BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
ĐINH THỊ KIM YẾN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
RAU AN TOÀN TẠI HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
ĐINH THỊ KIM YẾN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
RAU AN TOÀN TẠI HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115
đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Trƣớc hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Kinh tế
trƣờng Đại học Lâm nghiệp lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc. Với sự
quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có thể
hoàn thành luận văn, đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển bền vững rau
an toàn tại huyện Lƣơng Sơn tỉnh Hòa Bình”. Khoa đào tạo Sau đại học,
Phòng tổ chức hành chính và các Khoa, Phòng ban chức năng đã trực tiếp và
gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo hƣớng dẫn
TS. Nguyễn Văn Hợp đã quan tâm giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi hoàn thành tốt luận
văn này trong thời gian qua.
Với điều kiện thời gian cũng nhƣ kinh nghiệm còn hạn chế, luận văn
này không tránh đƣợc những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo,
đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức
của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................. vii
3.1.1 .Thực trạng phát triển sản xuất rau an toàn của huyện Lƣơng Sơn ....... 42
3.1.2. Nghiên cứu thực trạng về diện tích, năng suất, sản lƣợng rau an toàn
của huyện Lƣơng Sơn ..................................................................................... 44
3.1.3. Thực trạng về tổ chức sản xuất RAT trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn .. 49
3.1.4. Tổ chức tiêu thụ, phân phối rau an toàn ở địa bàn huyện Lƣơng Sơn .. 53
3.1.5. Tính bền vững trong phát triển rau an toàn trên địa bàn các xã nghiên
cứu ................................................................................................................... 58
3.1.6. Những kết quả đạt đƣợc và những tồn tại, nguyên nhân phát triển bền
vững RAT trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn ...................................................... 66
3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển bền vững rau an toàn tại huyện
Lƣơng Sơn tỉnh Hòa Bình ............................................................................... 70
3.2.1. Chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc .................................... 70
3.2.2. Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn ................................................... 71
3.2.3. Các điều kiện sản xuất rau an toàn ........................................................ 73
3.2.4. Trình độ của ngƣời sản xuất .................................................................. 75
3.2.5. Thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn ............................................................. 76
3.3. Một số giải pháp phát triển bền vững rau an toàn tại huyện Lƣơng Sơn
tỉnh Hòa Bình .................................................................................................. 77
3.3.1. Phân tích SWOT cho phát triển bền vững RAT trên địa bàn huyện .... 77
3.3.2. Định hƣớng phát triển bền vững rau an toàn tại huyện Lƣơng Sơn. .... 78
3.3.3. Giải pháp phát triển bền vững rau an toàn trên địa bàn huyện Lƣơng
Sơn tỉnh Hòa Bình ........................................................................................... 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT TẮT
ĐBSCL
Đồng bằng sông cửu long
ĐBSH
Đồng bằng sông hồng
FAO
Tổ chức lƣơng thực thế thới
GAP
Good Agricultural Practice
HTX
Hợp tác xã
KHCN
Khoa học công nghệ
LĐ
Lao động
QĐ
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
1.1
Diện tích và sản lƣợng rau cả nƣớc giai đoạn 2011 - 2015
20
1.2
Diện tích, năng suất, sản lƣợng rau phân theo vùng
21
Tình hình phân bố và sử dụng đất của huyện Lƣơng Sơn
2.1
giai đoạn 2013 - 2015
30
3.4
Chủng loại RAT và thời gian reo trồng trong năm 2015
46
3.5
Năng suất, sản lƣợng các loại RAT của huyện năm 2015
47
3.6
Giá trị sản xuất chủng loại RAT của huyện Lƣơng Sơn năm 2015
48
3.7
Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất rau an toàn của huyện Lƣơng Sơn
51
3.8
Tình hình nông dân tham gia đào tạo trồng RAT huyện Lƣơng Sơn
52
60
3.15
3.16
Hiệu quả kinh tế một số loại RAT tại các điểm nghiên cứu năm
61
2015
Hiệu quả kinh tế của một số mô hình canh tác chính tại các vùng
63
sản xuất RAT (tính trên 1 ha)
3.17 Hành vi sử dụng phân bón và thuốc BVTV trên địa bàn
66
3.18 Trình độ sản xuất của các hộ điều tra (tính bình quân 1 hộ điều tra)
76
3.19 Phân tích SWOT đối với vùng tập trung sản xuất RAT
78
Trong những năm qua thị trƣờng rau củ của nƣớc ta đã đƣợc cải tiến
hơn rất nhiều, đa dạng về chủng loại không chỉ có những mặt hàng rau trong
nƣớc mà còn xuất khẩu ra nƣớc ngoài. Song thời gian qua do nhu cầu về rau
xanh không đáp ứng đủ tiêu thụ của xã hội nên có một số bộ phận nông dân
chạy theo lợi nhuận mà không quan tâm đến vấn đề vệ sinh an toàn họ đã trực
tiếp dùng các sản phẩm thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật quá mức cho
phép, các hóa chất độc hại kim loại nặng và còn cả dầu nhớt để bón cho rau
đã gây ảnh hƣởng không nhỏ đến sức khỏe của cộng đồng
Hiện nay, đã có rất nhiều sản phẩm rau an toàn đƣợc tiêu thụ trên thị
trƣờng, phần nào đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng trong bối cảnh thị
trƣờng hóa thực phẩm diễn ra ngày càng phức tạp. Tuy nhiên, phát triển rau an
2
toàn trong thực cảnh ngƣời tiêu dùng Việt Nam ngày càng mất lòng tin với các
sản phẩm thực phẩm an toàn lại đang là một thử thách không nhỏ do những
khó khăn trong việc tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, rủi ro do ô nhiễm môi
trƣờng và biến đổi khí hậu. Do đó cần có các giải pháp hữu hiệu nhằm đảm bảo
chất lƣợng rau an toàn một cách tổng thể và tập trung, điều phối đƣợc các
nguồn lực trong quá trình thực hiện.
Lƣơng sơn là huyện miền núi cửa ngõ của tỉnh Hòa Bình cách thủ đô
Hà Nội khoảng 40km. Là huyện nằm trong quy hoạch vùng kinh tế động lực
của tỉnh với nhiều lợi thế về vị trí địa lý để phát triển nông nghiệp hàng hóa
cung cấp nhu cầu về hàng hóa trong và ngoài huyện, sản xuất rau an toàn đã
đƣợc triển khai và áp dụng tại một số xã và thị trấn trên địa bàn huyện và
bƣớc đầu đã đem lại hiệu quả kinh tế cao đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận.
Tuy nhiên, cũng giống nhƣ tình hình chung của các địa phƣơng trong cả
nƣớc, việc sản xuất và tiêu thụ rau an toàn của huyện cũng gặp nhiều khó
khăn làm ảnh hƣởng đến việc mở rộng quy mô sản xuất và lợi ích của ngƣời
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu các đối tƣợng bao gồm: Các vùng sản xuất rau an
toàn trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.2.1. Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu các vùng tập trung sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện
Nghiên cứu tính bền vững của các vùng sản xuất rau an toàn trên địa
bàn huyện về các mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
4.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại địa bàn huyện Lƣơng Sơn tỉnh Hòa Bình
4
4.2.3. Phạm vi về thời gian
Số liệu phản ánh thực trạng đƣợc thu thập từ năm 2013 đến năm 2015
và số liệu khảo sát điều tra từ tháng 5 năm 2016 đến tháng 9 năm 2016.
5. Nội dung của luận văn gồm:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững sản xuất
rau an toàn
Chƣơng 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
* Các yêu cầu về chất lƣợng của RAT
• Chỉ tiêu về nội chất: phải đảm bảo cho quy định dƣới mức cho phép
cho từng loại rau về dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lƣợng NO3, Hàm
lƣợng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As,... . Mức độ nhiễm
các vi sinh vật gây bệnh (E. coli, Samonella ...) và kí sinh trùng đƣờng ruột
(trứng giun đũa Ascaris).
• Chỉ tiêu về hình thái: Sản phẩm đƣợc thu hoạch đúng thời điểm, đúng
yêu cầu từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thƣơng phẩm); không dập nát,
hƣ thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
1.1.1.2. Đặc điểm của rau an toàn
Sản xuất RAT là một bộ phận của ngành sản xuất nông nghiệp. Bên
cạnh những đặc điểm chung thì RAT còn có những đặc điểm riêng đó là:
- Khi trồng RAT, ngƣời sản xuất phải xử lý kỹ vƣờn ƣơm đề phòng sâu
bệnh có hại cho rau.
