Giải pháp tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ tại huyện lương sơn, tỉnh hòa bình - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐINH DUY HƢNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT
VÀ TIÊU THỤ RAU HỮU CƠ TẠI HUYỆN LƢƠNG SƠN,
TỈNH HÕA BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ HẢI NINH

Hà Nội, 2017


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận

góp quí báu của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, cùng bạn bè đồng
nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 10 năm 2017
Tác giả

Đinh Duy Hƣng


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan.....................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt...................................................................................v
Danh mục các bảng..........................................................................................vi
Danh mục các hình..........................................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT TRONG
SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN ...................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................ 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về liên kết ................................................................. 5
1.1.2. Ý nghĩa, vai trò và đặc điểm của liên kết trong sản xuất và tiêu
thụ nông sản ........................................................................................... 11
1.1.3. Các chủ thể tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. 14
1.1.4. Nội dung của liên kết ................................................................... 16
1.1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong sản xuất và tiêu

3.2.2. Thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ .......... 74
3.2.3. Tình hình thực hiện hợp đồng liên kết ......................................... 81
3.2.4. Đánh giá chung về liên kết sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ tại
huyện Lương Sơn ................................................................................... 83
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ
trên địa bàn huyện Lương Sơn ...................................................................... 90
3.3.1. Trình độ của nền sản xuất ........................................................... 90
3.3.2. Yếu tố thị trường .......................................................................... 91
3.3.3. Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ ........................................... 92
3.3.4. Yếu tố tổ chức sản xuất ................................................................ 92
3.3.5. Quan hệ giữa cơ sở chế biến và vùng nguyên liệu ...................... 93


v

3.4. Phân tích SWOT về liên kết của hộ nông dân với doanh nghiệp trong
sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa
Bình ............................................................................................................ 93
3.5. Giải pháp tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ trên
địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình………………………………..93
3.5.1. Định hướng trong thời gian tới………………………………….…93
3.5.2. Giải pháp tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu
cơ trên địa bàn huyện Lương sơn, tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới..94
KẾT LUẬN ................................................................................................... 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU


vi



Một thành viên

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

SX

Sản xuất

KHCN

Khoa học công nghệ

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

KHKT

Khoa học kỹ thuật

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TNMT

Tài nguyên môi trường

Bảng 3.9. Tình hình thực hiện hợp đồng giữa nhà sản xuất và nhà doanh
nghiệp năm 2016 ............................................................................................. 81
Bảng 3.10. Thị trường tiêu thụ rau hữu cơ của huyện Lương Sơn ................. 91
Bảng 3.11: Phân tích SWOT về liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp
trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ .............................................................. 94


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Lương Sơn năm 2016 ....................... 43
Hình 3.1: Biến động sản xuất các rau hữu cơ trong tháng .............................. 65
Hình 3.2. Kênh tiêu thụ trực tiếp..................................................................... 66
Hình 3.3. Kênh tiêu thụ gián tiếp .................................................................... 67
Hình 3.4. Biểu đồ thị trường tiêu thụ rau hữu cơ của huyện Lương Sơn ....... 92


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ông cha ta đã có câu nói “Cơm không rau như ốm đau không thuốc”
bởi vì rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống hằng
ngày của người Việt Nam. Cùng với thức ăn động vật rau cung cấp những dinh
dưỡng cần thiết cho sự phát triển của con người đặc biệt là các vitamin, chất
khoáng, rau xanh làm cho ta ngon miệng và tăng sức khỏe.
Tuy nhiên rau xanh cũng như cây trồng khác để có giá trị kinh tế cao,
người dân trồng rau không ngừng cải tiến kỹ thuật canh tác, nâng cao đầu tư
phân bón, thuốc trừ sâu dẫn đến tình trạng rau và thực phẩm bị ô nhiễm ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ cộng đồng ảnh hưởng đến đời sống của

nghiên cứu.
Lương sơn là địa phương sản xuất rau đồng thời là một trong những địa
phương đi tiên phong trong việc sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ. Hiện nay, diện
tích và sản lượng rau hữu cơ chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng diện tích, sản
lượng rau toàn huyện nói riêng . Tuy nhiên, hiện nay nông dân đang sản xuất
theo quan điểm phong trào, chưa xác định rõ thị trường sản phẩm bán ở đâu,
bán cho ai, cần phải đầu tư canh tác thế nào, sự hợp tác ra sao. Do đó cần phải
có sự liên kết chặt chẽ từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm mà vai trò các cơ sở
làm trung gian phân phối rất quan trọng trong việc xây dựng chỉến lược kinh
doanh cho sản phẩm, còn nông dân tập trung sản xuất để bảo đảm chất lượng
của sản phẩm. Để góp phần cải thiện tình hình trên chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu
cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu
thụ rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, từ đó đề xuất một số giải


3

pháp nhằm tăng cường mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ tại
Lương Sơn, Hòa Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết trong sản xuất và
tiêu thụ nông sản;
- Đánh giá thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ trên
địa bàn huyện Lương Sơn, Hòa Bình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường liên kết trong sản xuất và
tiêu thụ rau hữu cơ trên địa bàn huyện Lương Sơn, Hòa Bình.


