ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------
VƯƠNG MẠNH HÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CẦM,
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN
2010 – 2013 THÔNG QUA CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
Lớp
: K9 - KHMT
Khoa
: Môi trường
Khóa học
Tuyết giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
đề tài và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường –
Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong quá trình thực tập để hoàn thành tốt khóa luận này.
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ở bên em
và tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện
bài khóa luận này.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thời gian và thông số quan trắc CLN sông Cầm từ năm 2006 đến
2012[10] ................................................................................................................ 15
Bảng 3.2: Bảng quy định các giá trị qi, BPi [14] .................................................... 17
Bảng 3.3: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa [14] ............. 18
Bảng 3.4: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH [14] ................ 18
Bảng 3.5: So sánh chỉ số chất lượng nước [14] ...................................................... 19
Bảng 4.1: Lượng mưa trung bình nhiều tháng đo được tại Đông Triều (mm) [19] . 23
Bảng 4.2: Lưu lượng dòng chảy sông Cầm [9]....................................................... 25
Bảng 4.3: Các đặc trưng cơ bản về hình thái học dòng chính sông Cầm [9] ........... 25
Bảng 4.4: Hiện trạng phát thải và xử lý nước thải tại các nhà máy xả thải ra sông
Cầm [10] ............................................................................................................... 30
Bảng 4.5: Kết quả quan trắc một số thông số cơ bản của các nguồn thải vào sông
Cầm [10] ............................................................................................................... 31
Bảng 4.6: Bảng tính chỉ số WQI sông Cầm tại điểm NM1 .................................... 40
Bảng 4.7: Bảng tính chỉ số WQI tại điểm NM2 ..................................................... 41
Bảng 4.8: Bảng tính chỉ số WQI sông Cầm tại điểm NM3 ..................................... 42
Bảng 4.9: Bảng tính chỉ số WQI sông Cầm tại điểm NM4 ..................................... 43
Bảng 4.10: Bảng tính chỉ số WQI sông Cầm tại điểm NM5 ................................... 44
Bảng 4.11: Bảng tính chỉ số WQI sông Cầm tại điểm NM6 ................................... 45
:
Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích
khác như loại A2, B1 và B2.
A2
:
Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công
nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động vật thủy sinh, hoặc các mục
đích sử dụng như loại B1 và B2
B1
:
Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng
khác có yêu cầu CLN tương tự hoặc các mục đích sử dụng như
loại B2
B2
:
Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu CLN thấp
BOD
:
Kinh tế xã hội
PP
:
Phương pháp
QCVN
:
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam
QLMT
:
Quản lý môi trường
TCMT
:
Tổng Cục môi trường
TCVN
:
2.1. Tổng quan về nước mặt và ô nhiễm môi trường nước mặt -------------------------3
2.1.1. Khái niệm và vai trò của tài nguyên nước mặt -------------------------------------3
2.1.2. Ô nhiễm môi trường nước mặt -------------------------------------------------------3
2.2. Cơ sở đánh giá chất lượng nước và hiện trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam
----------------------------------------------------------------------------------------------------6
2.2.1. Cơ sở đánh giá chất lượng nước -----------------------------------------------------6
2.2.2. Hiện trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam -------------------------------------- 7
2.3. Tổng quan các phương pháp đánh giá chất lượng thủy vực nước ngọt
----------------------------------------------------------------------------------------------------9
2.3.1. Phương pháp truyền thống trong đánh giá chất lượng nước thủy vực ----------9
2.3.2. Phương pháp chỉ số chất lượng nước ---------------------------------------------- 10
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -- 12
3.1. Đối tượng, nội dung nghiên cứu ------------------------------------------------------ 12
3.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ------------------------------------------------- 12
3.1.2. Nội dung nghiên cứu----------------------------------------------------------------- 12
3.1.3. Tổng hợp số liệu về đặc tính sông Cầm và CLN sông Cầm từ 2010 - 2013 - 13
3.1.4. Phương pháp xây dựng WQI ------------------------------------------------------- 15
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN --------------------------- 20
