Đề tài: SẢN XUẤT GIỐNG LÚA SÉNG CÙ TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU pot - Pdf 12

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT TỈNH LAI CHÂU
TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG NGHIỆP
DỰ ÁN

“ SẢN XUẤT GIỐNG LÚA SÉNG CÙ TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU”
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lai Châu
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Giống Nông nghiệp tỉnh Lai Châu
Thời gian thực hiện: Năm 2012
Tam Đường, tháng 04 năm 2012
1
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết xây dựng dự án.
Trong sản xuất nông nghiệp giống cây trồng - vật nuôi nói chung, giống lúa nói
riêng trở thành yếu tố kỹ thuật then chốt mang tính tiền đề tạo ra những đột phá lớn
mang lại giá trị hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp, trong đó việc đưa
các giống mới, giống đúng phẩm cấp, chất lượng vào sản xuất là một đòn bẩy có tính
đột phá trong việc nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng, vật
nuôi. Những năm qua, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều
thành tựu đáng kể, cơ cấu giống cây trồng, mùa vụ đã có nhiều chuyển biến rõ nét
từng bước hình thành vùng chuyên canh, vùng sản xuất hàng hóa mang lại giá trị
kinh tế cao. Tăng trưởng trong ngành nông nghiệp hàng năm duy trì ổn định.
Tuy nhiên, hiện nay chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói
chung, chuyển dịch cơ cấu giống lúa của tỉnh nói riêng còn chậm, do một số nơi
còn dùng các giống đã qua nhiều năm sản xuất không được chọn lọc, năng suất
thấp, việc sử dụng giống mới có tiềm năng cho năng xuất cao, chất lượng tốt có ưu
thế làm hàng hóa còn hạn chế, lượng giống phục vụ sản xuất chưa đáp ứng được
yêu cầu, phần lớn vẫn nhập từ ngoài tỉnh.
Tam Đường là một trong những vùng sản xuất lúa lớn trên địa bàn toàn tỉnh. Với

nghiệp và PTNT về quản lý, sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống siêu nguyên chủng,
nguyên chủng, giống lúa lai và hạt lai F1;
Căn cứ Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 10 năm 2009 của
Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành danh mục định mức khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 180/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011 của Bộ Tài chính về
việc quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong
lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp;
- Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP, ngày 8/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về Khuyến nông; Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên
Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT vê hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh
phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;
2
Căn cứ chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
(ARDSPS) 2007 - 2012 do Chính phủ Đan Mạch tài trợ không hoàn lại kế hoạch
vốn năm 2012 hỗ trợ tại tỉnh Lai Châu; Công văn số 92/UBND-NN, ngày
14/02/2012 của UBND tỉnh Lai Châu, về việc kế hoạch thực hiện hỗ trợ ngành
Nông nghiệp và PTNT năm 2012 ( Chương trình ARD-SPS); Quyết định số
331/QĐ-UBND, ngày 14/4/2012 của UBND tỉnh Lai Châu về việc Tạm giao chỉ
tiêu kế hoạch thực hiện Chương trình hồ trợ ngành nông nghiệp và PTNT năm
2012 ( Chương trình ARD-SPS).
3. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Giống lúa Séng Cù là giống lúa đặc sản có giá trị kinh tế cao, có nguồn gốc từ
huyện Mường Khương, tỉnh Lào cai, giống lúa này đã được Trung tâm Giống nông
lâm nghiệp tỉnh Lào Cai chọn tạo được. Qua các năm gần đây giống lúa Séng Cù
đã được gieo trồng tại các huyện Than Uyên, Tân Uyên, Tam Đường, Thị xã Lai
Châu. Tại huyện Tam Đường hầu như các xã: Bình Lư, Sơn Bình, Bản Bo, Nà
Tăm, Bản Giang, thị trấn Tam Đường đã và đang gieo cấy giống lúa này. Chính vì
vậy, nhu cầu hạt lúa giống séng cù hiện nay đang rất lớn, nên việc chuyển giao kỹ
thuật sản xuất lúa giống séng cù không những góp phần nâng cao kiến thức trong
sản xuất lúa giống mà còn góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho

tích tự nhiên 68.452.38 ha, gồm 13 xã và một thị trấn, có tọa độ địa lý 220 10’ đến 220
30’ độ vĩ bắc, 1030 18’ đến 1030 46

