Giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện văn lâm, tỉnh hưng yên - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa
bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”, chuyên ngành Quản lý kinh tế là công
trình của riêng tôi. Luận văn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác
nhau, các thông tin có sẵn đƣợc trích rõ nguồn gốc.
Tôi cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
trong việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các tin trích dẫn trong
luận văn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng 11 năm 2017
Tác giả

Khúc Thị Hà


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn “Giải pháp phát triển kinh tế nông
nghiệp trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên” tôi đã đƣợc sự hƣớng
dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân, tập thể.
Trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Tiến Thao đã
trực tiếp hƣớng dẫn và tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu trƣờng Đại học Lâm Nghiệp, các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và QTKD đã
tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi về nhiều mặt trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP ................................................................................................ 5
1.1. Vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp .......................................... 5
1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp ...................................................................... 5
1.1.2. Vị trí, vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân .................... 6
1.1.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp........................................................ 8
1.2. Phát triển kinh tế nông nghiệp ................................................................. 10
1.2.1. Các khái niệm ........................................................................................ 10
1.2.2. Nội dung và tiêu chí phát triển kinh tế nông nghiệp ............................. 10
1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp ................. 14
1.3. Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế nông nghiệp ................................... 17
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông nghiệp ở một số quốc gia ........... 17
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông nghiệp ở một số địa phƣơng ...... 18
1.3.3. Bài học kinh nghiệp cho phát triển kinh tế nông nghiệp tại Văn Lâm . 25
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN VĂN LÂM VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................................... 27
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Văn Lâm ..................................................... 27


iv

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 27
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................... 29
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 39
2.2.1. Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát................................ 39
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 39
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu .................................................... 40
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài .................................................. 41
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 43

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

HTX

Hợp tác xã

HTX SX DVNN

Hợp tác xã sản xuất dịch vụ nông nghiệp

KCN

Khu công nghiệp

KT-XH

Kinh tế xã hội

TMDV

Thƣơng mại dịch vụ

TN&MT

Tài nguyên và môi trƣờng

TNHH


32

3.1

Sản lƣợng lúa huyện Văn Lâm giai đoạn 2014-2016

46

3.2

Sản lƣợng ngô huyện Văn Lâm giai đoạn 2014– 2016

47

3.3

Sản lƣợng cây công nghiệp ngắn ngày giai đoạn 2014 – 2016

48

3.4

Diện tích trồng hoa cây cảnh huyện giai đoạn 2014– 2016

48

3.5

Quy mô ngành chăn nuôi huyện Văn Lâm giai đoạn 2014-2016


DANH MỤC CÁC HÌNH

TT

Tên hình

Trang

2.1

Vị trí địa lý huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên

27

2.2

Cơ cấu kinh tế huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên

34


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề t i n

i n cứu

Việt Nam là quốc gia có dân số đứng đầu Đông Nam Á với hơn 90
triệu ngƣời, trong đó hơn 70% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn nên việc

