HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ư
LÝ THU DOAN
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Phạm Bảo Dương
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ng dùng để báo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luậ văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Lý Thu Doan
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ........................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ...................................................................................................... viii
Thesis abstract ............................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .................................................................. 1
1.2.
ngân sách nhà nước ......................................................................................... 12
iii
2.3.
Nôi dung công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách nhà nước ................................................................................................. 14
2.3.1. Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong năm ngân sách............. 14
2.3.2.
Thực hiện công tác cấp phát, thanh toán vốn cho thực hiện cho dự án đầu tư............16
2.3.3. Quyết toán vốn đầu tư ..................................................................................... 19
2.3.4. Kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản ............................................. 22
2.4.
Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách nhà nước .................................................................................................23
2.4.1. Các yếu tố khách quan ....................................................................................23
2.4.2
Các yếu tố chủ quan ........................................................................................24
2.5.
Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước của
từ ngân sách nhà nước tại huyện thường tín, thành phố hà nội ......................... 39
4.1.1
Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Thường Tín ............................... 39
4.1.2. Tình hình nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Huyện Thường Tín ............ 42
4.2.
Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà
nước tại huyện thường tín................................................................................ 44
4.2.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản
tại huyện Thường Tín...................................................................................... 44
iv
4.2.2. Thực trạng công tác quản lý công tác cấp phát vốn cho dự án đầu tư tại
huyện Thường Tín .......................................................................................... 51
4.2.3. Thực trạng công tác quản lý thanh quyết toán vốn cho dự án đầu tư ............... 53
4.2.4. Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước .............................................................. 56
4.3.
Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà
nước ở huyện thường tín ...............................................................................................60
4.3.1. Đánh giá quá trình thực hiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thường Tín ............................. 60
5.2.3. Đổi mới công tác tổ chức, sắp xếp cán bộ ........................................................ 97
5.2.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật...................... 97
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 98
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
BCKTKT
Báo cáo kinh tế kỹ thuật
BQL
Ban quản lý
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc nhà nước
NSNN
Bảng 4.2. Tổng hợp nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện tại huyện
Thường Tín giai đoạn 2012-2014 .............................................................. 43
Bảng 4.3. Bảng dự toán chi ngân sách huyện Thường Tín giai đoạn 2012-2014 ........ 46
Bảng 4.4. Bảng thực hiện phân bổ vốn đầu tư XDCB theo lĩnh vực đầu tư tại
huyện Thường Tín ..................................................................................... 49
Bảng 4.5. Tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách huyện Thường Tín..... 51
Bảng 4.6. Bảng thống kê dự án lập báo cáo quyết toán chậm so với quy định ............ 54
Bảng 4.7. Kết quả quyết toán dự án hoàn thành đầu tư nguồn ngân sách nhà nước
huyện Thường Tín ..................................................................................... 56
Bảng 4.8. Danh sách các công trình phát hiện vi phạm khi thanh tra, kiểm toán
năm 2012 – 2014 ....................................................................................... 58
Bảng 4.9. Tổng hợp ý kiến của đại diện chủ đầu tư và đơn vị thực hiện dự án trả
lời về tính kịp thời của công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản giai đoạn (2012-2014) ........................................................... 66
Bảng 4.10. Tổng hợp ý kiến trả lời của đại diện chủ đầu tư và đơn vị thực hiện các
công trình xây dựng cơ bản về những khó khăn trong công tác tạm ứng
và thanh toán vốn ...................................................................................... 67
Bảng 4.11. Tổng hợp ý kiến của đại diện chủ đầu tư và đơn vị xây dựng về nguyên
nhân gây khó khăn trong công tác quyết toán ............................................ 69
Bảng 4.12. Các công trình, dự án trong giai đoạn 2012-2014 chậm tiến độ .................. 71
Bảng 4.13. Tổng hợp ý kiến trả lời của đại diện người sử dụng các công trình về
chất lượng công trình giai đoạn 2012-2014 ................................................ 72
Bảng 4.14. Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý vốn đầu tư XDCB ở huyện Thường Tín ........................................ 75
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, vốn đầu tư xây dựng cơ bản
viii
vốn đầu tư cho các dự án 3) Hoàn thiện quản lý công tác quyết toán vốn đầu tư; 4)
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán; 5) Nhóm giải pháp bổ
trợ khác như: tăng cường công tác quản lý dự án, nâng cao vai trò bên thụ hưởng
đầu tư, đào tại lại cán bộ, nâng cao thu nhập cho cán bộ quản lý vốn, xử lý vi phạm
trong quản lý vốn... Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp trên các khâu của quá trình
quản lý vốn sẽ đem lại hiệu quả cao nhất đối với công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
ix
THESIS ABSTRACT
Management of fundamental construction investment capital in general,
fundamental construction investment capital from National budget in particular to
projects efficiently contributes to economic development, public healthcare guarantee
following policies of Social Party and Government enforced. Management of projects
investment capital runs ineffectively causing bad consequences such as loss, waste,
unproductive investment… Thuong Tin is a district located in Southern of Hanoi city.
