ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN BÁ KIỆN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT
VÀ TIÊU THỤ CHÈ TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN BÁ KIỆN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT
VÀ TIÊU THỤ CHÈ TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.31.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá
trình tác giả theo học tại trường và tạo điều kiện thuận lợi nhất để giúp tác giả
trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học.
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS. Dương Thị Tình đã
dành thời gian, tâm huyết để hướng dẫn nghiên cứu và hoàn thành đề tài Luận
văn “Giải pháp tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè tại
huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu”.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo huyện, phòng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tam Đường, các công ty, HTX,
các hộ nông dân sản xuất chè, các hộ thu gom trên địa bàn huyện Tam Đường
tỉnh Lai Châu đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo, cùng các anh
em bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong việc thu
thập số liệu để hoàn thiện bản luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Bá Kiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
4
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin ...................................... 34
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu............................................................. 35
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mối liên kết .................................................... 35
2.3.2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả của liên kết ......................................... 35
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế ............................................. 36
Chương 3: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ CHÈ TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU ......... 38
3.1. Đặc điểm của huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu ..................................... 38
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 38
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 40
3.2. Quản lý nhà nước trong sản xuất và tiêu thụ chè trên địa bàn huyện
Tam Đường tỉnh Lai Châu .............................................................................. 43
3.2.1. Thực hiện Đề án phát triển cây chè giai đoạn 2015-2020 .................... 43
3.2.2. Quản lý hỗ trợ vốn, tín dụng cho phát triển cây chè............................. 45
3.2.3. Công tác kiểm tra, giám sát khi trồng, sản xuất chế biến và tiêu
thụ chè ............................................................................................................. 46
3.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu ......
48
3.4. Thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè tại huyện Tam
Đường tỉnh Lai Châu....................................................................................... 49
3.4.1. Tình hình cơ bản của các công ty, HTX và các hộ điều tra.................. 49
3.4.2. Các tác nhân tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè..................
53
3.4.3. Tình hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè tại huyện Tam
Đường, tỉnh Lai Châu...................................................................................... 59
3.4.4. Phân tích lợi ích các tác nhân trong các hình thức liên kết sản xuất
và tiêu thụ chè tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu..................................... 65
3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè tại
xuất và tiêu thụ chè tại huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu.............................. 85
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 85
4.1.2. Định hướng............................................................................................ 86
4.1.3. Hình thức tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè trong thời
gian tới............................................................................................................. 86
4.2. Các giải pháp chủ yếu tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
chè trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu......................................... 87
4.2.1. Nâng cao năng lực của các tác nhân tham gia liên kết ......................... 87
4.2.2. Đẩy mạnh tổ chức và triển khai mô hình liên kết ................................. 93
4.2.3. Tăng cường sử dụng tối đa các chính sách hỗ trợ................................. 96
4.2.4. Đổi mới, sắp xếp lại hệ thống các cơ sở chế biến chè trên địa bàn huyện..
98
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 100
KẾT LUẬN .................................................................................................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 103
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATTP
: An toàn thực phẩm
BQ
NSNN
: Ngân sách nhà nước
PTNT
: Phát triển nông thôn
QLNN
: Quản lý nhà nước
SL
: Số lượng
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
UBND
: Ủy ban nhân dân
VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm
XD
: Xây dựng
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát tình hình thực hiện liên kết giữa người sản xuất
và người chế biến tại địa bàn nghiên cứu...................................................... 641
Bảng 3.12. Lợi ích của các hộ khi mua đầu vào ........................................... 652
Bảng 3.13. Lợi ích trong vay vốn tín dụng ................................................... 674
Bảng 3.14. Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật........................................... 69
Bảng 3.15. Lợi ích khi tiêu thụ đầu ra .......................................................... 707
Bảng 3.16. Lý do hộ không muốn tham gia liên kết..................................... 718
Bảng 3.17. Chi phí sản xuất và giá bán chè đen của DN qua các năm......... 730
Bảng 3.18. Nhận thức của người dân trong liên kết sản xuất và tiêu thụ chè
trên địa bàn nghiên cứu...................................................................................71
Bảng 3.19. Tỷ lệ hộ vi phạm hợp đồng tiêu thụ sản phẩm theo trình độ văn
hóa...................................................................................................................72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
viii
Bảng 3.20. Tỷ lệ hộ vi phạm hợp đồng tiêu thụ sản phẩmtheo điều kiện kinh
tế......................................................................................................................72
Bảng 3.21. Các ưu tiên mà doanh nghiệp lựa chọn đối tác nông dân liên kết
trên địa bàn nghiên cứu...................................................................................73
Bảng 3.22. Đánh giá các chính sách hỗ trợ của địa phương trong liên kết sản
xuất và tiêu thụ chè trên địa bàn nghiên cứu.................................................75
Bảng 3.23. Phân tích SWOT về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè tại địa
bàn nghiên cứu................................................................................................76
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình liên kết hiệp hội...............................................................11
Sơ đồ 1.2: Mô hình liên kết hợp tác................................................................12
khích doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế ký hợp đồng liên kết kinh
tế với nông dân bằng nhiều hình thức nhằm hỗ trợ vốn, chuyển giao kỹ thuật,
tiêu thụ sản phẩm do nông hộ làm ra với giá cả hợp lý, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội.