- RAT canh tác đòi hỏi kỹ thuật cao, đầu tƣ vật chất cũng nhƣ lao động
lớn hơn cây trồng khác.
- RAT là sản phẩm của quá trình trồng trọt nên mang tính thời vụ, do
đó khả năng cung cấp của chúng có thể dồi dào ở chính vụ nhƣng lại khan
hiếm ở thời điểm giáp vụ. Trong khi nhu cầu của ngƣời tiêu dùng là bất cứ
thời điểm nào trong năm, vì vậy phát triển rau trái vụ thƣờng đem lại hiệu quả
kinh tế cao hơn lúc chính vụ.
- RAT là cây rất phong phú về chủng loại, yêu cầu việc bố trí mùa vụ,
tổ chức các dịch vụ phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật và tổ chức
sử dụng lao động trong sản xuất cần đƣợc sắp xếp hợp lý và khoa học. Sản
xuất rau đòi hỏi phải đầu tƣ nhiều lao động.
7
- Rau an toàn đƣợc sản xuất theo quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt với
nặng và các hóa chất độc hại khác.
ô nhiễm cao.
- Đƣợc kiểm soát, độ màu mỡ của
đất ngày càng đƣợc cải thiện và duy
trì.
Nƣớc
- Lấy từ giếng khoan hoặc đào. - Lấy từ sông, hồ, ao, suối hoặc
Đƣợc xét nghiệm để đảm bảo nguồn giếng khoan. Không đƣợc địa
nƣớc đủ tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ. phƣơng lấy mẫu xét nghiệm
- Đƣợc kiểm soát thƣờng xuyên, nƣớc.
đảm bảo nguồn nƣớc tƣới không bị - Khó kiểm soát đƣợc nguy cơ ô
nhiễm hóa chất và kim loại nặng.
nhiễm tiềm tàng từ hóa chất.
8
Dinh
dƣỡng
Bảo vệ
thực
vật
- Không đƣợc phép sử dụng phân - Đƣợc sử dụng phân chuồng,
hóa, các chất kích thích sinh trƣởng phân vi sinh, phân bón lá các
và các sản phẩm biến đổi gen.
chất kích thích sinh trƣởng và
hiện phải vận dụng cụ thể cho từng loại rau, từng điều kiện thực tế thì sẽ bảo
đảm các yêu cầu về RAT.
- Chuẩn bị đất trồng: Đất để sản xuất RAT phải xa vùng chất thải, khu
công nghiệp, khu dân cƣ tập trung, bệnh viện, nghĩa trang, không nhiễm các
hóa chất độc hại cho ngƣời và môi trƣờng.
9
Đất phải thích hợp cho yêu cầu của từng loại rau, khu trồng rau phải
gần nguồn nƣớc, nguồn phân và phải thuận tiện cho giao thông phân phối.
- Chuẩn bị nƣớc tƣới: Nƣớc trong sản xuất rau là một nhân tố hết sức
quan trọng, nguồn nƣớc phải đảm bảo không lây nhiễm hóa chất sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp trong vùng do đó nên dùng nƣớc giếng khoan,
nƣớc từ các sông suối hồ lớn không bị ô nhiễm các chất độc hại.
- Giống: Khi sử dụng giống để reo trồng cần phải biết rõ nguồn gốc nơi
sản xuất giống. Chỉ gieo trồng các loại giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh,
không mang nguồn sâu gây bệnh. Hạt giống trƣớc khi gieo cần đƣợc xử lý
hóa chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâu bệnh.
- Chuẩn bị phân bón: Chỉ dùng thuốc BVTV dƣới mức cho phép đã quy
định, phân chuồng đã đƣợc ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng các loại thuốc
hóa học trong danh mục cấm. Sử dụng hợp lý và cân đối đặc biệt đối với rau
ăn lá phải kết thúc bón trƣớc khi thu hoạch từ 7- 15 ngày. Hạn chế tối đa sử
dụng các chất kích thích và điều hòa sinh trƣởng cây trồng.