4.1. Tổng quan hiện trạng môi trường lưu vực sông Cầm ----------------------------- 20
4.1.1. Đặc điểm môi trường tự nhiên ----------------------------------------------------- 20
4.1.2. Hiện trạng phát thải ô nhiễm trên lưu vực sông Cầm --------------------------- 30
4.1.3. Tác động ô nhiễm đến chất lượng nước và hệ sinh thái sông Cầm ------------ 32
4.2. Đánh giá diễn biến CLN theo kết quả quan trắc môi trường nước-------------- 33
4.2.1. Đánh giá hiện trạng CLN sông Cầm qua kết quả quan trắc năm 2010 - 201333
4.3. Diễn biến chất lượng nước sông Cầm dựa trên WQI ----------------------------- 40
4.3.1. Kết quả tính toán WQI sông Cầm năm 2010 và 2013 theo phương pháp của
TCMT ----------------------------------------------------------------------------------------- 40
4.4. So sánh ưu điểm của phương pháp chỉ số CLN WQI và phương pháp truyền
cơ sở sản xuất công nghiệp hình thành dọc hai bên bờ sông Cầm hiện đã và đang xả
nước thải vào nguồn nước và đang gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến CLN sông.
Việc đánh giá CLN sông Cầm thông qua việc quan trắc CLN và so sánh với
Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) đối với nước mặt đang được áp dụng chưa thể hiện
được rõ nét các diễn biến CLN theo thời gian, cũng như theo không gian.
Phương pháp tiếp cận dựa trên chỉ số chất lượng nước WQI (Water Quality
Index) cho phép tổng hợp các thông số CLN thành một chỉ số duy nhất để đánh giá
diễn biến chất lượng sông Cầm thay đổi theo thời gian từ năm 2010 đến năm 2013,
trên cơ sở đó có thể dự báo cho tương lai.
Việc tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá diễn biến chất lượng nước
sông Cầm tại Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013 thông
qua chỉ số chất lượng nước WQI” là rất cần thiết nhằm đánh giá diễn biến và xác
định chính xác mức độ ô nhiễm của sông, từ đó đưa ra các đề xuất với chính quyền
địa phương các giải pháp quản lý.
2
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá diễn biến CLN thông qua chỉ số
chất lượng nước – WQI tại sông Cầm, Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2010 – 2013 và đề xuất một số giải pháp quản lý, giảm thiểu tác động tiêu cực.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Ứng dụng WQI để đánh giá diễn biên CLN sông Cầm.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước sông Cầm.
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Áp dụng thành thạo các
phương pháp để đánh giá CLN vào thực tế cũng như tìm hiểu, áp dụng tốt phương
pháp sử dụng chỉ số chất lượng nước WQI vào việc đánh giá diễn biến CLN trong
nghiên cứu môi trường.
Khái niệm:
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý-hóa họcsinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước
trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh học trong
nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề
đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:
4
“Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với CLN, làm
nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ
ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” [17].
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm: ô
nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý.
Nguyên nhân ô nhiễm nước:
Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt
và các vùng ven biển khép kín. Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu
cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hóa được.
Kết quả làm cho hàm lượng oxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên,
tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy lực.
• Nguyên nhân tự nhiên:
Là do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão... hoặc do các sản phẩm hoạt động sống
của sinh vật, kể cả các xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi
sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu
vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn.
Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hóa chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc
do các tác nhân độc hại của các khu phế thải. Công nhân thu dọn lân cận các công
trường kỹ thuật bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hóa chất.
Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt...) có thể rất
nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên và không phải là nguyên nhân chính gây
nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn.
- Từ y tế:
Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét
nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát đĩa, từ
việc làm vệ sinh phòng... cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân,
người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong bệnh viện. Điểm đặc thù
của nước thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh, nhất là
nước thải được xả ra từ những bệnh viện hay những khoa truyền nhiễm, lây nhiễm.