5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Cơ sở lý luận về liên kết
1.1.1.1. Một số khái niệm
- Liên kết: Liên kết trong hệ thống thuật ngữ kinh tế nó có nghĩa là sự
kết hợp, phối hợp sự hợp tác của nhiều người nhiều bộ phận cùng chung một
lợi ích. Trước đây khái niệm này được biết đến với tên gọi là hợp tác và gần
đây mới gọi là liên kết.
- Liên kết kinh tế: là một trong những hình thức hợp tác dựa trên sự phân
công lao động của xã hội. Ở trình độ cao của con người trong quá trình sản
xuất, kinh doanh. Liên kết kinh tế đã xuất hiện từ lâu, xã hội càng phát triển,
trình độ hợp tác của con người trong xã hội cũng ngày càng được nâng cao và
chuyển hoá thành các hình thức liên kết phong phú và đa dạng. Chính các mối
quan hệ liên kết đã đưa đến cho con người những cơ hội để nhận được những
lợi ích lớn hơn, an toàn hơn và nhân văn hơn và phát triển hơn.
Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học của viện nghiên cứu và phổ biến tri
thức bách khoa thì “Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt động do
các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước. Mục tiêu
của liên kết kinh tế là tạo ra sự ổn định của các hoạt động kinh tế thông qua các
quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt các tiềm năng
của các đơn vị tham gia liên kết để tạo ra thị trường chung, bảo vệ lợi ích cho
nhau”.
David. W.Pearce (1999) trong từ điển Kinh tế học hiện đại cho rằng
“Liên kết kinh tế chỉ là tình huống khi mà các khu vực khác nhau của một nền

- Liên kết dọc: Là mối liên kết giữa người mua hàng, nhà phân phối,
các tập đoàn, các doanh nghiệp địa phương đến các doanh nhiệp vừa và nhỏ


7

hình thành chuỗi giá trị sản phẩm. Nhìn chung liên kết theo chiều dọc không
giới hạn về mặt địa lý, và quy mô doanh nghiệp. Thông thường các doanh
nghiệp lớn tại các nước phát triển có thể gia công hàng hóa ở các nước đang
phát triển để tận dụng lợi thế so sánh của các nước này như chi phí lao động
thấp, nguồn tài nguyên dồi dào… Liên kết này hình thành các đơn hàng giúp
các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể thực hiện được một hay nhiều khâu trong
chuỗi giá trị. Loại hình liên kết này thường thấy ở các sản phẩm như may
mặc, giày dép, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất [20].
- Phát triển liên kết.
Từ những khái niệm về liên kết thì ta rút ra được khái niệm về phát triển
liên kết. Phát triển liên kết là việc mở rộng, tăng thêm của các hình thức,
phương thức, nội dung liên kết cả theo chiều rộng và theo chiều sâu.
Theo chiều rộng, phát triển liên kết là việc gia tăng các tác nhân tham gia
vào mối liên kết. Đó là sự tăng thêm của các hộ nông dân trong HTX, các tổ
nhóm hợp tác, sự gia tăng về số lượng các HTX, tổ nhóm sản xuất, tiêu thụ, sự
gia tăng của các doanh nghiệp tham gia vào cung ứng đầu vào hay tiêu thụ nông
sản đầu ra cho hộ nông dân; sự gia tăng của các tổ chức xã hội, của Nhà nước,
nhà Khoa học,...vào trong quá trình sản xuất và tiêu thụ nông sản nói chung và
RAT nói riêng; mở rộng về hình thức, phương thức và cả nội dung liên kết [20].
Phát triển theo chiều sâu là việc gia tăng về phạm vi liên kết, gia tăng về
mức độ chặt chẽ của các mối liên kết. Không chỉ liên kết trong 1 khâu của quá
trình sản xuất mà liên kết từ khâu đầu tiên tới khâu cuối cùng của quá trình sản
xuất hay liên kết từ sản xuất đến sơ chế, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Bên cạnh đó liên kết theo chiều sâu thể hiện ở việc chuyển từ các liên kết lỏng

từ những lợi ích khác nhau của từng chủ thể cũng như quá trình vận động phát
triển tự nhiên của lực lượng sản xuất, xuất phát từ trình độ và phạm vi của phân
công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh.
Liên kết là những quan hệ kinh tế đạt tới trình độ gắn bó chặt chẽ, ổn


