Thuật ngữ trong âm nhạc - Pdf 49

K

Kèn: Tên chung của nhạc cụ thổi hơi (Pháp: instru-mént à vént).
Kết: Chuẩn bị giai điệu, tiết tấu, hoà thanh để kết thúc tác phẩm âm nhạc hoặc đến điểm nghỉ
trong bản nhạc (Đức: Schluss, Pháp: Cadence).
Khoá: Ký hiệu ở đầu khuông nhạc để chỉ tên nốt đi với khoa làm mốc gọi tên các nốt khác. ba
khoá thờng dùng là khoá Xon, khoá Pha và khoá Đô (Anh:Key, Pháp:Clef).
Ký hiệu: Dấu và chữ viết tắt ghi trên hoặc kèm với dòng nhạc (Gồm các khoá, số phân nhịp,
nốt nhạc, dấu lặng, các sắc thái và kỹ thuật diễn tấu....)

L

Láy: Kiểu diễn tấu, đàn thêm nốt phụ đi với nốt chính (Pháp: Apogiature)
Láy chùm: Nhóm trang trí gồm bốn nốt (: Gruppetto)
Liên khúc: Hình thức sáng tác gồm nhiều phần gắn hữu cơ với nhau (Pháp: Cycle4).
Lĩnh xớng: Câu hát, đoạn hát do một ngời hát trớc hoặc sau phần hát của tập thể.

M

Mô phỏng: Nhắc lại một mét giai điệu nào đó lần lợt trong các giọng, các bè. Mô phỏng là một
yếu tố trong phong cách của phức điệu (Anh, Đức, Pháp: Imilation).

N

Nam cao: Giọng nam tự nhiêm ở âm khu cao nhất thờng hát giai điệu chính trong hợp xớng
(Anh, Pháp, : Ténor).
Nam trầm: Giọng nam thấp và khỏe nhất trong hợp xớng (Anh: Bass, Pháp: Basse, Basso).
Nam trung: Giọng nam ở giữa giọng cao và trầm (Anh: Baritone, Pháp: Baryton)
Ngẫu hứng: Xem ứng tấu
Nghịch phách: Dấu lặng đặt vào phách mạnh hoặc phần đầu của phách mạnh, gây cảm giác
không ổn định (Pháp: Contretemps)


Phách: Đơn vị thời gian của ô nhịp (Pháp: Temps).
Phách hiệu: Chữ hoặc hai số viết chồng lên nhau để chỉ cách đánh nhịp và thành phần trờng
độ trong ô nhịp. Còn gọi là Số báo nhịp (Anh: Time Signature, Đức: Taktzeichen).
Phím đàn: Miếng chắn dây để ấnngón trên các đàn dây có phím - Bộ phận bấm ngón của các
nhạc khi có bàn phím.
Phong cầm: Đàn gió, tên thờng gọi của các đàn áccoócđêông (Pháp: Accordéon)
Phức điệu: Cách viết nhạc, nhiều bè giai điệu có quan hệ với nhau về hoà thanh (Pháp:
Polyphonite).

Q

Quản ca: Ngời chỉ huy một đội đồng ca.
Quãng: Khoảng cách giữa hai nốt, tính bằng cung và nửa cung và gọi theo số bậc giữa hai nốt
đó (Pháp: Intervalle) Quãng giai điệu còn gọi là quãng rải, giữa hai âm lần lợt vang lên.
Quãng hoà thanh: Còn gọi là quãng chập hoặc quãng chồng là khoảng cách của hai âm vang
cùng một lúc.
Quốc ca: Bài hát chính thức tiêu biểu cho một nớc (Anh: National Anthem, Pháp: Hymne
national)
Quốc tế ca: Bài hát chính thức của giai cấp vô sản thế giới, lời của Eugène Pottier viết năm
1871, nhạc do Degeyter sáng tác năm 1888 (Pháp: l'Internationale).

R

Rải: Đàn lần lợt những nốt của một hợp âm (Arpeggio).
Rung: Lối diễn tấu làm tiếng đàn vang mềm mại, uyển chuyển (Vibrato).Sắc thái: Mức độ mạnh, nhẹ, to, nhỏ trong diễn tấu, thể hiện nội dung tình cảm của bản nhạc,
thờng chỉ dẫn bằng tiếng , có kèm hoặc không kèm k hiệu (Pháp: Nuance).


V

Vê: Diễn tấu nốt nhạc hoặc một hợp âm nhiều lần rất nhanh (: Tremolo)
Vi: Cung kéo căng bằng lông đuôi ngựa dùng cho một số nhạc khí như nhị, hồ, viôlông
(Pháp:Arobet, : Arco).
X

Xướng âm: Hát những nốt ghi trên khuông nhạc đúng nhịp phách, cao độ, trờng độ và sắc thái
(Pháp: Solfège, : Solfeggio).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status