độ kinh đông.
- Phía Đông giáp huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai
- Phía Bắc giáp huyện Phong Thổ
- Phía Tây giáp Thị xã Lai Châu và huyện Sìn Hồ
- Phía Nam giáp huyện Tân Uyên và huyện Sìn Hồ.
1.2. Địa hình:
Tam Đường là huyện có địa hình chia cắt phức tạp, được cấu tạo bởi những dãy núi
chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Phía Đông Bắc là dãy núi Hoàng Liên Sơn
kéo dài hơn 80 km với đỉnh cao Phan Xi Phăng cao 3.143 m, phía Đông Nam là dãy Pu
Sam Cáp dài khoảng 60 km, hai dãy núi này đã hình thành lên một số cánh đồng có
4
diện tích lớn, thuận lợi cho phát triển kinh tế Nông - Lâm nghiệp đặc biệt là lúa nước
và luân canh một số cây trồng ngắn ngày.
1.3. Khí hậu, thủy văn:
a) Khí hậu:
- Nằm trong vùng khí hậu điển hình nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa rõ rệt.
Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mùa này khô và lạnh. ẩm độ không khí
thấp hơn 70%, nhiệt độ bình quân khá thấp (10-13
0
C).Mùa mưa từ tháng 4 đến
tháng 9, lượng mưa tương đối cao (2.500-2.700mm/năm) mưa lớn, kéo dài tập
trung từ tháng 6 đến tháng 8, chiếm 67% tổng lượng mưa cả năm; ẩm độ không khí
cao trên 85%, nhiệt độ bình quân trong tháng 28-30
0
C, tổng tích ôn 7.300 -
8.200
0

(Kinh, Thái, H.Mông, Lự, Dao, Hoa, Giấy, ) sống xen kẽ nhau thành làng bản
theo phong tục tập quán của từng dân tộc, đời sống chủ yếu là thuần nông, sản xuất
mang tính tự cung tự cấp.
- Lao động: Tổng số lao động 23.221 người, trong đó nam 11.590 người, nữ
11.631 người, trong đó ước có 4.411 lao động sản xuất chè chiếm 19% so lao động
toàn huyện; chủ yếu là lao động nông, lâm nghiệp, chưa qua đào tạo, trình độ dân
trí và canh tác không đồng đều, điều kiện kinh tế khó khăn, thu nhập bình quân đầu
người còn thấp, tỷ lệ đói nghèo cao 46,34 % (tiêu chí mới).
3.2. Kinh tế - xã hội
3.2.1. Về kinh tế
Chủ yếu phát triển cây lương thực (lúa, ngô), cây công nghiệp (chè, lạc, đỗ
tương), chăn nuôi đại gia súc, BV-KNTS rừng, trồng rừng sản xuất; trong những
năm qua, được sự quan tâm đầu tư thông qua nhiều Chương trình, Dự án, ngành
nông lâm nghiệp đã có bước tiến rõ rệt. Tuy nhiên vẫn còn mang tính độc canh, tự
cung, tự cấp, chưa chú trọng đầu tư thâm canh, ứng dụng KHKT vào sản xuất; quy
mô nhỏ lẻ, manh mún; do đó năng suất, chất lượng, sản lượng chưa cao, không có
nhiều sản phẩm hàng hoá cung cấp cho thị trường.
- Trồng trọt:
+ Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực 7.363 ha, sản lượng đạt 31.709 tấn,
trong đó: Lúa đông xuân 686 ha, năng suất 54,3 tạ/ha, sản lượng đạt 3.590 tấn; Lúa
mùa 3.292 ha, năng suất 51,5 tạ/ha, sản lượng 16.953 tấn; Ngô 302 ha, năng suất
6
38,6 tạ/ha, sản lượng 1.164,9 tấn. Lương thực bình quân đầu người đạt 869kg/
người/năm.
+ Cây trồng khác: Lạc 306 ha, năng suất 12,5 tạ/ha, sản lượng 383 tấn; Đậu
tương 645,9 ha, năng suất 13,5 tạ/ha, sản lượng 870,2 tấn; Sắn 315 ha, năng suất
95 tạ/ha, sản lượng 2991 tấn; thảo quả 876,9 ha, sản lượng 271 tấn; chè 1.183,56
ha, sản lượng 2.680 tấn; dong diềng 167 ha năng suất 559,7 tạ/ha sản lượng 9.347
tấn; rau đậu các loại 220 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 545 tấn.
- Chăn nuôi, thủy sản:

Trong vùng dự án trụ sở UBND 100% các xã, thị trấn đã được xây dựng quy mô
02 tầng, mái bằng, có trang thiết bị và công trình phụ tương đối đầy đủ. Các công
trình thủy lợi, giao thông, trạm dịch vụ cung ứng vật tư tương đối hoàn chỉnh tạo
điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện dự án.
- Đường giao thông: 14/14 xã, thị trấn có đường giao thông liên huyện, liên xã,
các xã có đường giao thông đến trung tâm; có đường liên bản đảm bảo đi lại nên
rất thuận lơi cho việc giao lưu vận chuyển hàng hóa giữa các xã, huyện và các tỉnh
lân cận.
- Điện sinh hoạt: Hiện nay 14/14 xã, thị trấn đã có điện lưới, hơn 75% số bản đã
được sử dụng điện lưới quốc gia, đây là một điều kiện thuận lợi để người dân sử
dụng và tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và
đời sống thông qua các thông tin đại chúng như: ti vi, đài phát thanh truyền hình…
- Nước sinh hoạt: Hiện vùng dự án có 124 công trình nước sạch, tổng chiều dài
tuyến ống 199,9 km, 420 bể, phục vụ tại 14/14 xã, thị trấn.
- Hệ thống thủy lợi: Toàn huyện có 150 đập đầu mối, 81 tuyến kênh mương
chính, tổng chiều dài 141 km rất thuận lợi cho việc thực hiện dự án.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÙNG DỰ ÁN
1. Thuận lợi.
Nằm ở độ cao trên 600m so với mực nước biển, địa hình chủ yếu đồi núi thấp;
khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia 2 mùa rõ rệt, biên độ ngày đêm chênh lệch lớn; đất
đai có tầng canh tác dầy, tỷ lệ mùn cao; cơ sở hạ tầng chính như: điện, đường, thủy
lợi …cơ bản đã được đầu tư; lực lượng lao động dồi dào, nhân dân có kinh nghiệm
8
trong sản xuất nông lâm nghiệp là điều kiện thích hợp cho việc phát triển vùng lúa
giống. Từng bước tạo sản phẩm hàng hóa phục vụ sản xuất trong và ngoài huyện.
Cây lúa Séng Cù có chất lượng gạo ngon được thị trường chấp nhận, mở rộng
diện tích sản xuất lúa thương phẩm séng cù là bước để xây dựng thương hiệu lúa
Séng Cù Lai Châu tạo hàng hóa có lợi thế so sánh trên địa bàn toàn tỉnh.
Dự án được sự nhất trí của Chính quyền địa phương nên trong khâu triển khai dự
án gặp rất nhiều thuận lợi.