- Về phòng trừ sâu bệnh: Áp dụng phƣơng pháp quản lý dịch hại tổng
hợp trên nguyên tắc hạn chế thấp nhất sự thiệt hại do sâu bệnh gây ra; có hiệu
quả kinh tế cao, ít độc hại cho ngƣời và môi trƣờng. Do đó cần chú ý các biện
pháp phòng trừ sau bệnh từ khâu chọn giống trƣớc khi trồng, trong quá trình
cây sinh trƣởng cần tận dụng triệt để các biện pháp canh tác để góp phần hạn
chế thấp nhất các điều kiện và nguồn phát sinh các loại dịch hại trên rau đồng
Trên mỗi bao bì phải đƣợc ghi chép rõ thời gian cung cấp, nơi nhận và lƣu giữ
hồ sơ cho từng lô sản phẩm.
- Bảo quản và sử dụng: RAT có thể sử dụng ngay sau khi rửa không
cần phải ngâm nƣớc muối hay các chất làm sạch khác. Rau sau khi đƣợc thu
hái phải đƣợc bảo quản ở điều kiện thoáng mát để giữ đƣợc độ tƣơi xanh và
dinh dƣỡng của sản phẩm.
11
* Tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn
Hiện nay tại Việt Nam sản xuất và tiêu thụ RAT đƣợc thực hiện theo tiêu
chuẩn VietGap có nghĩa là thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam.
VietGap là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hƣớng dẫn tổ chức, cá
nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao
chất lƣợng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe ngƣời sản xuất và
ngƣời tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trƣờng và truy nguyên nguồn gốc sản
xuất.
Các tiêu chí của VietGap tại Việt Nam đƣợc Bộ nông nghiệp quy định về:
+ Tiêu chí về kỹ thuật sản xuất đúng tiêu chuẩn.
+ Tiêu chí về an toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có
hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.
+ Tiêu chí môi trƣờng làm việc phù hợp với sức lao động ngƣời nông dân
+ Tiêu chí về nguồn gốc sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu thụ.[2]
1.1.2. Những vấn đề chung về phát triển bền vững rau an toàn
1.1.2.1 Một số khái niệm
* Khái niệm về phát triển
Phát triển là một quá trình tiến hóa của xã hội, mọi cộng đồng dân tộc
trong đó các chủ thể lãnh đạo và quản lý, bằng các chiến lƣợc và chính sách
thích hợp với những đặc điểm về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
kinh tế của địa phƣơng và cả nƣớc.
+ Giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất kinh doanh RAT.
Mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh là đem lại hiệu quả
kinh tế cao nhất, trong khi đó quá trình sản xuất kinh doanh RAT lại chịu sự tác
động của nhiều yếu tố, trong đó có sự tác động lớn của thị trƣờng tiêu thụ và sự
xâm nhập của rau thƣờng, rau không đảm bảo chất lƣợng vào kênh tiêu thụ
RAT. Do đó phát triển sản xuất ổn định và bền vững sẽ góp phần làm tăng hiệu
quả kinh tế cho sản xuất kinh doanh RAT.
+ Giúp các hộ sản xuất, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh RAT có thu
nhập ổn định, tạo công ăn việc làm cho lao động nông nghiệp, ngƣời ngoài độ
tuổi lao động góp phần nâng cao chất lƣợng, giá trị sản phẩm RAT [5]
13
1.1.2.2. Đặc điểm phát triển bền vững rau an toàn
Phát triển bền vững RAT có những đặc điểm cơ bản sau:
- Bảo đảm sự tăng lên ổn định về sản lƣợng đồng nghĩa với diện tích
sản xuất có đủ điều kiện canh tác đƣợc mở rộng, tức là phải tập trung hơn nữa
cho đầu tƣ công để hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật sản xuất.
- Duy trì và nâng cao chất lƣợng sản phẩm RAT đòi hỏi thực hiện đồng
bộ nhiều hoạt động. Chất lƣợng RAT bao gồm chất lƣợng sản phẩm phụ
thuộc rất nhiều vào trình độ và thái độ ứng xử của ngƣời sản xuất, vì vậy nội
hàm của yêu cầu duy trì và nâng cao chất lƣợng RAT bao gồm:
+ Hỗ trợ kỹ thuật và thông tin để ngƣời sản xuất hiểu biết và nắm vững
những yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất RAT nhƣ: ứng dụng tốt chƣơng trình
quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng phân bón hóa chất nông nghiệp theo quy
định, bảo đảm thời gian cách ly theo yêu cầu
+ Thực hiện tuyên truyền, vận động để thay đổi tập quán sản xuất
không an toàn, thay đổi ứng xử của ngƣời sản xuất hƣớng thân thiện với môi
hành về điều kiện sản xuất RAT.
