác động của phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh hện nay đang mọc
lên nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh và một số khu công nghiệp, đây là mối đe
dọa lớn đối với chất lượng nước Sông Hồng nếu công tác xử lí chất thải
không được các đơn vị sản xuất tuân thủ nghiêm ngặt.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước sông
Hồng, trong những năm vừa qua tỉnh Lào Cai đã phối hợp với các tỉnh trong
lưu vực sông Hồng xây dựng các chương trình, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở pháp lí
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 .
- Luật Tài nguyên nước năm 2012.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
- Quyết định 879/ QĐ-TCMT về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính
toán chỉ số chất lượng nước.
- Thông tư 29/2011/TT-BTNMT ngày 1/08/2011 Quy định quy trình kỹ
thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 24:2009/ BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước thải.
- QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn.
2.1.2. Cơ sở lí luận
2.1.2.1 Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi
trường nước
* Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 [3],
môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống sản
xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”.
* Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2005 [3]: “Ô nhiễm môi
trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu
chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật”.


nhiễm bẩn của nước (đơn vị tính cũng là mg O2/L). Trong môi trường nước,
khi quá trình oxid hóa sinh học xảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxigen hòa tan
để oxid hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ
bền như CO2, CO32-, SO42-, PO43- và cả NO3-.


5
Đó là lượng O2 cần thiết để vi sinh vật thực hiện quá trình oxy hóa sinh
hóa các chất hữu cơ bị phân hủy. Đơn vị là mg O2/l. Chỉ số BOD cao thì ô
nhiễm nặng.
Nước sạch thì BOD < 2 mg O2/l.
Nước thải sinh hoạt thường có BOD: 80-240 mg O2/l.
Thông thường phải có thời gian dài khoảng 20 ngày thì 80-90% lượng
chất hữu cơ mới bị oxy hóa hết. Người ta quy ước để 5 ngày vì vậy gọi là
BOD5 (Phạm Văn Tú, 2012) [9].
* COD (Nhu cầu oxy hóa hóa học )
COD: Nhu cầu oxigen hóa học (COD: Chemical Oxygen Demand) là
lượng oxigen cần thiết (cung cấp bởi các chất hóa học) để oxid hóa các chất
hữu cơ trong nước. Chất oxid hóa thường dùng là KMnO4 hoặc K2Cr2O7 và
khi tính toán được qui đổi về lượng oxigen tương ứng.
Các chất hữu cơ trong nước có hoạt tính hóa học khác nhau. Khi bị oxid
hóa không phải tất cả các chất hữu cơ đều chuyển hóa thành nước và CO2 nên
giá trị COD thu được khi xác định bằng phương pháp KMnO4 hoặc K2Cr2O7
thường nhỏ hơn giá trị COD lý thuyết nếu tính toán từ các phản ứng hóa học
đầy đủ. Mặt khác, trong nước cũng có thể tồn tại một số chất vô cơ có tính
khử (như S2-, NO2-, Fe2+ …). Như vậy, COD giúp phần nào đánh giá được
lượng chất hữu cơ trong nước có thể bị oxid hóa bằng các chất hóa học (tức là
đánh giá mức độ ô nhiễm của nước). Vì BOD không tính đến các chất hữu cơ
bền vững vốn không bị oxy hóa sinh hóa, còn COD thì có tác dụng với mọi
chất hữu cơ, nên COD được coi là đặc trưng hơn trong giám sát ô nhiễm

tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt hết. Mặt khác, việc xác định
số lượng E.Coli thường đơn giản và nhanh chóng nên loại vi khuẩn này
thường được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ nhiễm
bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước.
Chỉ số E.Coli là số lượng vi khuẩn E.Coli có trong 1 lít nước. Tiêu
chuẩn nước cấp cho sinh hoạt ở các nước tiên tiến qui định trị số E.Coli
không nhỏ hơn 100 mL, nghĩa là cho phép chỉ có 1 vi khuẩn E.Coli trong 100
mL nước (chỉ số E.Coli tương ứng là 10). TCVN qui định chỉ số E.coli của
nước sinh hoạt nhỏ hơn 2 (Phạm Văn Tú, 2012) [9].
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Vấn đề ô nhiễm môi trường nước trên thế giới
Không ai có thể phủ nhận được vai trò quan trọng của nước trong việc
đáp ứng các nhu cầu ăn uống, sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện giá trị các thông số tại 3 vị trí quan trắc năm 2011
..................................................................................................................... 28
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện giá trị TSS tại 3 vị trí quan trắc năm 2011 .......... 29
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện giá trị các thông số tại ba vị trí quan trắc năm 2012
..................................................................................................................... 30
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện giá trị TSS tại ba vị trí quan trắc trong năm 2012
..................................................................................................................... 31
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện giá trị các thông số quan trắc tại ba vị trí vào năm
2013 ............................................................................................................. 33
Hình 4.6. Biểu đồ thể hiện giá trị TSS tại ba vị trí quan trắc trong năm 2013
..................................................................................................................... 34
Hình 4.7. Biểu đồ diễn biến nồng độ DO từ năm 2011-2013 tại các vị trí quan
trắc ............................................................................................................... 34
Hình 4.8. Biểu đồ diễn biến nồng độ BOD5 từ năm 2011-2013 tại các vị trí

khoảng 500.000m3/ngày từ các nhà máy giấy, dệt nhuộm,… Ở thành phố Thái
Nguyên nước thải từ các nhà máy luyện thép, kim loại màu, khai thác khoáng
sản,…vào mùa khô chiếm khoảng 15% lưu lượng nước sông Cầu, nước thải
từ nhà máy sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/l, nước
thải có hàm lượng chất hữu cơ cao, có màu nâu, mùi khó chịu,..
Ô nhiễm nước được thấy rõ nhất tại Hà Nội và Thành phố Hồ chí Minh
tại đây nước thải chưa qua xử lí mà đổ thẳng ra kênh rạch, nguồn tiếp nhận và
một lượng lớn nước thải từ các cơ sở sản xuất chưa qua xử lí đổ xuống. Mặt
khác một lượng lớn chất thải rắn chưa thu gom hết cũng là nguyên nhân lớn
gây ô nhiễm nguồn nước.
Hiện nay, tại thành phố Hà Nội lượng nước thải lên đến 300.000400.000 m3/ ngày. Hiện có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lí nước thải chiếm
25% lượng nước thải Bệnh viện, 36/400 cơ sở sản xuất có hệ thống xử lí nước
thải, lượng chất thải sinh hoạt chưa được thu gom lên đến 1200m3/ngày đang
xả trực tiếp vào các kênh, mương nội thành. Tại Thành phố Hồ Chí Minh


9
lượng rác thải lên đến 4000 tấn/ngày, 24/142 cơ sở tế lớn có hệ thống xử lí
nước thải, có đến 3000 cơ sở sản xuất thuộc diện phải di dời.
Không chỉ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh mà ở các đô thị như
Huế, Hải Phòng, Nam Định,… nước thải không được xử lí gây ô nhiễm cho
nguồn nước tiếp nhận các thông số DO, TSS, COD đều vượt từ 5-10 lần thậm
chí 20 lần TCCP [8].
Về tình trạng ô nhiễm nước ở khu vực nông thôn và vùng sản xuất nông
nghiệp, hiện nay có 76% dân cư sinh sống ở các vùng nông thôn, nơi mà chất
thải của con người và các loại gia súc không được xử lí mà ngấm thẳng xuống
đất hoặc bị rửa trôi làm cho tình trạng ô nhiễm nước về mặt và vi sinh vật
ngày càng cao. Theo thống kê của Bộ nông nghiệp & Phát triển Nông thôn thì
hàm lượng Coliform ven sông Tiền từ 1.500-3.500 MNP/100ml lên 3.80012.500 MNP/100ml.
Theo tin từ Cục Bảo vệ môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường),

