Giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại xã vĩnh kim, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------

KHÓA LUẬN



́H

U

Ế

TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

IN

H

CƠ BẢN TẠI XÃ VĨNH KIM,

Đ
A

̣I H

O


IN

H

CƠ BẢN TẠI XÃ VĨNH KIM,

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ

Sinh viên thực hiện:Dương Thị Thu Phương Giáo viên hướng dẫn:
Lớp:K45A KH-ĐT

TS. Phan Văn Hòa

Niên khóa:2011 – 2015

Huế, tháng 5 năm 2015




một môi trường học tập tích cực và vui vẻ.

̣C

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo – Tiến

̣I H

O

sĩ Phan Văn Hòa. Thầy đã dành thời gian và tâm huyết của mình
để hướng dẫn em thực hiện tốt Khóa luận tốt nghiệp này.

Đ
A

Đồng thời, em cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể

cán bộ công nhân viên trong hợp tác xã nông nghiệp Vĩnh Kim
đã giúp đỡ, tạo điều kiện và hướng dẫn nhiệt tình cho em trong
thời gian thực tập tại công ty.
Cuối cùng, em xin được cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã
ủng hộ, động viên em trong thời gian hoàn thành Khóa luận tốt
SVTH: Dương Thị Thu Phương

i


Khóa luận tốt nghiệp

K

IN

H

Dương Thị Thu Phương

SVTH: Dương Thị Thu Phương

ii


Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2

Ế

5. Kết cấu đề tài ...............................................................................................................2

U

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................3


̣I H

1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao hoạt động đầu tư XDCB.................................................18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Đ
A

CỦA XÃ VĨNH KIM, HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ ............................20
2.1.Tình hình cơ bản của xã Vĩnh Kim .........................................................................20
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................20
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Vĩnh Kim........................................................22
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn rút ra về tình hình cơ bản của xã VĩnhKim ..27
2.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư XDCB của xã Vĩnh Kim, huyện VĩnhLinh..................28
2.2.1. Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản ..................................................................28
2.2.2. Nguồn vốn đầu tư XDCB ....................................................................................30
2.2.3. Cơ cấu nguồn vốn theo nội dung đầu tư xây dựng cơ bản ..................................31
2.2.4. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo ngành ....................................................34
SVTH: Dương Thị Thu Phương

i


Khóa luận tốt nghiệp
2.2.5. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo thôn.......................................................37
2.2.6. Tình hình công tác quản lý hoạt động đầu tư XDCB tại địa bàn xãVĩnh Kim giai
đoạn 2010 – 2014 ..........................................................................................................39
2.3. Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở xã Vĩnh Kim ...............41
2.3.1. Kết quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn xã Vĩnh Kim 41
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản ....................47

3.2.5. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch............................................................53

̣C

3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản 55

O

3.2.7. Hoàn thiện các văn bản pháp lý về công tác đầu tư xây dựng cơ bản................55

̣I H

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................56
1. Kết luận......................................................................................................................56

Đ
A

2. Kiến nghị ...................................................................................................................56
2.1. Đối với nhà nước ....................................................................................................57
2.2. Đối với chính quyền tỉnh, huyện ............................................................................57
2.3 Đối với xã ................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................58
PHỤ LỤC

SVTH: Dương Thị Thu Phương

ii




Ủy ban nhân dân

9. VĐT

Vốn đầu tư

10. XDCB

Xây dựng cơ bản



́H

U

Ế

1. CN

Xã hội

Đ
A

̣I H

O


̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Biểu đồ 3: Cơ cấu kinh tế và GDP theo ngành của xã Vĩnh Kim giai đoạn 2010 - 2014 ..45

SVTH: Dương Thị Thu Phương

iv


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình dân số của xã Vĩnh Kim năm 2014 .................................................22
Bảng 2 : Tình hình sử dụng đất đai của xã Vĩnh Kim giai đoạn 2012 - 2014...............24
Bảng 3: Tình hình thực hiện vốn đầu tư XDCB của xã Vĩnh Kim giai đoạn 2010 – 2014..... 29
Bảng 4: Tình hình huy động vốn từ các nguồn của xã Vĩnh Kim giai đoạn 2010 - 2014 ....30

IN

H

giai đoạn 2010 - 2014 ....................................................................................................45

