i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
GIÀNG THỊ HOA
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNH SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA MỘT
SỐ GIỐNG LẠC TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN, NĂM 2015
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
GIÀNG THỊ HOA
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA MỘT
SỐ GIỐNG LẠC TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60. 62. 01. 10
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Ban Giám hiệu Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, Khoa Nông học, đặc biệt các thầy cô
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Tỉnh ủy Lai Châu, Hội LHPN tỉnh, Sở Nông
nghiệp và PTNT tỉnh Lai Châu, các cơ quan đoàn đoàn thể, UBND huyện Tam
Đường, Phòng nông nghiệp huyện Tam Đường, các bạn bè, đồng nghiệp người thân
đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả sự giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, hoàn thiện luận văn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Giàng Thị Hoa
v
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Yêu cầu......................................................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................3
1.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới ..............................................3
1.1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới ...................................................................3
1.1.2. Một số yếu tố hạn chế chính trong sản xuất lạc trên thế giới ............................5
1.1.3. Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc trên thế giới ....................................6
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc ở Việt Nam ...............................................8
3.2.4.2. Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc thí nghiệm vụ Xuân
2015 ..............................................................................................................41
3.3. Mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống lạc thí nghiệm vụ Hè Thu 2014 và
vụ Xuân 2015 ...............................................................................................42
3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc thí nghiệm ......45
3.4.1. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc thí nghiệm vụ Hè Thu
2014 ..............................................................................................................46
3.4.2. Năng suất của các giống lạc thí nghiệm vụ Hè Thu 2014 ...............................48
3.4.3. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc thí nghiệm vụ Xuân
2015 ..............................................................................................................50
3.4.4. Năng suất của các giống lạc thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 .................................53
3.5. Đánh giá của nông dân về các giống thí lạc thí nghiệm .....................................55
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ......................................................................................58
1. Kết luận ..................................................................................................................58
2. Đề nghị ...................................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................59
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi
trực tiếp thực hiện trong hai vụ Hè Thu 2014 và Xuân 2015. Số liệu và kết
quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ
một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Giàng Thị Hoa
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Biểu đồ chiều cao cây của các giống lạc thí nghiệm................................. 42
Hình 3.2: Biểu đồ năng suất của các giống lạc thí nghiệm vụ Hè Thu 2014 ........... 54
Hình 3.3: Biểu đồ năng suất của các giống lạc thí nghiệm vụ Xuân 2015 ............... 58
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nhờ sự chuyển dịch theo hướng nền kinh tế thị
trường, sản xuất nông nghiệp của nước ta đã thu được những thành tựu đáng kể. Nhờ
đó, chúng ta có điều kiện tập trung vào phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, đặc biệt
là nhóm cây đậu đỗ để tăng cường dinh dưỡng cho con người, cung cấp nguyên liệu
cho công nghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực trong quá
trình phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Lai Châu là tỉnh nghèo nhất cả nước. Quy mô nền kinh tế của tỉnh nhỏ (tổng
sản phẩm trên địa bàn giá hiện hành năm 2014 đạt 7.057,92 tỷ đồng). Sản xuất mang
nặng tính tự cung tự cấp, tập quán sản xuất lạc hậu, thu nhập bình quân đầu người năm
2014 đạt 984.140 nghìn đồng, tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 chiếm 38,82%. Diện tích đất
sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ 10,25 % diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh. Lương thực
bình quân đầu người/năm đạt 447kg (năm 2014), một số xã, bản bà con nhân dân còn
thiếu lương thực nhất là lúc giáp hạt.
Huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu có điều kiện khí hậu, đất đai tương đối thuận
lợi cho cây lạc sinh trưởng phát triển. Chủ trương của huyện trong những năm tới sẽ
đẩy mạnh sản xuất những cây trồng có giá trị kinh tế cao, nâng cao thu nhập cho người
nông dân. Trong đó cây lạc là một loại cây trồng có vai trò rất quan trọng trong công
thức luân canh tăng vụ, cho hiệu quả kinh tế cao và tăng thu nhập trên đơn vị diện tích
lạc là một trong số 4 cây trồng chủ đạo cùng với lúa, ngô và đậu tương của huyện Tam
Đường tỉnh Lai Châu được đặc biệt chú trọng để nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới
1.1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Trong những năm gần đây, người ta chú ý nhiều đến prôtêin trong hạt lạc, nhân
loại đặt nhiều hy vọng vào các loại cây bộ đậu để giải quyết nạn đói prôtêin trước mắt
và trong tương lai.