- Từ hoạt động nông nghiệp:
Các hoạt động chăn nuôi gia súc; phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không
qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác; thuốc
trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc
hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt [12].
6
2.2. Cơ sở đánh giá chất lượng nước và hiện trạng môi trường nước mặt
ở Việt Nam
2.2.1. Cơ sở đánh giá chất lượng nước
Nước sông ngòi, ao hồ chứa nhiều các chất hữu cơ, vô cơ, các loại vi sinh vật
khác nhau. Tỷ lệ thành phần của các chất trên có trong một mẫu nước phản ánh
CLN của mẫu. Bố trí những vị trí lấy mẫu, phân tích định tính định lượng thành
phần các chất trong mẫu nước trong phòng thí nghiệm là nội dung chủ yếu để đánh
giá chất lượng và phát hiện tình hình ô nhiễm nguồn nước. Có ba loại thông số phản
ánh đặc tính khác nhau của CLN và thông số vật lý, thông số hóa học và thông số
sinh học.
Thông số vật lý:
Thông số vật lý bao gồm màu sắc, vị, nhiệt độ của nước, lượng các chất rắn lơ
lửng và hòa tan trong nước, các chất dầu mỡ trên bề mặt nước.
Phân tích màu sắc của nguồn nước cần phân biệt màu sắc thực của nước và
- Chỉ số chất lượng nước (WQI): Là một chỉ số được tính toán từ các thông số
quan trắc CLN, dùng để mô tả định lượng về CLN và khả năng sử dụng của nguồn
nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm.
- WQI thông số (WQISI): là chỉ số chất lượng nước tính toán cho mỗi thông số.
• Mục đích của việc sử dụng WQI:
- Đánh giá nhanh CLN mặt lục địa một cách tổng quát;
- Có thể được sử dụng như một nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùng CLN;
- Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu,
trực quan;
- Nâng cao nhận thức về môi trường. [14]
2.2.2. Hiện trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam, tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự
gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng
lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng
bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố lớn, hàng trăm
cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công
trình và thiết bị xử lý chất thải. Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng;
ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải
thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu ô
xy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ
lửng... cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép.
Ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất
giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nước
8
thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước
thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất
hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu...
Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở
thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước. Cùng với việc sử
dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì các
thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm
các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số
tảo độc; thậm chí đã có dấu hiệu xuất hiện thủy triều đỏ ở một số vùng ven biển
Việt Nam.
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm
môi trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân về vấn đề
môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo
vệ môi trường. Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và
cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy
đủ; chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp,
hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng như sự phát triển bền
vững của đất nước.
2.3. Tổng quan các phương pháp đánh giá chất lượng thủy vực nước ngọt
2.3.1. Phương pháp truyền thống trong đánh giá chất lượng nước thủy vực
Quan trắc môi trường nước là hoạt động quan trọng trong công tác quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường đã được các cơ quan ban ngành trực thuộc Bộ Tài
Nguyên môi trường Việt Nam đưa vào thực hiện từ năm 1994 đến nay.
Hoạt động quan trắc môi trường nhằm ghi nhận các thông tin về hiện trạng và diễn
biến môi trường nhằm phục vụ cho việc xây dựng chiến lược, lập kế hoạch, chương
trình BVMT.
Quan trắc CLMT nước và không khí là hai hoạt động quan trắc môi trường
chủ yếu hiện nay. Công tác quan trắc môi trường thường bao gồm các bước cơ bản
như sau:
- Thiết lập kế hoạch quan trắc.
- Thiết lập mạng lưới quan trắc.
- Lấy mẫu và đo đạc tại hiện trường.
