giải pháp tăng cường liên kết trong sản xuất ngô giống trên địa bàn huyện gia lộc tỉnh hải dương - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM VĂN THUNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT
TRONG SẢN XUẤT NGÔ GIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LỘC - TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: : 60.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học :
TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA

HÀ NỘI - 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Gia Lộc, tỉnh Hải
Dương, các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện Gia Lộc, Viện nghiên cứu
Ngô và UBND, HTX dịch vụ nông nghiệp cùng các hộ nông dân các xã, thị trấn
trên địa bàn huyện đã tiếp nhận và nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các thông tin, số
liệu cần thiết ph
ục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè và các
anh chị em học viên lớp Kinh tế nông nghiệp 21C đã chia sẻ, động viên, khích lệ
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù bản thân đã cố gắng và dành
nhiều tâm huyết để hoàn thành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã
trao đổi, tiếp thu ý kiế
n của Thầy, Cô và bạn bè. Song do điều kiện về thời
gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu
khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm
đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2014
Tác giả luận văn Phạm V
ăn Thung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii

3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 38
3.1.3 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật 48
3.1.4 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 50
3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 52
3.2.2 Chọ
n điểm điều tra. 52
3.3 Phương pháp phân tích số liệu 53
3.4 Các hệ thống tiêu chí 53
3.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình liên kết 53
3.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế 54
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
4.1 Thực trạng sản xuất và các hình thức liên kết trong sản xuất ngô
giống trên địa bàn huyên Gia Lộc 56
4.1.1 Thực trạng sản xuất ngô giống 56
4.1.2 Các hình thức liên kết trong sản xuấ
t ngô giống trên địa bàn
huyện Gia Lộc 59
4.2 Đánh giá hình thức liên kết trong sản xuất ngô giống trên địa bàn
huyện Gia Lộc 66
4.2.1 Thông tin chung về các đối tượng tham gia liên kết 66
4.2.2 Đánh giá liên kết trong sản xuất ngô giống 70
4.2.3 Kết quả hoạt động liên kết tại huyện Gia Lộc 90
4.2.4 Nhân tố ảnh hưởng tới mối liên kết 93
4.3 Định hướng và giải pháp tăng cường liên kết trong sản xu
ất ngô giống 101
4.3.1 Định hướng phát triển sản xuất ngô giống 101

BVTV Bảo vệ thực vật
XDCB Xây dựng cơ bản
CN Công nghiệp
TTCN Tiểu thủ công nghiệp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
3.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu nông nghiệp của huyện Gia Lộc 36
3.2 Số liệu về khí hậu thời tiết qua một số năm 36
3.3 Tình hình sử dụng đất đai huyện Gia Lộc qua 3 năm 2011 – 2013 39
3.4 Hiện trạng sử dụng đất huyện Gia Lộc qua một số năm 40
3.5 Hiện trạng sử dụng đất sản xuấ
t nông nghiệp huyện Gia Lộc ở
hai thời điểm năm 2010 và 2013. 41
3.6 Tình hình dân số và lao động 43
3.7 Tình hình dân số và lao động của huyện Gia Lộc từ 2010 - 2012 45
3.8 Giá trị và cơ cấu SX của huyện Gia Lộc qua 3 năm 2011 - 2013 47
3.9 Mẫu điều tra 52
4.1 Diện tích các giống ngô sản xuất tại huyện Gia Lộc 56
4.2 Cơ cấu diện tích các giống ngô qua các năm (%) 58
4.3 Năng suất ngô giống trên địa bàn huyệ
n Gia Lộc 58
4.4 Sản lượng ngô giống trên địa bàn huyện Gia Lộc 59
4.5 So sánh hộ liên kết và không liên kết thông qua hợp đồng miệng 61
4.6 Đặc điểm của các hộ nông dân tham gia liên kết 66
4.7 Đất đai cho sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân 67