SVTH: Dương Thị Thu Phương

v


Khóa luận tốt nghiệp

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Họ tên sinh viên: Dương Thị Thu Phương

Ngành: Kế hoạch – Đầu tư

Khóa: 45

Tên đề tài: Giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị.
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ế

Vĩnh Kim là một xã ven biển có cơ sơ hạ tầng chưa được đáp ứng được với nhu

U



vốn đầu tư XDCB trên địa bàn xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong

̣I H

3.Phương pháp nghiên cứu

Đ
A

Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp tổng hợp và phân tích

4.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đầu tư xây dựng cơ bản
tại xã Vĩnh Kim giai đoạn 2010 – 2014.
5.Kết quả nghiên cứu
Trong thời gian qua, đầu tư XDCB đã góp phần rất lớn vào sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội của xã Vĩnh Kim. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã tăng
lên hằng năm và góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế xã hội của xã, nâng
cao mức sống của người dân, tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã khá cao và ổn định.
SVTH: Dương Thị Thu Phương

vi


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ


Vì vậy, để tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá hiện trạng công tác đầu tư cơ bản của xã

K

Vĩnh Kim là hết sức cần thiết để xã phát triển đúng với tiềm năng và thế mạnh của

̣C

mình. Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng

O

cơ bản tại xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài tốt nghiệp

̣I H

của mình.

2. Mục tiêu của đề tài

Đ
A

2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại xã Vĩnh

Kim, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thu hút
vốn đầu tư XDCB trên địa bàn xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong
thời gian tới.

xây dựng cơ bản tại xã Vĩnh Kim.



4. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu

H

Số liệu thu thập từ hợp tác xã, từ các tài liệu liên quan đến tình hình phát triển

IN

kinh tế - xã hội, tình hình đầu tư cơ bản trên địa bàn xã (2010 – 2014) để phân tích và

K

đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản tại xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Linh, tỉnh
Quảng Trị.

O

̣C

 Phương pháp tổng hợp và phân tích

̣I H

- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp phân tổ thống kê


Ế

* Khái niệm về đầu tư

́H

Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai



lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực có thể là tiền, là
tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt được có thể là sự

H

tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực.

IN

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở

K

hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó.

̣C


Khóa luận tốt nghiệp
trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và
tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước.
(Nguồn: https://doc.edu.vn)
* Khái niệm về xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng
tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng,
hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định.

Ế

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư

U

phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái

́H

sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế. Do
vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã



hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tư
XDCB là một hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh

H

vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư xây

Đòi hỏi vốn lớn, vốn ứ đọng trong thời gian dài

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư
lớn. Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư. Vì vậy, trong quá trình
đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý,
đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư, thiết bị phù hợp đảm bảo cho
công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực.
-

Thời gian dài với nhiều biến động.

SVTH: Dương Thị Thu Phương

4


Khóa luận tốt nghiệp
Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát
huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.
-

Có giá trị sử dụng lâu dài

Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài,
có khi hàng trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi
tiếng thế giới như vườn Babylon ở Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỹ, Kim tự tháp ở Ai
Cập…
Cố định

Ế


Hoạt động đầu tư XDCB rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh

O

̣C

vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với

̣I H

nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự tiến hành chặt chẽ giữa các
ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quy định rõ ràng phạm

Đ
A

vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo
được tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
(Nguồn: https://doc.edu.vn)

1.1.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Nhìn một cách tổng quát: đầu tư xây dựng cơ bản trước hết là hoạt động đầu tư
nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng cung và
tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả
năng khoa học và công nghệ của đất nước.

SVTH: Dương Thị Thu Phương

5



sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành. Phát triển và hình thành những
ngành mới đề phục vụ nền kinh tế quốc dân. Như vậy đầu tư XDCB đã làm thay đổi đã

H

làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực

IN

sản xuất của toàn bộ nền kinh tế. Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng

K

giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích lũy đồng thời nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế -

O

̣C

xã hội.

̣I H

Như vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là một khâu quan
trọng trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình

Đ

Ế

mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15% đến 20% so với GDP tùy thuộc vào hệ

U

số ICOR của mỗi nước.

́H

Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn thành phụ thuộc vào vốn đầu tư,
ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như cơ cấu



kinh tế, các chính sách kinh tế - xã hội. Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn (5-7)
do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao, còn ở các nước chậm phát

Đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho xã nói riêng

IN

-

H

triển, ICOR thấp (2-3) do thiếu vốn, thừa lao động, công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.