In recent year, Thuong Tin has received many concerns and subsidies from Hanoi city
and have been conducting infrastructure to create initial conditions for economic
development. From that rational requirement, measures to efficient management of
fundamental construction investment capital from National budget are vital and
practical.
In this thesis, author studied on report data from 2012 to 2014 and conducted 80
questionnaires about issues of capital management to these subjects: departments of
related capital management profession, companies in the field of fundamental
management activities of investment capital balancing 4) Increase inspection and
supervision, audition activities; 5) Combine other measures such as: Increase
management activities of projects, improve roles of party entitled to investment, retrain
officers, increase income of capital managers, handle mistakes in capital management…
comprehensive conducting measures of capital management procedure will bring the
most effective outcomes to management activities of fundamental construction
investment capital from National budget in Thuong Tin district, HaNoi city.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, công cụ chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước nói
chung, công cụ chính sách tài chính nói riêng, đặc biệt là việc sử dụng vốn đầu tư
XDCB của NSNN có vai trò hết sức quan trọng. Trên cơ sở yêu cầu của nền kinh
tế - xã hội theo ng thời kỳ lịch sử, công cụ chính sách quản lý của Nhà nước được
hình thành như một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, quản lý và vận hành trong
thực tiễn lại chịu chi phối bởi các yếu tố chủ quan của bộ máy quản lý. Quản lý
của Nhà nước do Nhà nước hoạch định và được bộ máy quản lý của mình soạn
thảo và cụ thể hóa thành các văn bản quy phạm pháp luật. Sau đó được chính bộ
máy nhà nước sử dụng để tác động vào đối tượng quản lý và được hoàn thiện dần
qua thực tiễn quản lý. Do đó, quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước
đối với vốn đầu tư XDCB NSNN nói riêng luôn luôn là vấn đề hết sức quan
trọng trong qúa trình phát triển của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội
chủ nghĩa.
Qua triển khai công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN ở nước
ta còn nhiều hạn chế, thể hiện trên nhiều khía cạnh như đầu tư sai, đầu tư khép
kín, đầu tư dàn trải ... Trình độ quản lý vốn đầu tư XDCB còn nhiều bất cập, hiện
chung hoặc tập trung vào vốn NSNN. Cho đến nay nghiên cứu về quản lý vốn
đầu tư XDCB NSNN trên địa bàn huyện Thường Tín vẫn chưa có ai thực hiện.
Chính vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Thường Tín, thành phố
Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản nguồn NSNN trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội trong
những năm qua, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư
XDCB nguồn NSNN có hiệu quả hơn cho huyện Thường Tín trong những năm
tới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cho huyện Thường Tín.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư
XDCB nguồn NSNN.
- Phản ánh, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB
NSNN trên địa bàn huyện Thường Tín.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB NSNN
trên địa bàn huyện Thường Tín.