1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam. Nông nghiệp và nông thôn có vị trí hết sức quan trọng. Từ
trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến sự phát triển của nông
nghiệp, nông thôn và đã có những chủ trương, chính sách lớn để đẩy nhanh sự
phát triển của khu vực này. Trải qua các giai đoạn phát triển, nông dân, nông
nghiệp và nông thôn đã có những đóng góp to lớn trong công cuộc đổi mới
đất nước.
Đặc biệt hiện nay, nông nghiệp nước ta đã có bước phát triển tương
đối toàn diện, quan hệ sản xuất từng bước được đổi mới, đảm bảo phù hợp
với yêu cầu phát triển của nền nông nghiệp hàng hóa. Những thành tựu đó, đã
góp phần rất quan trọng vào sự ổn định kinh tế - xã hội, tạo tiền đề đẩy nhanh
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghi
ệp, nông thôn.
Đóng góp một phần không nhỏ đối với sự phát triển đó là hệ thống các
cây lương thực, trong đó có cây ngô. Tuy hiện nay, cây lúa vẫn đang đứng vị
trí dẫn đầu về sản lượng cũng như tầm quan trọng, nhưng với khả năng phát
triển trong tương lai, cây ngô đã từng bước chứng tỏ được mình là nguồn
cung cấp lương thực thiết yếu (thứ hai sau lúa) cho con ngườ
i (đặc biệt là
người dân miền núi); là thành phần chính trong thức ăn chăn nuôi; cung cấp
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến như:
Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, công nghiệp sản xuất bánh kẹo, sản
xuất thực phẩm chức năng; tạo việc làm và tăng thu nhập cho nông dân với
vai trò quan trọng như vậy, cây ngô đã trở thành một trong những loại cây
trồng cho hi
ệu quả kinh tế khá cao của người dân hiện nay, nhất là những

trên địa bàn huyện Gia Lộc Những câu hỏi đó cần được quan tâm, tiến
hành nghiên cứu. Từ tình hình nói trên, để việc liên kết trong sản xuất ngô
giống trên địa bàn huyện được bền vững tôi nghiên cứu đề tài “Giải pháp
tăng cường liên kết trong sản xuất ngô giống” trên địa bàn huyện Gia Lộc.
Trong đó nhấ
n mạnh các giải pháp nâng cao hiệu quả việc liên kết trong sản
xuất ngô giống trên địa bàn, đồng thời hiện chưa có nghiên cứu nào về vấn đề
này tại huyện Gia Lộc.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả liên kết trong sản xuất ngô giống trên địa
bàn huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương, đề xuất một số giải pháp tăng cường
liên kết trong sản xuất ngô giống nhằm mang lại thu nhập cao hơn cho nông
dân trên địa bàn huyện trong thời gian tới và những năm tiếp theo.
1.2.2. Muc tiêu cụ thể
+ Góp phần hệ th
ống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết
trong sản xuất ngô giống.
+ Đánh giá thực trạng liên kết trong sản xuất ngô giống tại huyện Gia
Lộc - tỉnh Hải Dương.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện liên kết trong sản xuất
ngô giống trên địa bàn huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương.
+ Đề xuất các giải pháp tăng cường liên kế
t trong sản xuất ngô giống
trên địa bàn huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT NGÔ GIỐNG

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm sản xuất
- Khái niệm sản xuất theo nghĩa chung nhất phản ánh quá trình con
người cải tạo thiên nhiên nhằm mục đích tạo ra điều kiện vật chất cần thiết
cho sự sinh tồn của mình.
Như vậy, sản xuất là hoạt động tự nhiên vĩnh hằng cho cuộc sống của
con ng
ười và trong thực tế bao giờ cũng tồn tại một phương thức sản xuất
nhất định phù hợp với từng giai đoạn lịch sử.
- Theo cách tiếp cận của kinh tế học tân cổ điển hay kinh tế học vĩ mô,
bàn về sản xuất với cách tiếp cận của chủ nghĩa cận biên (marginalism) thì
khái niệm sản xuất là việc tạo ra hàng hóa và d
ịch vụ có thể trao đổi được trên
thị trường để đem lại cho người sản xuất càng nhiều lợi nhuận càng tốt.
Cách tiếp cận này bàn luận nhiều hơn về các chủ đề như: chi phí sản
xuất, tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí sản xuất, năng suất lao động
cận biên, tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên, v.v
- Vào thế kỷ XVIII, các nhà kinh t
ế Pháp theo trường phái Trọng
nông mà đại diện là Quesnay, người đầu tiên đưa ra khái niệm về sản xuất,
cho rằng: “ Sản xuất trước hết phải sáng tạo ra sản phẩm và mang lại thu
nhập ròng”.
Như vậy, theo trường phái Trọng nông, chỉ có lao động nông nghiệp
mới là lao động sản xuất vì chỉ có ruộng đất mới có thể đem lại thu nhập ròng.
- Theo thống kê Tài sản quốc gia 1993 của Liên hợp qu
ốc (SNA) đã
đưa ra khái niệm sản xuất như sau “ Sản xuất là quá trình sử dụng lao động

