Giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện ba vì, TP hà nội - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN QUỐC HUY

GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
NÔNG THÔN TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ, TP. HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN QUỐC HUY

GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
NÔNG THÔN TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ, TP. HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ


Quý thầy cô giáo Khoa KT&QTKD, Phòng Đào tạo sau đại họcTrƣờng Đại học Lâm nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong
suốt thời gian học và nghiên cứu hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Tiến Thao,
ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin cảm ơn sự giúp đỡ của Cục Thống kê, Sở NN&PTNT thành
Hà Nội; Uỷ ban nhân dân huyện Ba Vì, phòng Thống kê, phòng Tài nguyên
Môi trƣờng, Ban chỉ đạo thực hiện chƣơng trình 02/CTr-TU huyện Ba Vì
thành phố Hà Nội; các hộ nông dân trên địa bàn khảo sát đã tạo điều kiện
thuận lợi để luận văn đƣợc hoàn thành.
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các bạn bè, đồng nghiệp và
ngƣời thân đã giúp đỡ, khích lệ tác giả trong suốt quá trình thực tập và nghiên
cứu khoa học.
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Quốc Huy


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ........................................................ viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1

2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ...........................................................................41
2.1.3. Đánh giá chung về huyện Ba Vì ..............................................................49
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 51
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát................................51
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin .............................................................52
2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu......................................................53
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá .......................................................................53
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 54
3.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba Vì, TP. Hà Nội ........... 54
3.1.1. Công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới......................57
3.1.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ............................................................58
3.1.3. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân ........................59
3.1.4. Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường .................63
3.1.5. Về xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh và giữ gìn an ninh,
trật tự xã hội..................................................................................................................65
3.2. Thực trạng huy động vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Ba Vì ................................................................................. 67


v

3.2.1. Tổng hợp tình hình thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng NTM
của huyện ......................................................................................................................67
3.2.2. Kết quả huy động vốn theo lĩnh vực đầu tư ............................................70
3.2.2. Kết quả công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng NTM tại Ba Vì ........73
3.2.3. Tình hình huy động vốn tại các xã điều tra ............................................77
3.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động nguồn vốn xây dựng
CSHTNT trong chương trình chương trình NTM tại Ba Vì .....................................85
3.2.5. Đánh giá công tác huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn mới tại Ba Vì ........................................................................................................89

18
19
20
21
22
23

24

Từ viết tắt
BCH
BNNPTNT
GDP
HTX
KHKT
LĐNN
LĐXH
NN
NQ/TW
NTM
PTNT
QĐ/TTg
QĐ-BBCVT
QĐBCĐXDNTM
QĐ-BGD&ĐT
QĐ-BVHTTDL
QĐ-BYT
QĐKT ĐNT
TCVN
TT -BNNPTNT

nông thôn -Bộ kế hoạch đầu tƣ -Bộ tài chính
Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

TT

Tên bảng

Trang

2.1

Cơ cấu đất đai của huyện Ba Vì năm 2016

43

3.1

Kết quả xây dựng NTM huyện Ba Vì giai đoạn 2011-2016

58

3.2

Kết quả huy động vốn đầu tƣ 2011-2016


88


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

TT

Tên biểu đồ

Trang

3.1

Cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

70

mới huyện Ba Vì 2011 - 2016
3.2

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo lĩnh vực đầu tƣ

74

3.3

Tình hình thu hút vốn đầu tƣ của 3 xã nghiên cứu


Trong nhƣng năm qua, để đẩy nhanh tốc độ phát triển của khu vực
nông thôn nhằm đạt các mục tiêu Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp
hành Trung ƣơng khoá X về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Chính phủ đã
có Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 phê duyệt Chƣơng trình rà
soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới làm cơ sở để xây dựng nông thôn
mới theo các chƣơng trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2010 - 2020. Đề án
xây dựng nông thôn mới của các xã đƣợc lập trên cơ sở 19 tiêu chí của Quyết
định 491/QĐ-TTg ngày 16/14/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tƣ số 54/2009/TTBNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hƣớng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bƣớc đầu có một
số mô hình thí điểm về xây dựng nông thôn mới đã phát huy nội lực trên cơ
sở dựa vào sức dân, tranh thủ sự trợ giúp của Nhà nƣớc và các nguồn lực bên
ngoài; xây dựng nông thôn có kinh tế phát triển theo hƣớng sản xuất hàng