2
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
NSNN trên địa bàn huyện Thường Tín trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý vốn đầu tư XDCB NSNN trên địa bàn huyện Thường
Tín, thành phố Hà Nội.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
hội của đất nước thông qua cấp phát không mang tính thu hồi nhưng đóng một
vai trò rất quan trọng trong việc tạo tiền đề cho phát triển kinh tế. Cơ sở hạ tầng
tốt, sẽ khuyến khích và thu hút các nhà đầu tư, làm ra nhiều giá trị gia tăng cho
xã hội và nhà nước sẽ có thêm nguồn thu để tái đầu tư vào các công trình hạ tầng
và phục vụ cho các nhiệm vụ của nhà nước.
Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân, theo quy định hiện hành, bao gồm:
Một là, ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân
sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh;
Hai là, ngân sách huyện, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là
ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn;
Ba là, Ngân sách các xã, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã);
Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ
chiến lược, quan trọng của quốc gia như: các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội có tác động đến cả nước hoặc nhiều địa phương, các chương
4
trình, dự án quốc gia, các chính sách xã hội quan trọng, điều phối hoạt động kinh
tế vĩ mô của đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hỗ trợ những
địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách. Các dự án mà ngân sách trung
ương đầu tư có thể kể đến bao gồm: đường quốc lộ, bến cảng, nhà ga, sân bay...
Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực
hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an
toàn xã hội trong phạm vi quản lý. Các công trình mà ngân sách địa phương đầu
tư bao gồm: Trường học, bệnh viện, đường tỉnh... do địa phương quản lý.
Tại một địa phương có thể sẽ có 2 nguồn vốn đầu tư, một là nguồn ngân
ngoài công trường, tuy nhiên vẫn phải trải qua nhiều công đoạn mới trở thành
công trình xây dựng hoàn chỉnh. Việc xây dựng công trình cần nhiều thời gian,
do vậy vốn đầu tư XDCB thường dài hạn.
Thứ ba, vốn đầu tư XDCB NSNN chủ yếu được sử dụng để hình thành lên
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tài sản cố định trong nền kinh tế
Các công trình hạ tầng kỹ thuật: đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay... và
các công trình hạ tầng xã hội: trường học, bệnh viện, nhà văn hóa... đều là sản
phẩm gắn liền với đất. Để đầu tư xây dựng các công trình này đều cần phải có
vốn. Lượng vốn này thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư của xã hội.
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB NSNN dễ bị thất thoát, lãng phí
Vốn đầu tư XDCB có quy mô lớn, thời gian đầu tư kéo dài nên rất dễ xảy ra
tình trạng thất thoát, lãng phí. Sự thất thoát, lãng phí không những gây thiệt hại
về kinh tế mà còn ảnh hưởng tiêu cực về chính trị. Tình trạng tham nhũng, bớt
xén các khoản chi của Nhà nước cho đầu tư xây dựng có thể gây nhiễu loạn xã
hội, làm thay đổi chủ trương đầu tư, làm giảm uy tín, vai trò của các cơ quản nhà
nước, làm giảm lòng tin của nhân dân đối với Nhà nước (Đặng văn Dư, Bùi Tiến
Hanh, 2010).
2.1.3. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước
Có ba yếu tố cơ bản để cấu thành mô hình phát triển nền kinh tế là: vốn lao động - công nghệ, trong đó vốn là yếu tố tiền đề vật chất cần thiết đầu tiên
cho phát kinh tế - xã hội. Ba yếu tố đó, mỗi yếu tố có một vị trí riêng song chúng
có mối liên hệ hữu cơ với nhau, trong đó vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tác
động quyết định đến yếu tố lao động và công nghệ. Vì vậy, tiền vốn, đặc biệt vốn
đầu tư được coi là “chìa khóa” của quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò
của vốn đầu tư XDCB NSNN được đề cập trên các góc độ chủ yếu như sau:
Vốn đầu tư XDCB thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế cần phải có cơ sở hạ tầng đồng bộ,
hiện đại; công việc này thường đòi hỏi một lượng vốn rất lớn. Do vậy, nếu
6
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, vốn đầu tư
XDCB đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần cải tạo xây dựng hệ thống điện,
đường, trường, trạm trên địa bàn Huyện, nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho chủ
nghĩa xã hội, phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo
hướng hiện đại.