Tam Đường là huyện cửa ngõ, phía Đông Bắc của tỉnh Lai Châu, có
vùng khí hậu, thuận lợi cho phát triển sản xuất Nông - Lâm nghiệp nói chung
và cây chè nói riêng. Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội đến năm
2020, Đảng bộ huyện Tam Đường đã xác định rõ mục tiêu phát triển chè là
một trong những loại cây trồng được quan tâm tập trung chỉ đạo phát triển,
thâm canh nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống
người dân trên địa bàn và cây chè cũng là một trong 25 loại cây trồng chủ lực
của tỉnh Lai Châu.
Tuy nhiên trong thời gian qua cây chè chưa thực sự được quan tâm
đúng mức, cụ thể: Người dân tùy ý trồng chè ồ ạt trên các diện tích mà gia
đình có, một số diện tích chè không được chăm sóc theo đúng quy trình lên
chất lượng chè thấp, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực không theo chỉ định lên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
2
lưu lượng tồn dư thuốc trừ sâu trên mức cho phép khiến các công ty, HTX
không thu mua khiến người dân phải cắt bỏ nhiều lứa chè, việc người dân bị
ép giá, tranh mua, tranh bán thường xuyên xảy ra khiến người dân bức xúc.
Từ năm 2016 đến nay bộ phận tiếp dân của huyện Tam Đường đã tiếp nhận
mỗi năm hàng chục lượt đơn thư liên quan đến vấn đề tranh chấp vùng chè,
tranh chấp giữa các đơn vị thu mua; đặc biệt tại các kỳ họp HĐND xã và
HĐND huyện đã có rất nhiều ý kiến xung quanh vấn đề tìm đầu ra bền vững
phát triển góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo
của địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết trong sản xuất và
tiêu thụ chè.
- Phân tích thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè tại huyện
Tam Đường tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2019; Đánh giá những thành công,
tồn tại và những nguyên nhân chủ yếu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường liên kết trong sản xuất và
tiêu thụ chè tại huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu trong tương lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè trên
địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2019 và đề xuất giải
pháp nhằm tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè tại huyện Tam
Đường tỉnh Lai Châu trong tương lai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu liên kết trong sản
xuất và tiêu thụ chè, cụ thể các tác nhân, các hình thức liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ chè, phân tích SWOT cho việc liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
chè tại huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu.
- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu và thông tin nghiên cứu trong luận
văn được lấy trong thời gian 4 năm (2016 - 2019).
- Không gian nghiên cứu: Vùng chè nguyên liệu tại huyện Tam Đường
tỉnh Lai Châu.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
http://lrc.tnu.edu.vn
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT
VÀ TIÊU THỤ CHÈ
1.1. Cơ sở lý luận về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè
1.1.1. Một số khái niệm về liên kết, liên kết kinh tế, liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ chè
- Khái niệm “liên kết”
Theo từ điển kinh tế học hiện đại của David, W.P. (1999): Khái niệm
“liên kết” xuất phát từ tiếng Anh “integration” mà trong hệ thống thuật ngữ
kinh tế có nghĩa là sự hợp nhất, sự phối hợp hay sáp nhập của nhiều bộ phận
thành một chỉnh thể. Trước đây khái niệm này được biết đến với tên gọi là
nhất thể hoá và gần đây mới gọi là liên kết.