2
hoá, đời sống nhân dân đƣợc nâng cao, kết cấu hạ tầng đồng bộ, dân chủ ở cơ
sở đƣợc phát huy.
Gần 30 năm thực hiện đƣờng lối đổi mới dƣới sự lãnh đạo của Đảng,
nông nghiệp, nông dân, nông thôn thành phố Hà Nội nói chung, huyện Ba Vì
nói riêng đã đạt nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt đƣợc
chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và lợi thế. Đặc biệt là vùng nông thôn các xã
thuộc địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Nông nghiệp, nông thôn phát
triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng nhƣ giao thông, thủy lợi, trƣờng học,
trạm y tế, cấp nƣớc… còn yếu kém, môi trƣờng ngày càng ô nhiễm. Công tác
tổ chức triển khai thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới của các cấp ủy,
chính quyền cấp xã còn nhiều lúng túng. Vấn đề đặt ra là thực trạng công tác
huy động vốn cho chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở các xã trong huyện
ra sao? Những khó khăn và trở ngại nào cho việc huy động vốn cho xây dựng
cơ sở hạ tâng nông thôn? Đó là những vấn đề đƣợc các nhà quản lý, các cấp

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác thu hút vốn đầu
tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong chƣơng trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn trong chƣơng trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Ba Vì; Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến thu hút vốn đầu
tƣ; Đề xuất một số giải pháp góp phần tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác thu hút vốn đầu tƣ xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn trong chƣơng trình xây dựng nông thôn mới trong phạm
vi huyện Ba Vì, TP. Hà Nội.


4

3.2.3. Phạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp của đề tài đƣợc thu thập trong giai đoạn từ năm 2011
đến năm 2016. Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua điều tra, khảo sát năm
2017.
4 Nộ dun n

n ứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tƣ và thu hút vốn
đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong chƣơng trình xây dựng nông

nghĩa xóm lâu bền. Trong mối quan hệ ứng xử giữa con ngƣời với con ngƣời
ở nông thôn Việt Nam, các hành vi của mỗi cá nhân thƣờng đƣợc đặt trong
các thiết chế xã hội (gia đình, dòng họ, làng xóm...) làm cho vai trò của cộng
đồng trở nên mạnh mẽ và cá nhân trở nên nhỏ bé. Sức mạnh của cộng đồng
làng xã thể hiện cả trong quan hệ giữa các thành viên và những thành viên
ngoài cộng đồng.
Nông thôn là nơi lƣu giữ và bảo tồn những di sản văn hóa quốc gia nhƣ
phong tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp và
ngành nghề truyền thống, các di tích lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng


6
cảnh... Đây chính là nơi chứa đựng kho tàng văn hóa dân tộc; đồng thời, là
khu vực giải trí, du lịch sinh thái phong phú, hấp dẫn đối với mọi ngƣời.
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành
một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho
nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn đƣợc xây dựng so với
mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt.
Nông thôn mới là nông thôn văn minh hiện đại nhƣng vẫn giữ đƣợc nét
đẹp của truyền thống Việt Nam [9]
Theo Thông tƣ số 54/TT-NNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định: “vùng/khu vực nông thôn mới Việt
Nam xã hội chủ nghĩa (XHCN) là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội
thị các thành phố, thị xã, thị trấn; đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là
Ủy ban nhân dân (UBND) xã". Nhƣ vậy, nông thôn mới trƣớc hết phải là
nông thôn, chứ không phải là thị tứ, thị trấn. Nông thôn mới vừa bao hàm
chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùng nông dân quần tụ trong đơn
vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có những thuộc tính khác với
nông thôn truyền thống, đó là: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại;
sản xuất phát triển bền vững theo hƣớng kinh tế hàng hoá; đời sống vật chất