Như vậy, hướng sản suất lạc trên thế giới trong những năm tới tốc độ phát triển
sẽ chậm hơn so với những năm trước. Diện tích trồng lạc sẽ có thay đổi nhiều do các
chính sách quản lý, thương mại. Năng suất là chỉ tiêu để phản ánh tiến bộ nghiên cứu
về cây lạc, và chính sách là yếu tố quan trọng quyết định tương lai của cây trồng này.
Tình hình sản xuất lạc của thế giới những năm gần đây thể hiện qua bảng 1.1.
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới trong những
năm gần đây
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
16,4
40,47
2013
25,44
17.7
45,22
(Nguồn: Thống kê của FAO năm 2015) [ 32 ]
Qua bảng 1.1 ta thấy: Từ năm 2010- 2012 năng suất có xu hướng giảm nhưng
không đáng kể, và đến năm 2013 thì năng suất tăng mạnh lên 1,77 (tấn/ha). Sản lượng
4
từ năm 2009- 2013 tăng rõ rệt từ (37,14 lên 45,22 triệu tấn). Về năng suất từ năm
2009- 2010 năng suất tăng lên nhiều từ 1,54 lên 1,67 tăng 1,2 (tấn/ha).
Như vậy tình hình sản suất lạc trên thế giới trong 5 năm gần đây đang phát triển
cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số
nước trên thế giới
Diện tích
(triệu ha)
Tên nước
5,2
1,65
0,09
1,8
6,93
4,6
9,4
Trung Quốc
4,67
4,7
4,66
3,45
3,57
3,61
16,11
0,107
2,91
3,02
3,36
2,91
3,34
3,63
Ai Cập
0,06
0,62
0,65
3,17
3,28
3,21
0,206
năm 2013 diện tích trồng lạc của Trung Quốc giảm nhưng không đáng kể, từ 4,67
triệu/ha xuống còn 4,66 triệu/ha. Năm 2011 Argentina có diện tích trồng lạc 0,26
triệu/ha đến năm 2013 diện tích tăng lên 0,4 triêu/ha tăng 0.14 triệu/ha. Brazil có diện
tích trồng lạc giảm mạnh từ 0,31 triệu/ha năm 2011, đến năm 2013 chỉ còn 0,107
triệu/ha. Ai Cập có diện tích tăng nhanh, từ năm 2011 có 0,06 triệu/ha đến năm 2013
diện tích tăng lên 0,65 triêu/ha. Ở Việt Nam diện tích trồng lạc tương đối ổn định, năm
2011 diện tích có 0,22 triệu/ha đến năm 2013 còn 0,21 triệu/ha.
5
Giai đoạn từ năm 2011- 2013, năng suất lạc trên thế giới không thay đổi. Các
nước có năng suất lạc tăng là Brazil, Ai Cập, Việt Nam, Trung Quốc. Trong đó Brazil
là nước có năng suất tăng nhiều nhất năm 2013 tăng 0.45 tấn/ha so với năm 2011.
Argentina là nước có năng suất tăng, giảm không ổn định so với các nước trên thế giới.
Việc tăng năng suất lạc ở nhiều quốc gia là nhờ ứng dụng rộng rãi các thành tựu
khoa học công nghệ mới trên đồng trộng của người nông dân. Qua bảng số liệu 1.2 ta
thấy: Trung Quốc là nước có năng suất cao nhất, năm 2013 đạt 3,61 tấn/ha qua đó ta
thấy Trung Quốc là nước có khoa hoc tiên tiến trong lĩnh vực nông nghiệp, áp dụng nhiều
biện pháp kỹ thuật như cày sâu, bón phân cân đối, mật độ trồng hợp lý, phòng trừ sâu
bệnh tổng hợp.
Nước có sản lượng cao nhất so với các nước trên thế giới là Trung Quốc năm
2013 sản lượng đạt 16,86 triệu tấn. Trong khi đó sản lượng lạc tại Việt Nam chỉ đạt 0,49
triệu tấn.