những hình thức phối hợp hoạt động, do các đơn v
ị kinh tế tự nguyện tiến
hành để cùng nhau bàn bạc và đề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan
đến công việc sản xuất, kinh doanh của mình, nhằm thúc đẩy sản xuất theo
hướng có lợi nhất.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7

+ Nguyễn Đình Phan (1992) đã đưa ra khỏi khái niệm liên kết kinh tế
những hình thức quan hệ kinh tế thông thường như: mua bán trao đổi hàng
hóa thông thường, thuê mướn đất đai, nhà xưởng, địa điểm kinh doanh, cho
vay vốn.
+ Dương Bá Thượng (1995) là người tổng kết và phát triển các khái
niệm trước đó khi cho rằng liên kết kinh tế là những hình thức hay những biểu
hiện của sự phối hợp hoạt độ
ng giữa các thành viên liên kết không chỉ để thực
hiện quan hệ kinh tế bất kỳ mà là nhằm xích lại gần nhau và ngày càng cố kết,
đi đến thống nhất để đạt đến trình độ gắn bó chặt chẽ, ổn định, thường xuyên,
lâu dài, thông qua những thỏa thuận hợp đồng từ trước giữa các bên và là
khâu trung gian đi đến sát nhập, kết hợp, hợp nhất hình thành một doanh
nghiệp mới, có qui mô lớn h
ơn và theo đó thực chất của liên kết kinh tế là
“quá trình xã hội hóa sản xuất”
+ Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam định nghĩa liên kết kinh tế là
hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạt động do các đơn vị tự
nguyện tiến hành để cùng đề ra và thực hiện các chủ trương, biện pháp có liên
quan đến công việc sản xuất kinh doanh của các bên tham gia nhằm thúc đẩy
sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nh
ất. Được thực hiện trên cơ
sở tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi thông qua hợp đồng kinh tế ký kết giữa

Có độ thích nghi cao với địa phương thông qua tính chống chịu sâu bệnh và
điều kiện bất thuận của địa phươ
ng đó; có chất lượng cao và năng suất thấp.
+ Giống tổng hợp: Là thế hệ tiên tiến của giống lai nhiều dòng bằng thụ
phấn tự do. Quá trình chọn tạo giống ngô tổng hợp gồm các bước: Chọn tạo
các dòng thuần; Xác định khả năng kết hợp chung các dòng thuần; Lai giữa
các dòng tốt và có khả năng kết hợp cao để tạo tổng hợp; Duy trì và cải thiện
quầ
n thể (tổng hợp) bằng các phương pháp chọn lọc gia đình.
+ Giống hỗn hợp: Là thế hệ tiến triển của tổ hợp các nguồn ưu tú có
nền di truyền khác nhau. Bao gồm các giống thụ phấn tự do, tổng hợp, lai
kép, lai ba… được lựa chọn theo một số chỉ tiêu như năng suất, thời gian sinh
trưởng, đặc điểm hạt, tính chống chịu…Các bước trong quá trình phát triể
n
một giống hỗn hợp bao gồm: Chọn thành phần bố mẹ; Lai thử, chọn các cặp
lai cho năng suất cao ở F1 và ít giảm năng suất ở F2; Tạo lập hỗn hợp bằng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9