trang trại không những thúc đẩy việc khai thác có hiệu quả đất đai mà còn
phát huy đƣợc lợi thế của địa phƣơng, đồng thời giải quyết việc làm cho
ngƣời lao động huyện. Hình thức chăn nuôi trang trại cũng đƣợc đổi mới và
ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong tổng số các loại hình trang trại. Phần lớn
trong đó là trang trại nuôi lợn thịt, cá sấu, ba ba, thỏ, nhím…Mặc dù vậy, việc
phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện Văn Lâm còn gặp nhiều khó khăn,
quá trình chuyên giao khao học - kỹ thuật cho nông dân trong vùng chuyên
canh còn chƣa hiệu quả, đội ngũ cán bộ kho học – kỹ thuật còn thiếu. Một số
mô hình điểm không bền, tính khả thi hạn chế, nên dự án thiếu kinh phí hỗ trợ
nhà nƣớc. Ruộng đất manh mún, không đƣợc quy hoạch khoa học dẫn đến
hiệu quả kinh tế nông nghiệp còn hạn chế. Việc triển khai thực hiện quy
hoạch và chính sách khuyên khích phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân
cƣ còn nhiều khó khăn, các trang trại hiện nay phát triển chủ yếu ở gần đƣờng
làng, trong khu dân cƣ, gây ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng đến sức khỏe
cộng đồng. Hệ thống cơ sở sản xuất con giống gia súc, gia cầm còn thiếu, dẫn
đến bị động nguồn con giống chất lƣợng và có độ an toàn dịch cao. Đặc biệt
ngƣời dân phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, quy mô sản xuất không đƣợc lớn,
mùa vụ không đƣợc ổn định. Giao thông đi lại khó khăn nên ngƣời mua hàng
tiếp cận các trang trại, hạn chế, vì vậy sản phẩm làm ra nhiều khi bị ép giá.
Để phát triển những thế mạnh của huyện Văn Lâm, đƣa ra những giải
pháp phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện là điều cấp thiết hơn bao giờ
hết. Với mong muốn đóng góp một phần sức lực của mình trong sự phát triển
kinh tế nông nghiệp của huyện, cũng nhƣ nâng cao đời sống, phát triển kinh tế
- xã hội nông thôn, ổn định an ninh lƣơng thực trong điều kiện kinh tế thế giới


3

suy thoái, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” làm luận văn thạc sĩ.

nông nghiệp. Đề tài xác định những yếu tố tác động, những thuận lợi và khó
khăn để đề ra một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa
bàn huyện trong thời gian tới.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện trên phạm vi huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Đề tài thực hiện từ tháng 5/2017 đến tháng 10/2017. Số liệu thứ cấp của
đề tài đƣợc thu thập trong giai đoạn từ năm 2014-2016, số liệu sơ cấp đƣợc
thu thập thông qua điều tra, khảo sát năm 2017.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về nông nghiệp, phát triển kinh tế nông
nghiệp.
- Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Văn
Lâm.
- Những yếu tố ảnh hƣởng, những thuận lợi và khó khăn trong phát
triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện.
- Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
huyện trong giai đoạn tới.


5

C ƣơn 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1. Vai trò v đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi để tạo ra lƣơng thực, thực phẩm cho con ngƣời
và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản.

sản phẩm tối cần thiết đó là lƣơng thực, thực phẩm. Lƣơng thực thực phẩm là
yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con ngƣời và
phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Xã hội càng phát triển, đời sống của con ngƣời ngày càng đƣợc nâng
cao thì nhu cầu của con ngƣời về lƣơng thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng
cả về số lƣợng, chất lƣợng và chủng loại. Điều đó do tác động của các nhân
tố: sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con ngƣời.
Thực tiễn lịch sử các nƣớc trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thể phát
triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh
lƣơng thực. Nếu không đảm bảo an ninh lƣơng thực thì khó có sự ổn định
chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ
làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tƣ dài hạn.
1.1.2.2. Cung cấp yếu tố đầu vào cho ngành công nghiệp và khu vực đô thị
Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nƣớc đang phát triển là
khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị.
Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, phần lớn dân cƣ sống bằng nông
nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn. Vì thế khu vực nông nghiệp,
nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công


7

nghiệp và đô thị. Quá trình nông nghiệp hoá và đô thị hoá, một mặt tạo ra nhu
cầu lớn về lao động, mặt khác đó mà năng suất lao động nông nghiệp không
ngừng tăng lên, lực lƣợng lao động từ nông nghiệp đƣợc giải phóng ngày
càng nhiều. Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp
và đô thị. Đó là xu hƣớng có tính quy luật của mọi quốc gia trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
1.1.2.3. Làm thị trường tiêu của công nghiệp và dịch vụ
Nông nghiệp và nông thôn là thị trƣờng tiêu thụ lớn của công nghiệp. Ở

trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để
duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trƣờng.
1.1.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Sản xuất nông nghiệp có tính vùng
Sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp,
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc biệt trên
cho thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp.
Đặc điểm này đòi hỏi quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất nông nghiệp cần phải
chú ý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật sau đây: Tiến hành điều tra các nguồn tài
nguyên về nông - lâm - thuỷ sản trên phạm vi cả nƣớc cũng nhƣ tính vùng để
qui hoạch bố trí sản xuất các cây trồng, vật nuôi cho phù hợp; Việc xây dựng
phƣơng hƣớng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật phải phù hợp với
đặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng; Hệ thống các chính
sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng, từng khu vực nhất định.
1.1.3.2. Ruộng đất là tư liệu sản xuất nông nghiệp chủ yếu
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu không thể
thay thế đƣợc. Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngƣời không thể
tăng thêm, theo ý muốn chủ quan, nhƣng sức sản xuất ruộng đất là chƣa có
giới hạn, nghĩa là con ngƣời có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm
thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài ngƣời về nông sản phẩm. Chính vì thế


9

trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn
chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để
cải tạo và bồi dƣỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất
ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị
sản phẩm.
1.1.3.3. Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi

1.2.1. Các khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm tăng trưởng và phát triển
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nền
knh tế bao gồm tăng về quy mô sản lƣợng, sự biến đổi về cơ cấu KT – XH,
phải phản ánh đƣợc nội dung cơ bản: Sự tăng lên về quy mô sản xuất làm
tăng thêm giá trị sản lƣợng của cải, vật chất, dịch vụ và sự biến đổi tích cực
về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu hợp lý có khả năng khai thác nguồn lực
trong và ngoài nƣớc.
1.2.1.2. Khái niệm về phát triển kinh tế nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp là một ngành kinh tế của quốc dân có vai trò phân
tích, đánh giá những ảnh hƣởng của các quy luật kinh tế trong nông nghiệp từ
đó áp dụng những thành quả vào thực tế sản xuất tạo điều kiện cho sự phát
triển của ngành.
Phát triển kinh tế nông nghiệp đƣợc hiểu là việc gia tăng mức độ đóng
góp về giá trị sản lƣợng và sản lƣợng hàng hoá nông sản của ngành nông
nghiệp cho nền kinh tế, đồng thời phát huy vai trò của nó trong việc thúc đẩy
tăng trƣởng, giải quyết việc làm ở khu vực nông nghiệp, nông thôn theo
hƣớng hiện đại gắn với yêu cầu phát triển bền vững [15].
1.2.2. Nội dung và tiêu chí phát triển kinh tế nông nghiệp
1.2.2.1. Nội dung phát triển kinh tế nông nghiệp
+ Phát triển kinh tế nông nghiệp về lượng
- Một là tăng quy mô, sản lƣợng của nông nghiệp theo ngành, vùng
nhằm tăng năng suất, giá trị kinh tế nông nghiệp. Khuyến khích, tuyên truyền


11

nhân dân mở rộng, phát triển kinh tế nông nghiệp, gia tăng sản xuất trồng trọt,
chăn nuôi.
- Hai là tăng trƣởng các ngành trong nội bộ nông nghiệp là quá trình