Theo nhận định của các Nhà khoa học, tiềm năng nâng cao năng xuất và sản
lượng lạc ở cac nước còn rất lớn cần phải khai thác. Trong khi năng xuất thế giới mới
đạt trên 1,5 tấn/ha. Ở Trung Quốc, thử nghiệm trên diện hẹp đã thu được năng xuất
khoảng 12 tấn/ha, cao hơn 8 lần so với năng xuất bình quân trến thế giới. Trên diện
tích rộng hàng chục hecsta, năng xuất lạc có thể đạt 9,6 tấn/ha. Gần đây viện nghiên
cứu giống cây trồng vùng nhiệt đới bán khô hạn quốc tế (ICRISAT) đã thông báo sự
triệu đôla. Theo Wightman và Ranga Rao (1993) [30] cho biết sâu hại lạc làm giảm
năng suất lạc 15- 20%. Duan Shufen (1998) [29], cho biết ở Trung Quốc, những năm
thập kỷ 60, 70 do thiếu những giống lạc kháng bệnh, chịu hạn nên năng suất lạc thấp 1112 tạ/ha. Từ năm 1990 đến nay, nhờ công tác chọn giống và kết hợp áp dụng biện pháp
kỹ thuật tiên tiến nên năng suất lạc đã đạt năng suất rất cao 30,1 tạ/hạt (2005).
1.1.3. Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc trên thế giới
Trên thế giới, công tác phát triển giống lạc trong những thập niên qua đã đạt
được nhiều thành tựu nổi bật như: ICRISAT đã chọn tạo thành công hàng ngàn giống
lạc và đã giới thiệu để phát triển sản xuất ở các quốc gia khác nhau trên thế giới. Tại
7
ICRISAT nguồn gên cây lạc từ con số 8489 (năm 1980) ngày càng được bổ sung
phong phú hơn. Tính đến năm 1993, ICRISAT đã thu thập được 13,915 lượt mẫu
giống lạc từ 93 nước trên thế giới. Đặc biệt, ICRISAT đã thu thập được 301 mẫu giống
thuộc 35 loài dại của chi Arachis, đây là nguồn gen quý có giá trị cao trong công tác
cải tiến giống theo hướng chống bệnh và chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận.
Cùng với việc thu thập, đánh giá, bảo quản, ICRISAT đã cung cấp 107,710 lượt mẫu
giống cho nhiều nước để làm nguyên liệu chọn tạo giống.
Trong các mẫu giống đã thu thập được thông qua các đặc tính hình thái – nông
học, sinh lý – sinh hóa và khả năng chống chịu sâu bệnh, ICRISAT đã phân lập
theo các nhóm tính trạng khác nhau phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống như:
nhóm kháng bệnh, nhóm chống chịu hạn, nhóm hàm lượng dầu cao, nhóm chín
muộn, nhóm chín sớm... Trong đó các giống chín sớm điển hình là Chico, 91176,
91776, CIGS (E), ICGV 86105 (Nigam S.N et al, 1995), ICGV86062. Giống lạc có
năng suất cao như ICGV – SM 83005, ICGV88438, ICGV89214, ICGV91098, và
các giống có khả năng kháng sâu bệnh như giống ICGV 86388, ICGV 86699,
ICGV – SM 86751, ICGV 87165.
Ở Trung Quốc, công tác nghiên cứu về chọn tạo giống lạc được tiến hành từ rất
sớm. Bằng các phương pháp chọn tạo giống khác nhau như: đột biến sau khi lai, đột
Tác giả luận văn
Giàng Thị Hoa
9
năng suất đạt 1,82 tấn/ha đưa cây lạc đứng vào tốp 10 mặt hàng nông sản xuất khẩu,
đạt kim ngạch xuất khẩu 30-50 triệu USD/năm. [33]
Kết quả nghiên cứu trong những năm gần đây cho thấy trên diện tích rộng hàng
chục hecta, gieo trồng mới và các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, nông dân có thể dễ dàng
đạt năng suất lạc từ 4-5 tấn/ha, gấp 3 lần sản suất lạc bình quân trong sản suất đại trà.
Điều đó chứng tỏ rằng kỹ thuật tiên tiến được áp dụng rộng rãi trong sản suất sẽ góp
phần rất đáng kể trong việc tăng năng suất và sản lượng ở nước ta. Vấn đề chính hiện
nay là làm sao để các giống mới và các kỹ thuật tiến bộ đến được với nông dân và
được nông dân tiếp nhận.