9

định, thường xuyên lâu dài thông qua những thoả thuận, hợp đồng từ trước giữa
các bên tham gia liên kết. Không phải tất cả những quan hệ kinh tế nào cũng là
liên kết kinh tế. Những quan hệ kinh tế nhất thời, những trao đổi ngẫu nhiên
không thường xuyên giữa các chủ thể kinh tế không phải là liên kết kinh tế.
Liên kết là quá trình làm xích lại gần nhau và ngày càng gắn bó với nhau,
trên tinh thần tự nguyện giữa các bên tham gia liên kết. Quá trình này vận động,
phát triển qua những nấc thang từ quan hệ hợp tác, liên doanh đến liên hợp, liên
minh, hợp nhất lại. Như vậy phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất
kinh doanh là điều kiện hình thành các liên kết kinh tế; còn hợp tác hóa, liên
hợp hóa là những hình thức biểu hiện của những nấc thang, những bước phát
triển của liên kết kinh tế.
Liên kết là những hình thức hoặc những biểu hiện của sự hành động giữa
chủ thể liên kết thông qua những thoả thuận, những giao kèo, hợp đồng, hiệp
định, điều lệ... nhằm thực hiện tốt những mục tiêu nhất định trong tất cả các lĩnh
vực khác nhau. Tuỳ theo góc độ xem xét quá trình liên kết có thể diễn ra liên
kết theo ngành, liên kết giữa các thành phần kinh tế, liên kết theo vùng lãnh thổ.
Kết quả, hiệu quả của liên kết trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó phải kể đến yếu tố rủi ro từ thời tiết,
khí hậu.
Cũng như liên kết đối với các ngành sản xuất kinh doanh khác, liên kết
trong sản xuất và kinh doanh nông nghiệp có sự xuất hiện của các tác nhân
tham gia. Tuy nhiên, điểm khác biệt đáng quan tâm là các tác nhân đó có sự

Theo đối tượng liên kết, có:
Liên kết giữa các chủ thể gồm: Liên kết giữa các tổ chức, liên kết giữa
các cá nhân liên kết giữa tố chức và cá nhân với nhau.
Theo pháp lý:
Thì liên kết là sự thể hiện bằng hợp đồng là sự thỏa thuận của hai bên
trên cơ sở pháp lý nhằm cùng nhau thực hiện một số hoạt động công việc nào đó.


11

Hợp đồng có hai loại hợp đồng, hợp đồng bằng miệng và hợp đồng bằng
văn bản, hợp đồng bằng văn bản trong giai đoạn hiện nay là hợp đồng chính là
cơ sở pháp lý cho việc thực hiện và giải quyết tranh chấp.
Hợp đồng miệng là hợp đồng hai bên thỏa thuận với nhau bằng lời nói
dựa trên sự tin cậy và sự tín chấp hợp đồng bằng miệng chỉ trong trường hợp
đơn giản tính pháp lý không cao, hợp đồng bằng miệng hay bị phá vỡ, khi phá
vỡ không có cơ sở pháp lý.
1.1.1.4. Nguyên tắc liên kết
- Nguyên tắc tự nguyện: các bên tự nguyện tham gia không bắt ép.
- Phải đảm bảo sự dân chủ, các bên tham gia liên kết được bàn bạc để
cùng thống nhất.
- Cùng có lợi đảm bảo lợi ích thích đáng trước các bên tham gia, phải lấy
lợi ích làm đầu, bảo toàn được vốn đảm bảo sự thống nhất hài hòa lợi ích tự
nguyện dân chủ cùng có lợi.
- Đảm bảo tính pháp lý phải có điều lệ có hợp đồng chặt chẽ.
1.1.2. Ý nghĩa, vai trò và đặc điểm của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
nông sản
1.1.2.1. Vai trò và ý nghĩa của liên kết trong sản xuất
Tăng cường liên minh công nông: Việc chuyển đổi phương thức sản
xuất nông nghiệp từ tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hoá thì việc liên minh

Liên kết kinh tế như đã phân tích ở phần trên, đó là sự hợp tác cùng
phát triển của hai hay nhiều bên, không kể quy mô hay loại hình sở hữu. Mối
quan hệ liên kết chính là bảo đảm về lợi ích của các bên tham gia liên kết kinh
tế, có thể được khái quát lợi ích trên các mặt chủ yếu như sau:
* Liên kết kinh tế giữa các chủ thể nhằm khắc phục những bất lợi về
quy mô, loại sản phẩm trong kinh tế thị trường:
Chủ thể sản xuất (các doanh nghiệp, các nhà sản xuất của các ngành,
lĩnh vực) có quy mô nhỏ và vừa thường bị các doanh nghiệp lớn cạnh tranh và