- Khái niệm liên kết kinh tế
Theo từ điển Thuật ngữ kinh tế học của Viện nghiên cứu và phổ biến tri
thức bách khoa thì “Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt động
do các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước.
Mục tiêu của liên kết kinh tế là tạo ra sự ổn định của các hoạt động kinh tế
thông qua các quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất, khai thác
tốt các tiềm năng của các đơn vị tham gia liên kết để tạo ra thị trường tiêu thụ
chung, bảo vệ lợi ích cho nhau”.
Theo David. W. Pearce (1999), “Liên kết kinh tế chỉ các tình huống khi
mà các khu vực khác nhau của một nền kinh tế thường là khu vực công
nghiệp và nông nghiệp hoạt động phối hợp với nhau một cách có hiệu quả và
doanh nghiệp chế biến chè có nguồn cung cấp ổn định để phấn đấu giảm giá
thành, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao được năng lực cạnh tranh đối với
sản phẩm của mình trên thị trường trong nước và quốc tế.
Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè giúp các tác nhân khắc phục
những bất lợi về quy mô trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, mỗi đơn vị
sản xuất kinh doanh trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chè (hộ, hợp tác xã,
doanh nghiệp) đều thực hiện một chuỗi các hoạt động từ cung cấp, dịch vụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
7
đầu vào và đầu ra; mỗi cung đoạn lại có những đầu vào khác nhau, quy trình
công nghệ khác nhau và mang tính đặc thù; hơn nữa để sản xuất một loại sản
phẩm đầu ra cao cấp nào đó từ nguyên liệu chè lại yêu cầu những chủng loại
vật tư, nguyên liệu đầu vào khác nhau mà bản thân đơn vị sản xuất (hộ, hợp
tác xã, doanh nghiệp) không tự sản xuất ra tất cả, mà đó là kết quả của sự liên
kết hợp tác của hai hay nhiều bên nhằm phát huy lợi thế so sánh, giảm chi phí
sản xuất và chủ động, ổn định sản xuất - kinh doanh. Chính vì vậy, các liên
kết giúp các hộ, doanh nghiệp khắc phục những hạn chế về quy mô và lĩnh
vực hoạt động theo hướng hiệu quả hơn.
Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè giúp cho tiêu thụ sản phẩm chè
được nhanh hơn, thể hiện thông qua sự liên kết của hệ thống các nhà thương
mại với các nhà sản xuất, thông qua hình thức đại lý bán hàng. Liên kết trong
sản xuất và tiêu thụ chè còn giúp cho các chủ thể tiếp cận nhanh chóng với
các công nghệ và kỹ thuật mới, nhờ sự phối hợp với các nhà nghiên cứu ở các
trường đại học hay cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước. Ngược lại, sự thay
đổi của thị trường cũng thúc đẩy liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè.
quả liên kết.
- Căn cứ theo quan hệ kinh tế-kỹ thuật, có các loại hình liên kết sau:
Liên kết dọc, Liên kết ngang và Liên kết nghiêng.
- Căn cứ theo cấu trúc thành phần, có các loại hình liên kết sau: Liên
kết song phương, Liên kết đa phương, Liên kết chuỗi, Liên kết mạng (lưới) và
Liên kết hình sao.
- Căn cứ theo hình thức tổ chức pháp lý, có các loại hình liên kết sau:
Hợp đồng liên kết kinh tế, Liên minh kinh tế, Hiệp hội kinh tế và Liên hợp
kinh tế.
- Căn cứ theo chức năng kinh tế, có các loại hình liên kết sau: Liên kết
trao đổi, Liên kết hợp lực, Liên kết phân chia và Liên kết ủy nhiệm.
- Căn cứ vào mối quan hệ với môi trường ngoài, có các loại hình: Liên
kết đóng và Liên kết mở.