ra sông. Tại Đồng Nai, hiện chỉ có 9/19 khu công nghiệp có nhà máy xử lý
nước thải tập trung.
2.3. Tài nguyên nước của Lào Cai và chất lượng nước Sông Hồng
2.3.1. Tài nguyên nước của Lào Cai
Tỉnh Lào Cai có hệ thống sông suối dày đặc được phân bố khá đều
trên địa bàn tỉnh với hai con sông lớn chảy qua là Sông Hồng và Sông
Chảy bắt nguồn từ Trung Quốc và hàng nghìn sông, suối cỡ nhỏ. Trên địa
bàn tỉnh có bốn nguồn nước khoáng, nước nóng có nhiệt độ khoảng 40°C ở
huyện Sa Pa hiện bắt đầu được đưa vào khai thác, sử dụng.
Tỉnh Lào Cai có lượng mưa trung bình khá lớn. Mùa mưa bắt đầu từ
tháng 4 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm
sau. Lượng mưa trung bình ở vùng cao từ 1.800mm - 2.000mm. Lượng mưa
trung bình ở vùng thấp từ 1.400mm - 1.700mm [9].
2.3.1.1. Hệ thống sông Hồng
Sông Hồng có tổng chiều dài là 1.149 km bắt nguồn từ Trung
Quốc chảy qua Việt Nam và đổ ra biển Đông. Đoạn chảy trên đất Việt Nam
dài 510 km.
Dòng chính (chủ lưu) của sông Hồng bắt nguồn từ vùng núi thuộc
huyện Nguy Sơn, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc ở độ cao 1.776 m. Chi lưu phía
đông bắt nguồn từ vùng núi huyện Tường Vân. Chủ yếu nó chảy theo hướng
Tây Bắc Đông Nam, qua huyện tự trị Nguyên Giang của người
Thái, Di ,Cáp Nê (Ở Việt Nam gọi là người Hà Nhì). Đến biên giới Việt Trung, sông Hồng chạy dọc theo biên giới khoảng 80 km; đoạn thì sang bên


11
lãnh thổ Việt Nam, đoạn thì sang bên lãnh thổ Trung Quốc. Điểm tiếp xúc
đầu tiên của sông Hồng với lãnh thổ Việt Nam tại xã A Mú Sung (huyện Bát
Sát), chính giữa sông là điểm phân chia lãnh thổ hai nước. Đến thành phố Lào
Cai, sông Hồng chảy hẳn vào lãnh thổ Việt Nam qua phía đông thủ đô Hà Nội
trước khi đổ ra biển Đông ở cửa Ba Lạt (ranh giới giữa hai tỉnh Thái


Nhu cầu oxy sinh hóa

BTNMT

Bộ tài nguyên Môi trường

BVMT

Bảo vệ Môi trường

COD

Nhu cầu oxy hóa học

DO

Nồng độ oxy hòa tan

DS

Chất rắn hòa tan

HCBVTV

Hóa chất bảo vệ thực vật

LVS

Lưu vực sông


Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TNMT

Tài nguyên Môi trường

TSS

Tổng chất rắn

TT

Thông tư

UBND

Ủy ban Nhân dân

VT1

Vị trí 1

VT2

Vị trí 2

- Thu thập thông tin liên quan tới đề tài qua thực địa, sách báo…
3.4.2. Phương pháp xử lí số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và so sánh đối chiếu với
QCVN 08:2008/BTNMT để đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước và
đề xuất một số giải pháp khắc phục.
3.4.3. Phương pháp kế thừa
Sử dụng số liệu, tài liệu, văn bản của những lần điều tra trước. Sử dụng
thông tin lấy từ các báo cáo quan trắc trong các năm 2011 – 2013.


14
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của TP. Lào Cai
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên
4.1.1.1.Vị trí địa lí
Thành phố Lào Cai giáp các huyện Mường Khương, Bảo Thắng, Bát
Xát, S Pa cùng của tỉnh Lào Cai. phía bắc, thành phố giáp huyện Hà
Khẩu châu tự trị dân tộc Hani và Yi Hồng Hà, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Từ
thành phố lên thị trấn du lịch Sa Pa theo Quốc lộ 4D chỉ chừng 40 km.
4.1.1.2. Địa hình
Thành phố Lào Cai nằm trong khu vực thung lũng sông Hồng, được
tạo bởi hai dãy núi Con Voi và Hoàng Liên Sơn. Địa hình có xu thế dốc dần
từ Tây Bắc - Đông Nam và bị chia cắt nhỏ bởi các sông suối, khe tụ thuỷ, đồi
núi... Ranh giới thành phố nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, xung quanh có các
dãy đồi núi bao bọc.
Phần địa hình đồi núi chiếm 60% diện tích của thành phố tập trung ở
các xã Tả Phời và Hợp Thành, một phần của Vạn Hoà và Đồng Tuyển có độ
cao trung bình từ 80 - 100 m so với mực nước biển, độ dốc trung bình 12-180.
Đỉnh cao nhất có độ cao 1.260 m ở phía Tây Nam thành phố.