13

mang lại bất lợi về lợi ích cho các chủ thể (doanh nghiệp) vừa và nhỏ. Trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh, mỗi chủ thể, doanh nghiệp đều có một hoặc
vài lĩnh vực hoạt động chủ đạo, mang tính đặc thù, chuyên biệt, hoặc có
những sản phẩm đặc thù riêng; Bên cạnh đó, một loạt các hoạt động phụ mà
bản thân chủ thể, doanh nghiệp không thể tự mình sản xuất ra thành phẩm,
hoặc tự thực hiện tiêu thụ được mà phải nhờ đến các chủ thể khác mới bảo
đảm sản xuất và tiêu thụ được sản phẩm ấy. Muốn vậy, phải có sự hợp tác
giữa các chủ thể, với doanh nghiệp khác để tạo ra sản phẩm với quy mô lớn
hơn và tiêu thụ được trên thị trường; giảm thiểu được bất lợi trong hoạt động
kinh tế theo cơ chế thị trường, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh
tranh.
* Liên kết kinh tế giúp nhau phản ứng nhanh và tạo cơ hội đối phó với
những thay đổi của thị trường.
Như trên đã nói, liên kết kinh tế giúp các chủ thể, hoặc doanh nghiệp
khắc phục được những hạn chế về quy mô, thì ở một khía cạnh khác, liên kết
kinh tế còn giúp cho các chủ thể và doanh nghiệp phản ứng nhanh với những
thay đổi của thị trường, tạo cơ hội đứng vững khi thị trường có những biến
đổi bất lợi. Điều đó được thể hiện trong những trường hợp sau:

1.1.3. Các chủ thể tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
Tham gia các hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
hàng hoá nói chung có rất nhiều các chủ thể (nhiều nhà). Tuy nhiên, trên thực
tế cho thấy thường có 4 nhóm chủ thể sau đây:
- Nhà sản xuất: có thể bao gồm hộ gia đình, hộ trang trại, hay các tổ
hợp tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp sản xuất..., đây là chủ thể chính và trực
tiếp tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ, họ là người được sử dụng đất
đai của mình để sản xuất, hay góp cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh
nghiệp hoặc cho các doanh nghiệp khác thuê đất sản xuất; họ có thể được hỗ
trợ về giống, kỹ thuật canh tác, bảo quản và bao tiêu sản phẩm ổn định lâu dài


15

từ phía doanh nghiệp chế biến.
Thông qua hợp đồng, người sản xuất ngay từ đầu vụ sản xuất cần xác
định rõ lượng vật tư nông nghiệp cần đầu tư, các biện pháp kỹ thuật, giá cả
hợp lý, các khoản bảo hiểm giá nông sản... để yên tâm sản xuất. Xác định
được trách nhiệm làm vệ tinh của mình, người sản xuất chủ động và mạnh
dạn hưởng ứng chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đầu tư phát triển sản
xuất, giảm giá thành, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, gom đủ nguồn
hàng theo đúng thời hạn hợp đồng với doanh nghiệp.
- Nhà doanh nghiệp: đây là chủ thể thứ hai và cũng là chủ thể chính
tham gia hoạt động liên kết. Doanh nghiệp có liên quan trực tiếp và cần xác
định rõ trách nhiệm cụ thể đối với người sản xuất như: cung ứng vật tư nông
nghiệp; áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; nâng cao tính
chủ động về hoạt động quản lý, điều hành sản xuất có hiệu quả; có biện pháp
khuyến khích người sản xuất có ý thức trách nhiệm tạo ra nguồn hàng ổn định
và đảm bảo chất lượng để phục vụ sản xuất chế biến, tiêu thụ trong nước và

chất xám của mình để thực hiện các hợp đồng theo đơn đặt hàng của các nhà
doanh nghiệp cũng như của nhà sản xuất.
Nhà khoa học không bó hẹp hoạt động trong phòng nghiên cứu mà
năng động, chuyên nghiệp trong việc bắt tay với nhà nông, doanh nghiệp để
hỗ trợ họ trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản nông sản; cần có tiếng nói tích
cực để tham mưu cho các nhà quản lý nhằm có những dự báo, tính toán, quy
hoạch cụ thể và chủ động trong chỉ đạo sản xuất, tiêu thụ.
1.1.4. Nội dung của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
Nội dung của liên kết trong sản xuất – tiêu thụ sản phẩm bao gồm:
- Sự thỏa thuận hay cam kết giữa các bên trong quá trình sản xuất – tiêu
thụ sản phẩm. Các cam kết này phải được công nhận là sự hợp tác giữa các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status