- Căn cứ theo phạm vi liên kết, có các loại hình liên kết như: Liên kết
giữa các doanh nghiệp, liên kết giữa các vùng lãnh thổ, liên kết giữa các
ngành kinh tế, liên kết giữa các thành phần kinh tế, liên kết kinh tế quốc tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
9
Tóm lại: Các loại hình liên kết kinh tế rất đa dạng, tồn tại đan xen, kết
hợp lẫn nhau tùy theo góc độ phân tích. Vì vậy cần căn cứ vào mục đích phân
tích để lựa chọn căn cứ cơ bản cho việc khởi đầu phân loại liên kết để nhận
thức và sử dụng trong thực tiễn.
1.1.3.2. Những nguyên tắc cơ bản của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè
Một là, phải đảm bảo sản xuất kinh doanh của các chủ thể tham gia
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè phát triển và có hiệu quả ngày càng tăng
nhau, là chất kết dính với nhau trong quá trình liên kết trong sản xuất và tiêu
thụ chè. Các bên tìm đến với nhau thoả thuận tiến hành hợp tác, liên kết với
nhau vì họ tìm thấy những lợi ích lâu dài. Cho nên việc đảm bảo thống nhất
hài hoà lợi ích giữa các bên sẽ tạo nên chất kết dính bền vững. Sự phân chia
lợi nhuận, phổ biến thiệt hại, rủi ro, các tính toán về chi phí giá cả... cần được
tiến hành thoả thuận, bàn bạc một cách công khai, dân chủ, bình đẳng và đảm
bảo công bằng trên cơ sở những đóng góp của các công ty, HTX chè với các
hộ trồng chè.
Bốn là, phải thực hiện được trên cơ sở những ràng buộc pháp lý giữa
các bên tham gia ràng buộc giữa các bên tham gia liên kết trong sản xuất và
tiêu thụ chè, và thông qua hợp đồng kinh tế.
Hợp đồng kinh tế là khế ước, là những thỏa thuận, những điều khoản
ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi giữa các bên tham gia liên kết,
được pháp luật thừa nhận và bảo hộ. Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt
động kinh tế đều phải tiến hành trên cơ sở pháp luật của Nhà nước cho phép,
đồng thời được pháp luật bảo hộ những tranh chấp giữa các bên quan hệ làm
ăn với nhau. Cho nên, để có những căn cứ pháp lý cho các cơ quan pháp luật
phán quyết những tranh chấp giữa các công ty, HTX chè với hộ trồng chè đều
phải có khế ước hay hợp đồng kinh tế được ký kết theo đúng luật pháp của
quốc gia.
Phan Xuân Dũng, 2007 cho rằng: Sự phát triển của liên kết kinh tế làm
cho lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, mức độ tập trung hóa ngày càng
cao, làm cho các khu vực kinh tế ngày càng xích lại gần nhau, gắn bó với
nhau hơn. Liên kết kinh tế là sợi dây, là chất nhựa gắn bó các doanh nghiệp,
các chủ thể liên kết lại với nhau trên cơ sở đảm bảo lợi ích sống còn trên thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
13
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
* Mô hình liên kết Hợp tác
Trong bối cảnh sản xuất hàng hoá phát triển, sự cạnh tranh trong kinh
tế thị trường gay gắt, việc liên doanh, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè sẽ
tạo điều kiện cho các hợp tác xã nâng cao năng lực, sản xuất theo quy hoạch
và có kế hoạch; tiết kiệm được mức chi phí sản xuất dẫn đến giảm giá thành
sản phẩm; tạo khả năng cạnh tranh để thúc đẩy sản xuất phát triển; ổn định giá
chè ngay từ đầu vụ thông qua việc thực hiện các hợp đồng kinh tế chính
thức... Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất, kinh doanh chè, cần chú trọng đến
vấn đề nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn cho cán bộ HTX, tổ
chức liên kết tạo nên các hình thức kinh tế hợp tác đa dạng, phù hợp với nhu
cầu phát triển của từng địa bàn. Liên doanh, liên kết giữa các hợp tác xã chè
để giải quyết các vấn đề: cung ứng vật tư nông nghiệp; tổ chức các hoạt động
khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa giống chè mới có giá
trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ vào sản xuất; dịch vụ tín dụng nội bộ;
góp vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, bảo quản, chế biến, tiêu thụ, bao tiêu
sản phẩm chè, tạo nguồn hàng lớn cho thị trường...
Sơ đồ 1.2: Mô hình liên kết hợp tác
HTX Quyết tiến
CT chè Tam Đường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
HTX Bản Giang
- Nguyên liệu