K



SVTH: Dương Thị Thu Phương

7


Khóa luận tốt nghiệp
chuyển giao công nghệ. Đồng thời tăng cường khả năng sáng tạo trong việc cải thiện
công nghệ hiện có phù hợp với điều kiện của Việt Nam nói chung và xã Vĩnh Kim nói
riêng.
-

Đầu tư XDCB tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm cho

người lao động.
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng của
tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng

Ế

hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền

U

kinh tế, ví dụ như khi đầu tư tăng làm cho làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăng sản

́H

xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống. Mặt khác, đầu tư tăng
cầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình

Đ
A

nghiệm trong quản lý, đặc biệt khi có những dự án đầu tư nước ngoài.
(Nguồn: https://doc.edu.vn)

1.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1. Khái niệm
* Vốn đầu tư
Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng các tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể
kinh tế, để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ tích lũy
các nguồn lực. Khi các nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất để tái sản
xuất ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư.

SVTH: Dương Thị Thu Phương

8


Khóa luận tốt nghiệp
Vậy vốn đầu tư chính là tiền tích lũy của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa
vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo
tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
* Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu
tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc

Ế

O

̣C

* Theo hình thức đầu tư:

̣I H

Gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục, vốn đầu tư mở rộng đổi
mới trang thiết bị.

Đ
A

Theo cách này cho ta thấy, cần phải có kế hoạch bố trí nguồn vốn cho đầu tư
XDCB như thế nào cho phù hợp với điều kiện thực tế và tương lai phát triển của
ngành, của các cơ sở.
* Theo nội dung kinh tế:
-

Vốn cho xây dựng lắp đặt.

-

Vốn cho mua sắm máy móc thiết bị.

-

Vốn kiến thiết cơ bản khác.



- Đối với các công cuộc đầu tư có quy mô lớn, có thời gian thực hiện đầutư dài.
Vốn đầu tư thực hiện là số vốn đã chi cho từng hoạt động hoặc từng giai đoạn

IN

Đúng theo quy định của thiết kế.

H

của mỗi công cuộc đầu tư đã hoàn thành thỏa mãn 2 điều kiện sau:

Tiến độ thi công đã được thỏa thuận trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị

K

xây lắp.

̣C

Đối với các thiết bị nhập kho mà không cần lắp đặt, nhập kho tính luôn vào

O

khối lượng VĐT thực hiện. Các thiết bị cần lắp đặt, trước khi nhập kho cần phải

̣I H

chuyển vào bộ phận lắp đặt thiết bị.
- Đối với các công cuộc đầu tư có quy mô nhỏ, thời gian đầu tư ngắn.


- Đã cấu tạo vào thực thể công trình.

U

- Đã đảm bảo chất lượng quy định.

́H

- Đã hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành quy ước trong tiến độ đầu tư.



- Được cơ quan tài chính chấp nhận thanh toán.
Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị:

Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện cũng tính tương tự như đối

IN

Ivc=∑Qxi.Pi + Cin + W

H

với công tác xây dựng.

K

Mức vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị, máy móc cần




Khóa luận tốt nghiệp
dịch vụ cho xã hội được ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua
sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưa vào hoạt động được ngay.
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục
vụ của các TSCĐ đã được huy động để sản xuất sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt
động dịch vụ khác được ghi trong dự án đầu tư. Đối với công cuộc đầu tư quy mô lớn,
có nhiều hạng mục xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì được áp dụng
hình thức huy động bộ phận sau khi từng hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng,

Ế

mua sắm, lắp đặt. Còn đối với công cuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện ngắn

U

thì áp dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả đối tượng, hạng mục công trình đã

́H

kết thúc quá trình xây dựng mua sắm và lắp đặt.