Căn cứ tình hình cụ thể của ng giai đoạn, việc quyết định hợp lý tỉ trọng đầu
tư cho các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ sẽ giúp cho các lĩnh vực hỗ trợ cùng
nhau phát triển theo hướng hiện đại.
Vốn đầu tư XDCB để thực hiện các chương trình mục tiêu theo chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.
7
Để góp phát triển kinh tế xã hội, Đảng và nhà nước thực hiện rất nhiều các
chương trình mục tiêu, xây dựng chính sách vì người nghèo, chương trình nhà ở
cho người có thu nhập thấp, Vốn đầu tư XDCB NSNN cũng góp phần thực hiện
một số các chính sách xã hội do Đảng và nhà nước đề ra.... Việc quan tâm đầu tư
vốn cho các trương trình này sẽ giúp cho xã hội ổn định, người dân phấn khởi vì
được hưởng thành quả của công cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa và tin tưởng
vào sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện nghiêm chính sách pháp luật của Nhà nước.
Vốn đầu tư XDCB NSNN là công cụ giúp điều hành chính sách kinh tế
Làm tăng tổng cầu trong ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích tăng trưởng
và phát triển kinh tế.
Dước giác độ của đầu tư, VĐT XDCB của NSNN làm tăng tổng cầu của
nền kinh tế trong ngắn hạn, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và
đời sống để kích thích tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, do mục đích VĐT phát
triển của NSNN là đầu tư cho duy trì, phát triển hệ thống hàng hóa công cộng và
phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có quy mô vốn lớn. đó, khi đầu
tư hoàn thành sẽ làm tăng tổng cung trong dài hạn và tạo tiền đề cơ sở vật chất kỹ
Vốn đầu tư XDCB mà các quận, huyện dùng để tiến hành đầu tư các dự án
có thể do nguồn vốn Thành phố phân cấp theo quyết định phân bổ hàng năm, tiền
để lại nguồn sử dụng đất hoặc nguồn kết dư ngân sách quận, huyện đối với các
quận, huyện tự chủ về ngân sách.
Căn cứ vào Nghị quyết về dự toán ngân sách và phân bổ dự toán thu chi
ngân sách của Hội đồng nhân dân, UBND Huyện tiến hành triển khai kế hoạch,
giao dự toán ngân sách cho ng đơn vị. Theo đó, UBND huyện căn cứ vào nguồn
vốn đầu tư được phân bổ, UBND Huyện tiến hành giao vốn đầu tư XDCB
NSNN cho ng dự án, đó Xây dựng danh mục đầu tư công trình đầu tư XDCB
của năm kế hoạch (Đặng văn Dư và Bùi Tiến Hanh, 2010).
2.2. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.
Theo Giáo trình quản lý chi NSNN xuất bản năm 2012: Vai trò quan trọng
của vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN chỉ có thể phát huy trong thực tế khi và chỉ khi
vấn đề quản lý vốn đầu tư XDCB được các cấp, các ngành, các đơn vị sử dụng có
sự quan tâm đặc biệt. Vì vậy, nghiên cứu vấn đề quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn
NSNN góc độ lý luận cũng như thực tiễn là một trong những nội dung quan trọng
được đặt ra trong bản luận văn này. Phạm trù quản lý là một phạm trù phức tạp,
chứa đựng nhiều nội dung. Trong luận văn này chỉ đi sâu nghiên cứu vấn đề quản
lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN trên các khía cạnh chủ yếu sau:
9
2.2.1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước
Quản lý là một loại lao động của con người hàm chứa nhiều trí tuệ và chất
xám. Đó là một loại lao động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật.