- Phân tích trong phòng thí nghiệm.
chỉ số môi trường (Environmental Index), được tính toán từ các thông số quan trắc
CLN, dùng để mô tả định lượng về CLN và khả năng sử dụng nguồn nước đó. Chỉ
số chất lượng nước được biểu diễn qua thang điểm từ 0 đến 100 [14].
Phương pháp đánh giá CLN thông qua chỉ số WQI đã khắc phục được các
nhược điểm của phương pháp so sánh với quy chuẩn. Phương pháp WQI có khả
năng phân loại mức độ ô nhiễm của nguồn nước trên thang điểm.
b. Kinh nghiệm xây dựng WQI của một số quốc gia trên thế giới
Trên thế giới đã có rất nhiều quốc gia đã đưa áp dụng WQI vào thực tiễn,
cũng như có nhiều các nhà khoa học nghiên cứu về các mô hình WQI.
11
Hoa Kỳ: WQI được thực hiện từ những năm 70 của thế kỷ 20 và hiện đã
được xây dựng cho mỗi bang, đa số các bang tiếp cận theo phương pháp của Quỹ
Vệ sinh Quốc gia Mỹ (National Sanitation Foundation – NSF) – gọi tắt là WQI –
NSF. Đây cũng là bộ chỉ số được áp dụng tại nhiều quốc gia.
Châu Âu: Các quốc gia ở châu Âu chủ yếu được xây dựng phát triển từ
WQI – NSF (của Hoa Kỳ), tuy nhiên mỗi quốc gia – địa phương lựa chọn nhóm các
thông số và phương pháp tính chỉ số phụ riêng .
Các quốc gia Malaysia, Ấn Độ phát triển từ WQI – NSF, nhưng mỗi quốc
gia có thể xây dựng nhiều loại WQI cho từng mục đích sử dụng [5].
2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu và xây dựng WQI ở Việt Nam
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu và đề xuất và áp dụng về bộ chỉ số
chất lượng nước như các WQI-2 và WQI-4 được sử dụng để đánh giá số liệu CLN
trên sông Sài Gòn tại Phú Cường, Bình Phước và Phú An trong thời gian từ 2003
đến 2007.Một số nghiên cứu điển hình như sau:
- Nghiên cứu của TS. Tôn Thất Lãng, sử dụng chỉ số chất lượng nước (WQI)
để đánh giá và phân vùng CLN sông Hậu năm 2008 [5].
- Mô hình WQI đưa ra bởi PGS. TS Lê Trình: [13]
Đề tài “Nghiên cứu phân vùng CLN theo các chỉ số chất lượng nước (WQI) và
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước sông Cầm.
13
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Tổng hợp số liệu về đặc tính sông Cầm và CLN sông Cầm từ 2010 - 2013
+ Mạng điểm quan trắc:
Vị trí các điểm quan trắc được lựa chọn dựa trên cơ sở dự báo ảnh hưởng của
các nguồn thải và quá trình phát tán các chất ô nhiễm vào nguồn nước mặt trên
dòng chính của sông Cầm, bên cạnh đó mạng điểm quan trắc cũng bao gồm đại diện
cho các khu vực lưu vực sông từ thượng nguồn, trung nguồn và hạ nguồn. Đây cũng
là cơ sở đánh giá, so sánh CLN và mức độ ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất công
nghiệp dọc hai bên lưu vực sông.
Hình 3.2 Sơ đồ mạng điểm quan trắc môi trường trên sông Cầm [10]
Cụ thể các vị trí như sau:
+ N1 (tọa độ: 21005’44.99”N; 106034’02.16”E): Thượng nguồn sông Cầm,
khu vực này không bị ảnh hưởng bởi các hoạt động sản xuất nông nghiêp, các cơ sở sản
xuất công nghiệp. Nước khá trong, sạch. Mẫu được lấy cách bờ 5m, độ sâu 0,3m.