Quy hoạch phát triển RAT cần đƣợc cung cấp có thẩm quyền phê duyệt
và nằm trong hệ thống quy hoạch chung nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy
quy hoạch chung và các quy hoạch khác có liên quan.
- Phát triển hệ thống cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật
Sản xuất RAT có một đặc thù là chỉ sản xuất tại những cơ sở có đủ điều
kiện sản xuất theo quy định. Cơ sở hạ tầng đòi hỏi phải đƣợc đầu tƣ đồng bộ
thì mới có hiệu quả phục vụ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng đƣợc coi là một yếu tố thúc đẩy phát triển bền vững
RAT. Trong sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VietGap, quy định về cơ sở hạ
tầng có những yêu cầu cụ thể đối với giao thông nội đồng, thủy lợi, đƣờng
điện, nhà lƣới, nhà sơ chế, giới thiệu sản phẩm. Nguồn lực cần có để đầu tƣ
cơ sở hạ tầng là rất lớn so với giá trị sản xuất rau nên việc đầu tƣ diện rộng
cần có vai trò chủ đạo của Nhà nƣớc và sự tham gia của địa phƣơng, các tổ
chức kinh tế khác và cộng đồng dân cƣ.
15
- Phát triển và ứng dụng kỹ thuật canh tác phù hợp
Sản xuất RAT đòi hỏi phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về đất, nƣớc
tƣới, môi trƣờng và quy trình kỹ thuật canh tác thân thiện với môi trƣờng.
Áp dụng kỹ thuật quản lý dịch hai tổng hợp trên rau và sản xuất RAT
theo quy trình sản xuất nông nghiệp tốt, thƣờng xuyên kiểm tra dịch hại sâu
bệnh hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh, trƣờng
hợp bắt buộc cần dùng thuốc hóa học thì phải tuân thủ nghiêm ngặt 4 nguyên
tắc đó là đúng chủng loại, đúng liều lƣợng, đúng cách và đúng thời gian.[18]
RAT đƣợc thu hoạch đúng kỹ thuật, đúng thời điểm để đảm bảo năng
suất, chật lƣợng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Rau sau khi thu hoạch đƣợc bảo
quản bằng biện pháp thích hợp để giữ đƣợc hình thái và chất lƣợng của rau.
phải đƣợc chú trọng, nó giúp liên tục định hƣớng cho ngƣời sản xuất và tạo
dựng đƣợc niềm tin cho ngƣời tiêu dùng vào chất lƣợng sản phẩm.
Việc thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát có thể đƣợc thực hiện dƣới
nhiều hình thức nhƣ là: giám sát từ các cơ quan quản lý của Nhà nƣớc; các cơ
sở sản xuất kinh doanh RAT tự giám sát và có thể giám sát đƣợc thực hiện do
các Tổ chức chứng nhận và giám sát công đồng.
1.1.3. Mục tiêu để phát triển bền vững rau an toàn
Phát triển bền vững sản xuất RAT nhằm mục tiêu tạo ra những vùng
sản xuất an toàn tập trung, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả kinh tế cao, hiệu
quả, môi trƣờng thân thiện với sức khoẻ cộng đồng, hiệu quả xã hội cho
ngƣời sản xuất đạt đƣợc ở mức độ tốt nhất. Bên cạnh đó, việc phát triển RAT
có ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội, tạo việc làm, tận dụng lao động, đất, nguồn
tài nguyên, môi trƣờng. Nhƣ vậy, có thể thấy việc phát triển sản xuất RAT là
đúng đắn và cần thiết. Nó góp phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội, bảo vệ
môi trƣờng, nâng cao chất lƣợng cuộc sống, đảm bảo vấn đề an ninh lƣơng
thực, góp phần tổ chức lại sản xuất và lƣu thông phân phối theo hƣớng văn
minh, hiện đại; góp phần phát triển bền vững.