nông nghiệp với mục tiêu tạo việc làm cho ngƣời dân và tăng năng suất lao
động. Giảm khoảng cách giàu nghèo, ổn định xã hội và nâng cao chất lƣợng
cuộc sống cho nhân dân.
- Bốn là, tăng trƣởng nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trƣờng bền vững.
Quá trình tăng trƣởng nông nghiệp cần phải có một môi trƣờng bền vững để
con ngƣời và muôn loài tồn tại lâu dài. Phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền
vững về môi trƣờng là giảm thiểu tác hại ô nhiễm môi trƣờng do quá trình sản
xuất nông nghiệp gây ra. Có kế hoạch khai thác, sử dụng tiết kiệm nguồn tài
nguyên, duy trì độ màu mỡ của đất, giảm thiểu ô nhiễm không khí và nguồn
nƣớc [15].
1.2.2.2. Chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế nông nghiệp
Trên cơ sở lý luận ta có thể đƣa ra các tiêu chí đánh giá sự phát triển
kinh tế nông nghiệp nhƣ sau:
+ Tiêu chí đánh giá về kinh tế
- Phải đảm bảo việc gia tăng mức độ đóng góp về giá trị sản lƣợng và
sản lƣợng hàng hoá nông sản của ngành nông nghiệp cho nền kinh tế.
- GDP nông nghiệp và tỉ trọng GDP nông nghiệp so với tổng giá trị
GDP toàn nền kinh tế phản ánh vị trí của ngành nông nghiệp trong cơ cấu
toàn bộ nền kinh tế của một vùng, quốc gia hay khu vực, đồng thời cũng là
thƣớc đo để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đối với các
vùng, quốc gia đang phát triển có điểm xuất phát thấp, nền kinh tế dựa vào
sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, tỉ trọng của nông nghiệp thƣờng chiếm từ 20
- 30% GDP. Trong khi đó, ở các nƣớc phát triển, nông nghiệp chỉ chiếm từ 1 7%. Theo xu hƣớng phát triển hiện nay, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch theo
hƣớng giảm dần tỉ trọng của nông nghiệp, tăng tỉ trọng của công nghiệp và


13

dịch vụ. Nông nghiệp sẽ ngày càng chiếm một tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh
tế, song quy mô giá trị sản xuất vẫn không ngừng tăng lên nhờ việc đẩy mạnh

nông nghiệp hiện đại công nghệ cao.
+ Tiêu chí đánh giá về xã hội
Phải đảm bảo vấn đề lƣơng thực, xóa đói giảm nghèo, giảm áp lực dân
số đối với nông nghiệp, nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân và
những ngƣời làm nông nghiệp; giải quyết việc làm ở khu vực nông nghiệp,
nông thôn. GDP bình quân đầu ngƣời khu vực nông thôn là chỉ tiêu không thể
thiếu trong đánh giá nông nghiệp bền vững. Bởi lẽ, nếu nông nghiệp chỉ tăng
về giá trị sản xuất mà mức sống của ngƣời nông dân không đƣợc cải thiện rõ
rệt, thì sự tăng trƣởng đó là chƣa bền vững về mặt xã hội. Theo xu hƣớng phát
triển, tỉ lệ lao động trong lĩnh vực nông - lâm - ngƣ nghiệp sẽ ngày càng giảm.
+ Tiêu chí đánh giá về môi trường
Đó là vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
chống suy thoái và ô nhiễm môi trƣờng. Phát triển nông nghiệp bền vững là
sự phát triển nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về giá trị sản xuất, nâng cao thu
nhập cho ngƣời nông dân nhƣng đồng thời phải bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
Tính bền vững về môi trƣờng đƣợc thể hiện bằng việc giảm số lƣợng hóa chất
(phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trƣởng…) trên một đơn vị diện
tích đất canh tác theo thời gian.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp
1.2.3.1. Nguồn lực tự nhiên
a. Đất đai
Các tiêu thức đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho phát triển
nông nghiệp là tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp, đặc điểm về chất
đất, đặc điểm về địa hình, về độ cao của đất đai. Lƣu ý khi đánh giá mức độ
thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn liền với từng loại cây trồng cụ
thể.