Nhìn chung, mô hình phát triển nông thôn cũ tập trung chủ yếu vào
phát triển sản xuất và mở rộng kinh tế thị trƣờng, ở các nƣớc XHCN thì phát
triển sản xuất và dịch vụ do nhà nƣớc kiểm soát. Trong các chƣơng trình phát
triển này thì tiêu chí kinh tế đƣợc đề cao hơn cả trong các quyết định, các
nhân tố xã hội, môi trƣờng ít đƣợc chú trọng.
Ở Việt Nam, xây dựng nông thôn cũng đã đƣợc tiến hành từ lâu trong
lịch sử đấu tranh dựng và giữ nƣớc của dân tộc. Xây dựng NTM thể hiện
trƣớc hết ở mục tiêu nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã đề xuất phong trào thi đua xây dựng NTM ở vùng giải phóng với ba nội
dung: “Thi đua tăng gia sản xuất để diệt giặc đói; Thi đua học chữ quốc ngữ


8
để diệt giặc dốt; Thi đua giúp đỡ bộ đội, xây dựng dân quân du kích để diệt
giặc ngoại xâm”.
Sau khi cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh và
Đảng Cộng sản Việt Nam đã rất chú trọng xây dựng đời sống mới và coi đó là
biện pháp hiệu quả nhằm xóa bỏ tàn dƣ lạc hậu do chế độ cũ để lại. Đây cũng
là biện pháp để từng bƣớc nhằm giáo dục các tầng lớp nhân dân nhận thức
đƣợc tính ƣu việt của chế độ xã hội mới và trách nhiệm của mình đối với việc
xây dựng xã hội mới. Ủy Ban vận động đời sống mới Trung ƣơng đƣợc thành
lập ngày 3 tháng 4 năm 1946 mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa cuộc vận động xây
dựng đời sống mới trong toàn dân và trên toàn quốc. Để hƣớng dẫn các tầng
lớp nhân dân thực hành xây dựng đời sống mới.
Nội dung về xây dựng đời sống mới ở nông thôn còn đƣợc thể hiện và
gắn chặt với các chính sách phát triển nông nghiệp. Giai đoạn 1954 - 1958,
Nhà nƣớc thực hiện chính sách cải cách ruộng đất nhằm giao ruộng đất cho
hộ nông dân với mục tiêu ngƣời cày có ruộng và thực hiện công tác khuyến
nông. Sau đó, mô hình hợp tác hóa nông nghiệp đƣợc tiến hành từ năm 1958 1985 và đƣợc triển khai rộng rãi trên cả nƣớc từ những năm 1976 - 1980,

định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ.
+ Xây dựng NTM theo phƣơng châm phát huy vai trò chủ thể của cộng
đồng dân cƣ địa phƣơng là chính, Nhà nƣớc đóng vai trò định hƣớng, ban
hành các tiêu chí, quy chuẩn đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ, hƣớng dẫn.
Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng ngƣời dân ở thôn, xã bàn bạc dân
chủ để quyết định, tổ chức thực hiện.
+ Đƣợc thực hiện trên cơ sở kế thừa, lồng ghép các chƣơng trình mục
tiêu quốc gia, chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu, các chƣơng trình, dự án khác
đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần
thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tƣ của các thành phần
kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cƣ.


10
+ Đƣợc thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH,
đảm bảo an ninh, quốc phòng của mỗi địa phƣơng (xã, huyện, tỉnh); có quy
hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu
chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các bộ chuyên ngành ban hành).
+ Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng,
chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế
hoạch, tổ chức thực hiện; hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng
NTM” do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận
động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng
NTM.
- Điểm mới của chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM hiện
nay:
Xây dựng NTM hiện nay có những điểm khác biệt so với xây dựng
NTM trƣớc đây: Thứ nhất, xây dựng NTM theo tiêu chí chung cả nƣớc, đƣợc
định t sau:


Bài thấp nhất trong 3 xă nghiên cứu do đây là vùng miền núi, nơi dân cƣ tập
trung chủ yếu là dân tộc thiểu số, đời sống của nhân dân còn thấp. So sánh
chung của 3 vùng có sự khác nhau. Từ đầy cho ta cần có giải pháp phù hợp
trong việc huy động nguồn cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nhằm
đạt các tiêu chí về xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn từ đó nâng cao đời sống
nhân dân.
Bảng 3.7. Tổng hợp phiếu điều tra về sự tham gia của dân tại 3 xã
TT

Nôi dung

1

Tổng số phiếu điều tra
Nhận thức của dân về
XDNTM
Hiểu biết
Bình thƣờng
Không quan tâm
Sự đóng góp của hộ dân
vào xây dựng NTM.
Hiến đất
Bằng ngày công lao động,
giám sát
Bằng tiền