Theo nghĩa thông thường, quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN là quá
trình phân bổ, cấp phát và sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của các cơ
quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư
Hai là, quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN gắn liền với các bước của
quá trình quản lý dự án đầu tư XDCB. Đặc điểm của sản phẩm đầu tư XDCB là
tài sản có giá trị lớn, có ảnh hưởng đến kinh tế, văn hóa, xã hội và kể cả yếu tố
chính trị. Do vậy, việc quản lý dự án đầu tư phải thực hiện theo đúng trình tự để
đảm bảo chất chất lượng công trình. Để đảm bảo sử dụng hiệu quả NSNN, công
tác quản lý VĐT XDCB cũng phải thực hiện theo đúng trình tự và giai đoạn của
quản lý dự án đầu tư. Nếu việc quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN không
thực hiện theo trình tự thì có thể gây cản trở hoạt động đầu tư và có thể dẫn đến
lãng phí lớn nguồn lực tài chính của đất nước.
Ba là, quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN là hoạt động quản lý phức
tạp và kéo dài. Với đặc điểm là thời gian tạo ra sản phẩm xây dựng rất dài so với
các sản phẩm khác và có sự tham gia của rất nhiều rất nhiều bộ phận chuyên
môn. Do vậy, quản lý vốn đầu tư XDCB cần phải đảm bảo khớp nối với tiến độ
thực hiện dự án để công trình hoàn thành đúng và vượt kế hoạch, sớm phát huy
hiệu quả khai thác sử dụng.
2.2.3. Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
nguồn ngân sách nhà nước
2.2.3.1. Mục tiêu
Trong những năm qua, Tình hình quản lý việc sử dụng vốn ngân sách đề
đầu tư công đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện được đánh giá
chưa cao. Trong khi năm 2012 đến nay, nền kinh tế đất nước gặp nhiều khó
khăn, nguồn vốn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư XDCB trên địa bàn các
quận, huyện ngày càng hạn chế. Vì vậy, Yêu cầu cấp bách đặt ra là phải xác
định rõ mục tiêu trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách
nhà nước.
Trước hết, Quản lý vốn đầu tư XDCB nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB phải thật hợp lý, tránh việc đầu tư dàn trải,
không hiệu quả gây lãng phí vốn đầu tư ngân sách nhà nươc.
Thứ hai, Quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước phải
2.2.4.1. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cao.
Tiết kiệm và đạt hiệu quả cao vừa là mục tiêu, vừa là phương hướng, tiêu chuẩn
đánh giá trình độ, năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN.
Nội dung của nguyên tắc này là quản lý sao cho với một đồng vốn đầu tư
XDCB nguồn NSNN bỏ ra phải thu được lợi ích lớn nhất. Nguyên tắc tiết kiệm,
hiệu quả phải được xem xét trên phạm vi toàn xã hội và trên tất cả các phương
diện kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội…
2.2.4.2. Nguyên tắc tập trung, dân chủ
Trong quản lý vốn đầu tư XDCB nguyên tắc này thể hiện toàn bộ vốn đầu
tư XDCB nguồn NSNN phải được tập trung quản lý theo một cơ chế thống nhất
của Nhà nước thông qua các tiêu chuẩn, định mức, các qui trình, qui phạm về kỹ
thuật nhất quán và rành mạch.
12
Việc phân bổ vốn đầu tư XDCB của Nhà nước phải theo một chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch tổng thể theo định hướng phát triển của Huyện.
Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý sử dụng
vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN. Dân chủ đòi hỏi phải công khai cho mọi người
biết, thực hiện phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Phát huy
dân chủ sẽ tạo ra sự thi đua, nỗ lực, cạnh tranh lành mạnh trong việc quản lý sử
dụng vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN.
2.2.4.3. Nguyên tắc công khai minh bạch
Các dự án đầu tư và xây dựng có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
đều phải thực hiện công khai tài chính theo các nội dung sau: Công khai việc
phân bổ vốn đầu tư hàng năm cho các dự án, công khai về tổng mức đầu tư, tổng
dự toán được duyệt của dự án đầu tư, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, công khai số liệu quyết toán vốn đầu tư theo niên
độ ngân sách hàng năm của dự án đầu tư, công khai số liệu quyết toán vốn đầu tư