thụ phấn dây chuyền hoặc luân giao; Duy trì và cải thiện giống bằng các
phương pháp chọn lọc quần thể. Các giống ngô tổng hợp và hỗn hợp đại diện
là TH 2A, TSB1, TSB2, VM1, MSB49, Q2,
+ Giống thụ phấn tự do cải thiện: Là ” Tập hợp các kiểu hình tương đối
đồng đều đại diện cho phần ưu tú nhất của một quần thể trong một chu kỳ cải
thiện nào đó”. Bao g
ồm: Tạo vốn gen; Tạo quần thể; Tạo giống thí nghiệm;
Khảo nghiệm giống thí nghiệm; Đưa vào sản xuất giống tốt nhất
- Giống ngô lai: Trong sản xuất hiện nay, thường có hai loại giống ngô
lai: giống ngô lai không quy ước và giống ngô lai quy ước.
+ Giống ngô lai không quy ước: Là giống ngô lai trong đó ít nhất có

các loại hạt giống khác đượ
c quy định như sau:
+ Hạt giống tác giả: Là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra.
+ Hạt giống siêu nguyên chủng (SNC): Là hạt giống được nhân ra từ
hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt
giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt
tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Hạt giống nguyên chủng (NC):
Là hạt giống được nhân ra từ hạt
giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Hạt giống xác nhận (XN): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống
nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Hạt giống nhập khẩu: Phải có nhãn mác ghi đầy đủ các chỉ tiêu về
giống và phải được cơ quan kiểm soát chất lượng hạt giống của n
ước xuất
khẩu xác nhận đủ tiêu chuẩn giống.
2.1.2. Các hình thức liên kết kinh tế
Tùy theo căn cứ để phân chia có thể có nhiều loại hình liên kết kinh tế
khác nhau. Mỗi một cách phân chia biểu hiện những thuộc tính khác nhau của
liên kết kinh tế giúp cho việc nhận thức và thực hiện hiệu quả liên kết kinh tế.
- Căn cứ theo quan hệ kinh tế - kỹ thuật có các loại hình liên kết sau
+ Liên kết dọc (Vertical integration): là liên k
ết giữa các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất - kinh doanh khác ngành nhưng có mối quan hệ kinh tế - kỹ
thuật trong toàn bộ hoặc một phân đoạn của một dây truyền công nghệ sản
xuất - lưu thông từ nguyên liệu ban đầu đến sản phẩm tiêu dùng cuối cùng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11

+ Liên kết ngang (Horizontal integration): là liên kết giữa các doanh

có mối quan hệ kinh tế khách quan để đại diện cho quyền lợi của các thành

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12

viên liên kết, cùng hợp tác để nâng cao sức mạnh cạnh tranh, góp sức vào các
hoạt động chung phục vụ cho lợi ích chung của các thành viên.
+ Liên hợp kinh tế: là tổ chức liên kết các chủ thể kinh tế độc lập tự chủ
có mối quan hệ kinh tế - kỹ thuật chặt chẽ theo chiều ngang hoặc chiều dọc để
cùng nhau sản xuất ra một hoặc nhiều sản phẩm.
- Căn cứ theo chức n
ăng kinh tế, có các loại hình liên kết sau
+ Liên kết trao đổi: là liên kết nhằm trao đổi một đối tượng này để nhận
về một đối tượng khác có giá trị tương đương.
+ Liên kết hợp lực: là việc các bên liên kết cùng nhau góp nguồn lực
kinh tế như: tiền vốn, nhân lực, công nghệ, tri thức để cùng làm một việc
chung hoặc cùng chung tiếng nói để đấu tranh cho một lợi ích chung trong
lĩnh vực chính sách quản lý v
ĩ mô của nhà nước.
+ Liên kết phân chia: là việc các bên liên kết cùng nhau thỏa thuận
phân chia khu vực cung ứng nguyên liệu đầu vào hoặc thị trường đầu ra để
giảm rủi ro do cạnh tranh lẫn nhau.
+ Liên kết ủy nhiệm: là việc một bên liên kết ủy nhiệm cho bên kia làm
một việc nào đó cho mình.
- Căn cứ vào mối quan hệ với môi trường ngoài, có các loại hình
+ Liên kết đóng: là liên kết mà mỗi một thành viên tham gia liên kết chỉ
đượ
c quan hệ kinh tế trong phạm vi nội bộ tổ chức liên kết trên một nội dung
đã liên kết.
+ Liên kết mở: là liên kết mà mỗi thành viên tham gia liên kết vẫn có
quyền thiết lập quan hệ kinh tế với các đối tác bên ngoài liên kết trên nội