+ N2 (tọa độ: 21005’31.60”N; 106033’12.49”E): Thượng nguồn sông Cầm
gần vị trí xây dựng nhà máy nhiệt điện Mạo Khê. Đây là điểm trước khi tiếp nhận
các nguồn thải từ các hoạt động của Dự án Nhà máy nhiệt điện Mạo Khê. Vào thời
điểm mùa mưa, khu vực bị ảnh hưởng bởi nước mặt tại khu vực đang thi công nhà
máy, nước đục. Vị trí lấy mẫu giữa dòng, độ sâu khoảng 0,3m.
14
+ N3 (tọa độ: 21005’26.06”N; 106032’01.80”E): Sông Cầm gần cảng và Nhà
máy sản xuất gạch Đất Việt. Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc tiếp nhận các
nguồn nước thải của nhà máy gạch, hoạt động giao thông thủy tại cảng. Khu vực
15
Thời gian quan trắc:
Để có cơ sở đánh giá CLN sông Cầm, em đã tham khảo kết quả quan trắc
môi trường nhiều năm trong Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh từ
năm 2010 đến 2013.
Số liệu được hồi cứu từ năm 2010 đến 2013, tần suất quan trắc: 1 lần/1 năm.
Các đợt quan trắc trong năm 2010 và 2013 được thực hiện vào thời điểm nước cường.
Bảng 3.1: Thời gian và thông số quan trắc CLN sông Cầm từ
năm 2006 đến 2012[10]
Năm
Thời gian
Thông số
2010
Ngày 9/5
Nhiệt độ, pH, DO, độ đục, TSS,
2011
Ngày 31/5
BOD5, COD, N-NH4, P-PO4,
2012
WQI thông số được tính toán cho từng thông số quan trắc. Mỗi thông số sẽ
được xác định được một giá trị WQI cụ thể, từ đó tính toán WQI để đánh giá CLN
của điểm quan trắc.
Thang đo giá trị WQI được chia thành các khoảng nhất định. Mỗi khoảng
ứng với 1 mức đánh giá CLN nhất định.
Quy trình tính toán và sử dụng WQI trong đánh giá chất lượng môi
trường nước mặt lục địa.
Quy trình tính toán và sử dụng WQI trong đánh giá chất lượng môi trường
nước gồm các bước sau:
- Bước 1: Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc từ tram quan trắc môi trường
nước lục địa (số liệu đã qua xử lý).
- Bước 2: Tính toán các giá trị WQI thông số theo công thức.
- Bước 3: Tính toán WQI.
- Bước 4: So sánh WQI với bảng các mức đánh giá CLN.
Bước 1: Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc
Số liệu quan trắc được thu thập phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Số liệu quan trắc sử dụng để tính WQI là số liệu của quan trắc nước mặt lục
địa theo đợt đối với quan trắc định kỳ hoặc giá trị trung bình của thông số trong
một khoảng thời gian xác định đối với quan trắc liên tục.
Các thông số được sử dụng để tính WQI thường bao gồm các thông số: DO,
nhiệt độ, BOD5, COD, N – NH4, P – PO4, TSS, Độ đục, Tổng Coliform, pH.
Số liệu quan trắc được đưa vào tính toán đã qua xử lý, đảm bảo đã loại bỏ các
giá trị sai lệch, đạt yêu cầu đối với quy trình quy phạm về đảm bảo và kiểm soát
chất lượng số liệu.
Bước 2: Tính toán WQI thông số
Tính toán WQI thông số:
WQI thông số (WQISI) được tính toán cho các thông số BOD5, COD, N –
NH4, P – PO4, TSS, Độ đục, Tổng Coliform theo công thức như sau:
WQISI = qi – qi+1(BPI+1 – Cp) + qi+1
BPi+1 - BPi
(mg/l)
(mg/l)
(NTU)
TSS
Coliform
(mg/l) (MPN/100ml)
1
100
≤4
≤10
≤0.1
≤0.1
≤5
≤20
≤2500
30
50
7500
4
25
25
50
1
0.5
70
100
10.000
5
1
≥50