2
3
-


m2

9.000

9.500

9.100

công

162

190

67

Đồng

24.512,8

47.004,6

9.685,0

ĐV

Yên Bài
40

Nguồn: số liệu điều tra

Cùng với đó lao động và việc làm trong địa bàn huyện đã thu hút đƣợc
rất nhiều ngƣời dân tại các xã có khu, cụm công nghiệp, nhà máy, công ty đặt
tại xã mình quản lý đời sống nhân dân từng bƣớc đƣợc cải thiện, thu nhập của
ngƣời lao động đƣợc nâng cao, tình hình an ninh trật tự đƣợc đảm bảo điều
này càng thúc đẩy các nhà đầu tƣ yên tâm hơn nữa để đầu tƣ vào Ba Vì.
Hiện nay Ba Vì đang là địa bàn đầu tƣ trọng điểm và trong tƣơng lai sẽ
trở thành địa phƣơng có nền kinh tế công nghiệp, du lịch phát triển, có vai trò
quan trọng trong việc cung cấp nông sản chất lƣợng cao cho các thị trƣờng lớn
xung quanh.
3.2.4.3. Nhân tố Chính trị - xã hội
Đƣờng lối lãnh đạo hiệu quả và uy tín vủa Nhà nƣớc tạo nên sự vững
chắc của chế độ chính trị là yếu tố quan trọng làm an lòng các nhà đầu tƣ.


87
Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro của vốn đầu tƣ vƣợt
khỏi sự kiểm soát của chủ đầu tƣ. Những bất ổn kinh tế - chính trị không chỉ
làm dòng vốn đầu tƣ bị chững lại, thu hẹp mà còn làm dòng vốn đầu tƣ từ
trong khu vực chuyển đến khu vực khác để tìm đến nơi đầu tƣ mới an toàn và
hấp dẫn hơn. Nhận thức đƣợc điều đó Huyện ủy, UBND huyện Ba Vì yêu cầu:
+ UBND các xã phải luôn duy trì tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự
trên địa phƣơng tạo môi trƣờng yên tâm cho các nhà đầu tƣ xây dựng.
+ Các văn bản phải rõ ràng và phải đƣợc thống nhất từ Đảng ủy,
HĐND, UBND và toàn thể các ban ngành trong xã.
3.2.4.4. Hình thức huy động vốn
Vốn ngân sách thành phố, căn cứ vào Quyết định số 16/2012/QĐUBND của UBND thành phố Hà Nội ngày 06/12/2012 và Quyết định số
10/2013/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày 11/3/2013; Hình thức
nhân dân đóng góp bằng nhân công và hiến đất để làm đƣờng. Sử dụng vốn
lồng ghép 135 và 166 của chính phủ, các nguồn vốn xóa đói giảm nghèo, sự
nghiệp giao thông, sự nghiệp thủy lợi của thành phố, các nguồn vốn ngân

huy động để thực hiện chƣơng trình NTM là có sự kết hợp giữa nguồn lực từ
ngân sách cấp và huy động từ trong nhân dân, có đƣợc sự ủng hộ từ trong
nhân dân thì việc thực hiện chƣơng trình sẽ diễn ra thuận lợi hơn.
Ngƣời dân nông thôn có thể sử dụng nội lực trong việc bỏ tiền ra tự cải
tạo nhà cửa, công trình vệ sinh đúng với yêu cầu sạch đẹp, văn minh; tự cải tạo
vƣờn ao cho đẹp và có thu nhập; sửa sang lại hàng rào ngăn nắp sạch sẽ, cống
rãnh khai thông, góp công góp sức vào xây dựng đƣờng giao thông nông thôn,
các công trình khác…Ngƣời dân bỏ công sức ra đầu tƣ làm giàu trên mảnh
ruộng, bờ ao của mình là nội lực, tham gia đóng góp xây dựng công trình công
cộng cũng là nội lực.
Ngoài việc nâng cao nhận thức của ngƣời dân thì, mức thu nhập của
mỗi ngƣời cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến việc đóng góp cho chƣơng trình.
Có mức thu nhập cao cùng với sự nhận thức đầy đủ về chƣơng trình sẽ là
điều kiện thuận lộ để huy động thêm sự đóng góp của họ cho chƣơng trình.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status