1.1.3.2. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB



Tùy vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng các kết quả để tính toán, cho nên
cần phải phân biệt hiệu quả tài chính hay hiệu quả kinh tế - xã hội. Hiệu quả hoạt động


đối chính là hiệu quả thể hiện mối quan hệ giữa các kết quả đạt được do thực hiện đầu
tư XDCB với tổng số vốn đầu tư XDCB đã thực hiện.
* Hiệu quả kinh tế xã hội
Phần trên là một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án đầu tư.
Nhưng có thể thấy rõ vai trò của đầu tư thì chúng ta phải phân tích hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án mang lại. Bởi vì không phải bất cứ hoạt động đầu tư nào có khả năng
sinh lời cao đều mang lại ảnh hưởng tốt với nền kinh tế. Do vậy trên góc độ quản lý vĩ
mô phải xem xét mặt kinh tế - xã hội do thực hiện đầu tư đem lại, Điều này giữ vai trò

SVTH: Dương Thị Thu Phương

12


Khóa luận tốt nghiệp
quan trọng quyết định để các cấp có thẩm quyền chấp nhận dự án và quyết định đầu tư.
Các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương tài trợ
cho hoạt động đầu tư.
Lợi ích kinh tế - xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã
hội thu được so với đóng góp mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra khi thực hiện đầu tư.
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư với việc thực
hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế. Những sự đóng góp này có thể

Ế

được xem xét mang tính chất định tính hoặc đo lường bằng cách tính toán định lượng.

U

Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên


̣C

qua công thức:

ICOR = I / ∆GDP

Hay I = ICOR x ∆GDP

Đ
A

Trong đó:

ICOR: Là hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội.
I: Vốn đầu tư.
∆GDP: Mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội.

Hệ số ICOR cho biết trong thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì cần bao
nhiêu đồng vốn đầu tư. Hệ số này càng thấp thì hiệu quả vốn đầu tư càng cao. Nếu hệ số
ICOR không đổi thì tỷ lệ giữa vốn đầu tư (I) so với GDP sẽ quyết định tốc độ tăng
trưởng kinh tế, (tỷ lệ đầu tư càng cao thì tốc độ tăng trưởng càng cao và ngược lại).
-

Hiệu suất vốn đầu tư: Hiệu suất vốn đầu tư biểu hiện mối quan hệ so sánh

giữa GDP và vốn đầu tư trong kỳ được xác định theo công thức:

SVTH: Dương Thị Thu Phương

13

dịch vụ và nâng cao đời sống nhân dân của tổng vốn đầu tư đã bỏ ra trong một thời kỳ
so với thời kỳ khác (hoặc so với định mức chung). Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với kết quả

́H

thu được, kết quả đầu ra nhiều thì hiệu quả đạt được cao. Nó có thể được định lượng



thông qua các chỉ tiêu như: Giá trị TSCĐ tăng thêm, số km đường, số nhà máy nước,
điện, số m² nhà tăng thêm,…

H

Để tính hiệu quả vốn đầu tư TSCĐ tăng thêm có thể dùng công thức hệ số thực

IN

hiện vốn đầu tư:

H = FA / I

: Hệ số thực hiện vốn đầu tư.

FA

: Giá trị TSCĐ được đưa vào sử dụng trong kỳ.
: Tổng số vốn đầu tư trong kỳ.

O

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu cụ thể để lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho
phù hợp.
SVTH: Dương Thị Thu Phương

14


Khóa luận tốt nghiệp
-Giá trị gia tăng ròng ký hiệu là NVA
Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư. NVA
là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào (đầu vào chỉ tính chi phí vật
chất không tính chi phí về lao động).

NVA=O – (MI + Iv)
Trong đó :

O : Giá trị đầu ra

Ế

MI : Chi phí thường xuyên

U

Iv : Vốn đầu tư ban đầu

́H

- Chỉ tiêu lao động có việc làm của dự án : Được tính bằng số lao động trực
tiếp trong dự án cộng với số lao động tăng thêm của dự án có liên quan trừ đi số lao

̣I H

chỉ tiêu này, trước hết phải xác định được nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ được phân

Đ
A

phối giá trị tăng thêm (NNVA – Giá trị thu nhập thuần túy quốc gia) của dự án, tiếp
đến xác định được phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra mà nhóm dân cư hoặc vùng
lãnh thổ với nhau sẽ được tình hình phân phối giá trị gia tăng do dự án tạo ra giữa các
nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ trong nước.
- Các chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế: Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả
năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án sản xuất ra trên thị trường quốc tế, ngoài ra
còn có thể đánh giá những tác động khác của dự án như dự án ảnh hưởng đến môi
trường, đến kết cấu hạ tầng…

SVTH: Dương Thị Thu Phương

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status