giữa thành phố Lào Cai và Trung Quốc. Sông Hồng sau khi được Nậm Thi
hợp lưu thì chảy hẳn vào lãnh thổ Việt Nam, mang lại nguồn phù sa màu mỡ
cho đồng bằng sông Hồng. Thành phố Lào Cai nằm hai bên bờ sông Hồng.
Các cây cầu Cốc Lếu, Phố Mới,... bắc qua sông nối hai phần của thành phố.
4.1.1.5. Một số tài nguyên chính
* Tài nguyên đất
Thành phố Lào Cai có tiềm năng về đất đai với cơ cấu thổ nhưỡng đa
dạng: đất mùn, đất đỏ vàng, đất phù sa cổ thuộc các khu vực vi khí hậu khác
nhau và có độ cao khác nhau là điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại cây
trồng nhiệt đới và á nhiệt đới.
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2007 diện tích tự nhiên của thành phố
là 22.967,2 ha. Trong giai đoạn 5 năm 2000-2007 cơ cấu sử dụng đất của
thành phố biến động lớn do thành phố đang trong quá trình đô thị hoá mạnh.
Đặc biệt là ở các xã phường thuộc khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường và
các công trình trọng điểm như Khu Thương mại Kim Thành, Khu công
nghiệp: Đông Phố Mới, Bắc Duyên Hải...


16
* Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt:
Tiềm năng nguồn nước mặt trên địa bàn có giá trị kinh tế để cung cấp
nước sản xuất và sinh hoạt gồm có các nguồn nước từ các sông suối chủ yếu
sau: Sông Hồng, sông Nậm Thi, suối Ngòi Đum, suối ngòi Đường.
Mật độ sông suối trên địa bàn thành phố là 0,3 km/km2. Chiều dài Sông
Hồng chảy trên địa bàn thành phố Lào Cai là 15 km. Lưu lượng nước sông
bình quân tại Lào Cai là 526 m3/s, tương đương tổng lượng dòng chảy khoảng
16 tỷ m 3/năm với độ đục bình quân là: 2.730 g/m3. Sông Hồng có vai trò
quan trọng trong giao lưu, vận tải đường thủy và phát triển kinh tế giữa tỉnh
Lào Cai với các vùng trong và ngoài nước.

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 3
2.1.1. Cơ sở pháp lí ........................................................................................ 3
2.1.2. Cơ sở lí luận ......................................................................................... 3
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 6
2.2.1. Vấn đề ô nhiễm môi trường nước trên thế giới ..................................... 6
2.2.2. Vấn đề ô nhiễm nước tại Việt Nam....................................................... 8
2.3. Tài nguyên nước của Lào Cai và chất lượng nước Sông Hồng .............. 10
2.3.1. Tài nguyên nước của Lào Cai ............................................................. 10
2.3.2. Hiện trạng chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai... 12
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 13
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................. 13
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 13
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 13
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 13
3.4.1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu thứ cấp ............. 13
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu ........................... Error! Bookmark not defined.


18
vùng địa đầu Tổ quốc. Ngôi đền là công trình văn hóa tín ngưỡng nổi tiếng ở
thành phố Lào Cai thờ Đức Thánh Trần Hưng Đạo và các tướng lĩnh của Ông.
- Đền Cấm là một di tích văn hóa tín ngưỡng cổ của người Việt nằm
phía sau ga quốc tế Lào Cai, có cảnh quan đẹp “sơn thủy hữu tình”, với thế
dựa núi, trước mặt là những cây cổ thụ dấu tích của khu rừng cấm xa xưa kề bên
hồ nước phẳng lặng.
- Khu căn cứ cách mạng Cam Đường nằm trong thung lũng của làng Dạ
I xã Cam Đường là một khu di tích lịch sử cách mạng thời kháng chiến 9 năm
chống Pháp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status