thuật chọn lọc, sản xuất lúa giống, từ đó nâng cao năng suất chất lượng giống, tăng
thu nhập cho người nông dân cao hơn so với trồng lúa truyền thống và góp phần xoá
đói giảm nghèo.
II. NHIỆM VỤ, NỘI DUNG ĐẦU TƯ
1. Nội dung, kinh phí đầu tư triển khai thực hiện 3 mô hình 13 ha:
- Hỗ trợ 50% phân bón, thuốc trừ cỏ, thuốc BVTV với kinh phí: 67.340.000 đồng.
- Hỗ trợ 100% giống ( dòng G1, sản xuất giống Siêu nguyên chủng, dòng siêu
nguyên chủng sản xuất giống nguyên chủng, dòng nguyên chủng sản xuất giống
xác nhận với kinh phí: 200.000.000 đồng).
2. Tập huấn kỹ thuật:
- Nội dung: Tập huấn kỹ thuật sản xuất lúa giống cho người nông dân tham gia
mô hình (dự án): Tổ chức 03 lớp tập huấn, mỗi mô hình tổ chức 01 lớp, mỗi lớp
tập huấn 01 ngày theo quy trình kỹ thuật ( theo tiêu chuẩn ngành số 10TCN395-
2006 về tiêu chuẩn ngành lúa thuần - quy trình sản xuất giống). Tổ chức 03 cuộc
tham quan hội thảo, mỗi mô hình tổ chức 01 cuộc tham quan hội thảo và tổ chức
03 cuộc tổng kết đánh giá kết quả dự án, mỗi mô hình tổ chức 01 cuộc.
2.1. Mô hình sản xuất dòng Siêu nguyên chủng:
- Tập huấn 01 lớp với 20 hộ dân trực tiếp tham gia mô hình và 10 hộ dân lân cận
mô hình với kinh phí hỗ trợ: 3.480.000 đồng.
- Tổ chức 01 cuộc tham quan hội thảo với sự tham gia của 20 hộ nông dân trực
tiêp tham gia mô hình; 10 hộ nông dân vùng lân cận mô hình; với kinh phí hỗ trợ:
1.345.000 đồng.
10
- Tổ chức 01 cuộc tổng kết đánh giá mô hình với sự tham gia của 20 hộ nông
dân trực tiêp tham gia mô hình; 10 hộ nông dân vùng lân cận mô hình; với kinh phí
hỗ trợ: 1.305.000 đồng.
- Hỗ trợ chi phí thông tin tuyên truyền: 1.129.500 đồng.
2.2. Mô hình sản xuất dòng Nguyên chủng:
- Tập huấn 01 lớp với 30 hộ dân trực tiếp tham gia mô hình và 10 hộ dân vùng
lân cận mô hình với kinh phí hỗ trợ: 3.980.000 đồng.

- Tiến độ thực hiện dự án:
TT Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Đơn vị thực hiện, phối hợp
1 Điều tra khảo sát
Tháng
12/2011
Trung tâm Giống Nông nghiệp, UBND
xã, cán bộ Phòng NN huyện.
2
Xây dựng đề cương chi tiết,
trình duyệt dự án
Tháng
12/2011
Trung tâm Giống Nông nghiệp
3
Họp triển khai kế hoạch thực
hiện
Cuối tháng
12
Trung tâm Giống Nông nghiệp, UBND
xã, cán bộ Phòng NN huyện, các hộ
nông dân tham gia dự án.
4
Tổ chức 03 lớp tập huấn cho
cán bộ kỹ thuật trung tâm
chuyển giao kỹ thuật sản xuất
giống lúa Séng Cù
Đầu tháng

Báo cáo kết quả thực hiện dự
án, hoàn thiện chứng từ
Tháng
7/2012
Trung tâm Giống Nông nghiệp
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về tuyên truyền:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho nhân dân về các Chủ trương, chính sách, quy
trình kỹ thuật về sản xuất lúa giống, làm cho người dân thấy được hiệu quả khi sản xuất
lúa giống từ đó người dân tự nguyện và chủ động tham gia thực hiện dự án.
Sau khi dự án thực hiện thành công tổ chức hội thảo tuyên truyền đến người dân
hiệu quả của dự án qua các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Về đất đai: Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, liền vùng liền khoảnh; chọn
ruộng có độ phì khá, đảm bảo các điều kiện cách ly, tưới tiêu và cách ly với vùng
sản xuất lúa thịt.
3. Về giống, kỹ thuật.
- Sử dụng nguồn giống đảm bảo đủ tiêu chuẩn (đúng giống, độ thuần cao, tỷ lệ
nảy mầm tốt) để sản xuất.
- Hợp tác với đơn vị Trung tâm giống nông lâm nghiệp tỉnh Lào Cai là đơn vị có
đủ năng lực để chuyển giao công nghệ sản xuất lúa giống và cung cấp nguồn giống
chất lượng.
- Thực hiện nghiêm ngặt quy trình sản xuất lúa giống các cấp theo quy định của
Bộ Nông nghiệp & PTNT về sản xuất giống, kiểm định chất lượng hạt giống.
(Theo QCVN 01:54/2011/BNNPTNT về ban hành tiêu chuẩn ngành giống lúa ban
hành kèm Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2011 của Bộ Nông nghiệp
& PTNT, Thông tư số 180/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011) .
- Cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn chỉ đạo nông dân thực hiện đúng quy trình kỹ thuật
theo phương pháp cầm tay chỉ việc, có hướng dẫn trực tiếp trên đồng ruộng.
4. Về chính sách hỗ trợ, định mức đầu tư và tiêu thụ sản phẩm:
* Về chính sách hỗ trợ:

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
14
- Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Lai Châu.
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lai Châu.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Giống Nông nghiệp tỉnh Lai Châu.
- Cơ quan tham gia, phối hợp: Trung tâm Khuyến nông tỉnh, Chi cục Bảo vệ
thực vật, Phòng Nông nghiệp huyện Tam Đường; UBND xã Bình Lư huyện Tam
Đường.
- Đơn vị liên doanh, liên kết: Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đại Dương.
- Nhân dân: Chủ động, tích cực đầu tư thực hiện nghiêm quy trình sản xuất
giống theo hướng dẫn, chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật.
VI. VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng mức đầu tư: 621.490.000 đồng
( Sáu trăm hai mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi nghìn đồng ). Trong đó:
* Nhà nước hỗ trợ: 300.000.000 đồng, từ nguồn vốn Danida bao gồm:
- Hỗ trợ giống, vật tư: 273.190.000 đồng
- Chi phí triển khai: 26.810.000 đồng
* Dân đóng góp: 321.490.000 đồng, bao gồm
- Đầu tư vật tư: 61.490.000 đồng
- Công lao động: 260.000.000 đồng
( Chi tiết có biểu kèm theo )
2. Nguồn vốn đầu tư: Chương trình Hỗ trợ ngành Nông nghiệp và phát triển
nông thôn ( ARD-SPS) năm 2012.
VII. HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
* Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường:
1. Hiệu quả về kinh tế:
1.1. Dự kiến hiệu quả kinh tế:
Dự án được triển khai đúng tiến độ giống lúa các cấp sinh trưởng, phát triển tốt, sâu
bệnh trong tầm kiểm soát. Năng suất ước đạt bình quân đối với dòng Siêu nguyên
chủng là 3 tấn/ha/vụ; đối với dòng nguyên chủng đạt ≥ 4 tấn/ha/vụ; đối với dòng Xác

nhận có chất lượng trong sản xuất để góp phần thực hiện mục tiêu 100% người dân sử
dụng giống lúa tốt như trong Nghị quyết phát triển kinh tế đến năm 2020 của tỉnh.
Qua lớp tập huấn, người dân nắm được những kiến thức cơ bản trong sản xuất
giống lúa từ đó hình thành vùng sản xuất lúa giống của địa bàn toàn tỉnh.
3. Hiệu quả về môi trường: Dự án góp phần nâng cao khả năng quản lý đất,
nước của người dân do tuân thủ nghiêm theo quy trình sản xuất lúa giống nên tiết
kiệm được lượng nước, giống, phân bón, thuốc BVTV cần phải sử dụng trên một
đơn vị diện tích từ đó góp phần bảo vệ môi trường, tài nguyên nước.
Phần IV
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận: Dự án “Sản xuất giống lúa Séng Cù cho người dân tại huyện Tam
Đường” được xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá từ kết quả nghiên cứu khoa
học và ứng dụng thực tiễn nên có tính chất toàn diện và khả thi cao. Đầu tư triển
khai thực hiện dự án thành công sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh
của địa phương. Dự án được thực hiện góp phần nâng cao thu nhập của người dân
làm thay đổi tập quán sản xuất của người dân từ tự cung tự cấp sang hình thức sản
xuất hàng hóa. Dự án còn nâng cao năng lực quản lý và điều hành của đội ngũ cán
bộ Trung tâm cũng như cán bộ địa phương, từng bước hình thành vùng sản xuất
giống lúa phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh, nâng cao trình độ
sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
16
2. Đề nghị: Việc thực hiện dự án “Sản xuất giống lúa Séng Cù cho người dân tại
huyện Tam Đường” là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay.kính đề nghị Sở Nông
nghiệp & PTNT, Sở Tài chính tỉnh Lai Châu xem xét phê duyệt dự án để Trung
tâm Giống Nông nghiệp tỉnh Lai Châu có cơ sở thực hiện.
TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG NGHIỆP
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status