đó người sản xuất sẽ chủ động về các nguồn nguyên liệu đầu vào và sẽ yên
tâm sản xuất hơn. Có các dạng chủ yếu sau:
+
Ứng trước vật tư, vốn, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, mua bán lại nông sản.
+ Bán vật tư, mua lái sản phẩm.
- Liên kết trong quá trình sản xuất (trong chuyển giao khoa học kỹ
thuật, trong phòng trừ sâu bệnh).
+ Liên kết trong chuyển giao khoa học kỹ thuật: Đây là một hình thức
liên kết thường được tiến hành giữa nhà khoa học (cơ sở trường đại học, viện
nghiên cứu, cán bộ kỹ
thuật ở doanh nghiệp hay địa phương…) đối với người

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14

sản xuất (nông dân). Theo hình thức liên kết này, thông qua đó nhà khoa học
sẽ chuyển giao những tiến bộ KHKT cho người nông dân. Khi đã được
chuyển giao khoa học kỹ thuật người nông dân tiếp nhận nó và đưa vào sản
xuất nhằm tạo ra những sản phẩm nông nghiệp có chất lượng tốt hơn. Trong
liên kết đó người ta ký trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua địa phương ký kết
các hợp đồng hoặc b
ằng thỏa thuận miệng với nhau để chuyển giao các tiến
bộ KHKT. Khi liên kết theo hình thức này người nông dân sẽ tiếp nhận các
tiến bộ KHKT mới để áp dụng vào sản xuất, đổi lại người nông dân sẽ phải
trả chi phí cho người, cơ quan tổ chức đã chuyển giao tiến bộ KHKT đó. Liên
kết được thực hiện chủ yếu là liên kết giữa các hộ nông dân trong việc trao
đổi kinh nghiệ
m, kỹ thuật sản xuất, phòng trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi.
+ Liên kết trong phòng chống dịch bệnh:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp người sản xuất gặp
rất nhiều khó khăn, rủi ro; một trong những rủi ro mà nông dân gặp phải đó là

ích bao tiêu sản phẩm sản xuất
ra của người nông dân.
Trong mối liên kết này người sản xuất thường liên kết với các doanh
nghiệp, cơ sở tiêu thụ sản phẩm….Họ trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua các
tổ chức chính quyền, các tổ chức cá nhân trung gian) ký kết hợp đồng hoặc
thỏa thuận miệng với cam kết về số lượng, chất lượng….để cung cấp các sản
ph
ẩm mà mình sản xuất ra cho các nhà thu mua. Còn nhiệm vụ của đơn vị, tổ
chức thu mua….sẽ phải bao tiêu hết số lượng như đã cam kết với người dân.
Mỗi bên liên kết đều mang lại lợi ích cho nhau theo đó thì lợi ích mà người
nông dân được hưởng là được bao tiêu sản phẩm mà mình làm ra với giá ổn
định, giảm thiểu rủi ro khi được mùa mất giá. Gắn với nó thì nhà sản xuất
(doanh nghiệp, đơn vị chế
biến, tiêu thụ…) cũng sẽ có nguồn nguyên liệu đầu
vào ổn định cho việc sản xuất - kinh doanh của mình. Trong nội dung liên kết
này các tổ chức, đơn vị tiêu thụ có thể thực hiện dưới hình thức mua bán hay
ứng trước một phần chi phí đầu vào….để đảm bảo nhà sản xuất sẽ cung ứng
đầu vào cho mình, gắn với mỗi nội dung liên kết thì lợi ích, chi phí của mỗi
bên nhận được và bỏ
ra sẽ thay đổi theo hợp đồng, cam kết giữa các bên.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16

2.1.4. Nguyên tắc và đặc trưng của liên kết kinh tế
 Các nguyên tắc của liên kết kinh tế: Xuất phát từ bản chất, đặc
điểm và các điều kiện tồn tại, liên kết kinh tế hình thành và phát triển theo 3
nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Nguyên tắc tự nguyện và thỏa thuận
Liên kết kinh tế cũng như quan hệ thị trường là kiểu quan hệ kinh tế
giữa các chủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status