Hơn 10 năm trở lại đây việc thực hiện chính sách chuyển đổi cơ chế quản lý
trong sản suất nông nghiệp đã giải quyết được vấn đề lương thực. Vì vậy người dân
có điều kiện chủ động để chuyển dần một phần diện tích trồng lúa thiếu nước sang
trồng các loại cây trồng có giá trị kinh thế cao hơn, trong đó cây lạc có vị trí quan
trọng trong nền nông nghiệp hàng hóa, cũng như góp phần cải tạo và sử dụng tài
nguyên đất đai, nhằm khai thác lợi thế vùng khí hậu nhiệt đới. Đồng thời, việc sử
dụng các giống mới có năng suất cao, kỹ thuật thâm canh tiên tiến cũng được áp
dụng rộng rãi. Nhờ vậy năng suất và sản lượng lạc ở nước ta ngày càng tăng.
Quá trình sản suất lạc ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2009- 2014 được thể
hiện qua bảng 1.3.
Năm
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của Việt Nam
468.418
2012
220.500
21,343
470.622
2013
216.215
22,755
492.005
2014
209.000
21,700
454.500
(Nguồn: Thống kê của FAO năm 2015) [32 ]
10
11
nguyên nhân chủ yếu là do đất nghèo dinh dưỡng, kỹ thuật sản xuất còn hạn chế, vùng
kế tiếp là duyên hải miền Trung do điều kiện bị cát biển xâm lấn do đó dinh dưỡng cây
trồng thấp. Những năm gần đây đảng và nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển
sản xuất nông nghiệp tập trung chú trọng vào cây công nghiệp ngắn ngày trong đó có
cây lạc, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững.
1.2.2. Tình hình sản suất lạc tại Lai Châu
Sản xuất nông - lâm nghiệp có vị trí quan trọng, quyết định đến sự phát triển
kinh tế và xóa đói, giảm nghèo bền vững trong nền kinh tế của tỉnh, tỉnh đã có nhiều
chủ trương chính sách giải pháp chuyển đổi giống mới, thâm canh, tăng vụ, trồng xen
canh, đảm bảo về cơ cấu mùa vụ... nên sản xuất nông nghiệp được mùa cả về diện
tích, năng suất, sản lượng và tăng so với năm trước. Các loại cây rau màu, cây có dầu
như lạc, đậu tương, vừng... tăng cả diện tích và sản lượng và được quan tâm đưa vào
cơ cấu cây trồng nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tỷ trọng cây lạc trong nhóm cây
trồng có dầu chiếm 50% tổng diện tích cây có dầu trên địa bàn tỉnh và ngày càng có
xu hướng tăng về diện tích và sản lượng. Tuy nhiên việc áp dụng kỹ thuật và đưa các
giống mới có năng xuất cao còn chưa được người nông dân quan tâm đúng mức do
vậy mặc dù diện tích có tăng những năng xuất cây lạc vẫn còn thấp.
Tình hình sản xuất cây lạc được thể hiện qua bảng 1.4
Bảng 1.4: Tình hình sản xuất lạc tại Lai Châu năm 2010 đến năm 2014
Chỉ tiêu
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(ha)
1.792
10,4
1.969
2014
1.700
10,6
1.800
Năm
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Lai Châu năm 2014) [ 27]
12
Qua bảng số liệu 1.4 cho thấy: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Lai Châu
tương đối ổn định.
Từ năm 2010 đến năm 2013 ta thấy năng suất tuy có tăng 9,35 tạ/ha lên 10,4
tạ/ha nhưng không đáng kể chỉ tăng lên được 1,05. Năm 2013 diện năng xuất tăng so
với 2010 từ 9,35 tạ/ha lên 10,4 tạ/ha. Năm 2014 năng xuất lạc tiếp tục tăng lên được
10.6 tạ/ha.