15



nghiệp, tạo nhiều việc làm, ổn định đời sống nông dân. Tạo mô hình phát
triển nông nghiệp phát triển mọi tiềm năng sẵn có.
d. Yếu tố thị trường
Tốc độ tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thay đổi sẽ làm ảnh
hƣởng đến sản xuất của các ngành, trong đó có nông nghiệp. Quá trình tăng
trƣởng và phát triển của nền kinh tế trong hiện tại cũng có ảnh hƣởng đến
triển vọng phát triển các ngành của nền kinh tế trong tƣơng lai nên phát triển
nông nghiệp trong tƣơng lai cũng sẽ chịu tác động trong quá trình đó. Thị
trƣờng đảm bảo cho quá trình phát triển nông nghiệp là thị trƣờng các yếu tố
đầu vào (vốn, thiết bị, vật tƣ nông nghiệp…) và thị trƣờng tiêu thụ nông sản
phụ thuộc quan hệ cung cầu về nông sản.
1.2.3.3. Môi trường
Ô nhiễm môi trƣờng cũng là thách thức lớn. Do sử dụng quá nhiều
phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác, nên sản xuất nông nghiệp đã gây ra
ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng đất, nƣớc và không khí. Hóa chất bảo vệ
thực vật gây ô nhiễm môi trƣờng thông qua nhiều con đƣờng khác nhau nhƣ
nƣớc thải từ kho chứa thuốc khi có sự cố đổ vỡ, nƣớc mƣa chảy tràn qua các
kho chứa đã bị xuống cấp, lƣợng thuốc còn dƣ đọng lại trong chai bị quăng
xuống ao, hồ, sông hay lƣợng thuốc dƣ thừa trong quá trình sử dụng quá liều
lƣợng ngấm vào đất cũng nhƣ mạch nƣớc ngầm…
Để giải quyết những thách thức về TN&MT trong phát triển nông
nghiệp, ngành nông nghiệp cần sản xuất ra lƣợng nhiều hơn trong khi sử dụng
ít hơn các tài nguyên đang trở nên khan hiếm và đắt hơn nhằm nâng cao năng
suất để đảm bảo mục tiêu an ninh lƣơng thực, đồng thời góp phần giảm thiểu
tác động tiêu cực đến môi trƣờng.


17


Indonesia có truyền thống phát triển nông nghiệp theo mô hình trang
trại với tên gọi “aqua-terra”. Trong mô hình này, cây trồng vật nuôi đƣợc phát
triển theo công nghệ sản xuất kết hợp giữa phƣơng pháp tăng vụ truyền thống
và phƣơng pháp thâm canh theo chiều sâu. Mô hình “aqua-terra” - đó là phát
triển sản xuất gắn với tăng cƣờng hệ thống chế biến và mở rộng thị trƣờng
tiêu thụ nông lâm thủy sản; đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng,
vật nuôi và cơ cấu kinh tế nông thôn; chú trọng nâng cao năng suất và chất
lƣợng sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng. Để thực hiện
đƣợc mô hình này, Indonesia đã tăng cƣờng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn
nhƣ hệ thống giao thông nông thôn, hệ thống thông tin và các dịch vụ xã hội
khác để tăng cƣờng đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn. Bên cạnh việc thực
hiện tốt về mặt kinh tế và xã hội, Indonesia cũng đã quan tâm đến biện pháp
chống suy thoái đất có hiệu quả và bền vững tài nguyên sinh vật trên cơ sở áp
dụng các mô hình canh tác hợp lý trên từng loại địa hình. Thực tế cho thấy, sự
phát triển nông nghiệp bền vững của Indonesia đã giúp nƣớc này đạt đƣợc sản
lƣợng lúa 10 triệu tấn/năm. Để đạt đƣợc thành tựu kể trên, chính phủ
Indonesia đã thực hiện trợ cấp chuyển giao công nghệ kỹ thuật phù hợp, phát
triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất, tăng vốn đầu tƣ và nâng cao kiến
thức chuyên môn và thông tin thị trƣờng cho ngƣời nông dân. Trong đó, việc
sử dụng máy móc trong sản xuất nông nghiệp vừa đạt đƣợc năng suất cao vừa
hạn chế tình trạng thất thoát lãng phí, làm giảm nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt
nguồn nƣớc[19ssssss].
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông nghiệp ở một số địa phương
1.3.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển kinh tế nông nghiệp tại huyện
Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
Tiên Phƣớc là một huyện nghèo của tỉnh Quảng Nam, kinh tế nông
nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế - xã hội huyện. Tổng diện




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status