Về diện tích từ năm 2010 có 1.450 ha, năm 2011 diện tích là 1.756 ha tăng 306
ha. Tuy nhiên năm 2012 có su hướng giảm diện tích trồng lạc 148 ha không đáng kể diện
1.1.2. Một số yếu tố hạn chế chính trong sản xuất lạc trên thế giới ............................5
1.1.3. Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc trên thế giới ....................................6
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc ở Việt Nam ...............................................8
1.2.1. Tình hình sản xuất ở Việt Nam..........................................................................8
1.2.2. Tình hình sản suất lạc tại Lai Châu .................................................................11
1.2.3. Tình hình nghiên cứu lạc tại Việt Nam ...........................................................13
1.2.4. Một số yếu tố hạn chế sản xuất lạc tại Việt Nam ............................................19
Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....21
2.1. Vật liệu nghiên cứu .............................................................................................21
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.......................................................................21
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................21
2.3.1. Nội dung...........................................................................................................21
2.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm ........................................................................22
2.3.3. Các biện pháp kỹ thuật thực hiện trong thí nghiệm ........................................22
2.3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .............................................................24
2.3.4.1. Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái................................................................24
2.3.4.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển ..............................................................24
2.3.4.3. Đánh giá mức độ bệnh hại ............................................................................25
2.3.4.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ...............................................26
2.3.4.5. Đánh giá của người dân ................................................................................26
14
Giống trung ngày: có thời gian sinh trưởng từ 101- 120 ngày.
Giống dài ngày: có thời gian sinh trưởng trên 120 ngày.
Thực tế nghiên cứu cho thấy trong điều kiện miền Bắc Việt Nam (Từ Thanh
Hóa trở ra) thì không có giống lạc địa phương nào có thời gian sinh trưởng dưới 120
ngày. Như vậy có thể chia ngưỡng thời gian sinh trưởng của lạc ở các tỉnh phía Bắc
như sau:
lạc được chú trọng, số lượng mẫu trong tập đoàn lên tới 1271 mẫu thu thập từ 40 nước
khác nhau trên thế giới và 100 giống địa phương [7].
Năm 1983 – 1996 Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam phối hợp với Trung
tâm Nông nghiệp – Thành phố Hồ Chí Minh sau nhiều năm nghiên cứu đó tạo ra tập
đoàn giống mới nhập nội, đó tuyển chọn được một số giống mới có triển vọng, nổi bật
hơn cả là giống Bạch Sa 77 – giống có nguồn gốc Trung Quốc có nhiều ưu điểm là tỷ
lệ hạt xuất khẩu lớn, ít đổ ngã, năng suất cao có thể đạt 24 tạ/ha [6].
Chọn tạo giống lạc chín sớm là kết quả để tránh hạn đầu mùa và mưa cuối mùa
thường xảy ra ở miền Bắc, giống lạc có thời gian sinh trưởng ngắn nhỏ hơn 120 ngày
giải quyết được những hạn chế trên. Giống lạc L05 có mó số ICVG86143 chọn lọc đó
đáp ứng được nhu cầu của sản xuất, hiện nay giống lạc này đó được Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn cho phép khu vực hóa trên diện rộng [7].
Các giống được chọn tạo từ gây đột biến có: Giống V79, có năng suất trung
bình 25 tạ/ha, tỉ lệ nhân 73-76%, khối lượng 100 hạt 48-52 g, chịu hạn khá song dễ
mấn cảm với các loại bệnh đốm lá, gỉ sắt và héo xanh vi khuẩn (Lê Song Dự và các
cộng sự, 1996) [9]. Giống 4329, có năng suất trung bình là 25 tạ/ha, khối lượng 100
hạt 55-60 g, tỉ lệ nhân dạt 70-72%, thích hợp cho vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ.
Các giống được chọn tạo bằng lai hữu tính: giống lạc Sen lai 75/23 được chọn
tạo từ việc lai hữu tính 2 giống Mộc Châu Trắng và Trạm Xuyên, có khối lượng 100
hạt là 50-55 g, năng suất trung bình là 28 tạ/ha, được trồng phổ biến ở các tỉnh duyên
hải Nam Trung Bộ. Giống L12 được chọn tạo từ tổ hợp lai giữa V79 và ICGV 87157,
16
có năng suất trung bình là 30 tạ/ha, chịu hạn tốt, kháng trung bình 1 số bệnh như đốm
nâu, đốm đen, gỉ sát, khối lượng 100 hạt 50-60 g (Nguyễn Văn Thắng, 2005) [22].
Giống VD2, chín sớm, năng suất trung bình đạt 30 tạ/ha, khối lượng 100 hạt 46-48 g, tỉ
lệ nhân cao 78-80 %, thích hợp cho các tỉnh phía Nam (Nguyễn Thị Chinh, 2006) [2].
Giai đoạn 1996- 2004 chương trình giống Quốc gia đã chọn tạo được 16 giống