Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn huyện yên lập, tỉnh phú thọ - Pdf 48

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đã được trích dẫn và ghi
rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả Nguyễn
Trường Nam


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã được
sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, phòng đào tạo, Ban
chủ nhiệm Khoa KT&PTNT cùng các thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện về mọi mặt để tôi thực hiện
đề tài này. Đặc biệt tôi xin cảm ơn PGS.TS. Đinh Ngọc Lan, đã hướng dẫn chỉ bảo
tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè, những
người đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn của mình.
Mặc dù bản thân đã cố gắng, nhưng luận văn này không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô giáo và
tất cả bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả Nguyễn
Trường Nam


2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 25


4
2.3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu........................................................ 25
2.3.2. Phương pháp thu nhập số liệu thứ cấp................................................. 26
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.................................................... 26
2.3.4. Phân tích xử lý số liệu............................................................................ 27
2.4. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ ..
29 2.4.1. Các chỉ tiêu chung........................................................................... 29
2.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ.............................29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................. 30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ
30 3.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................ 30
3.1.2. Địa hình................................................................................................. 30
3.1.3. Khí hậu, thuỷ văn, sông ngòi................................................................. 31
3.1.4. Đất đai................................................................................................... 31
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ...............35
3.2.1. Điều kiện kinh tế................................................................................... 35
3.2.2. Điều kiện xã hội..................................................................................... 37
3.2.3. Đánh giá chung...................................................................................... 39
3.3. Tình hình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - thương mại,
dịch vụ và cơ sở hạ tầng......................................................................... 40
3.3.1. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản..........................40
3.3.2. Thương mại - dịch vụ............................................................................ 41
3.3.3. Cơ sở hạ tâng........................................................................................ 41
3.3.4. Đánh giá tác động của công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
cơ bản; thương mại - dịch vụ và cơ sở hạ tầng đến phát triển nông
lâm nghiệp thủy sản.............................................................................. 42
3.4. Thực trạng sản xuất nông, lâm nghiệp huyện Yên Lập giai đoạn 2014 2016................................................................................................................ 42

3.8.1. Định hướng phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Yên Lập..................79
3.8.2. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông hộ trên
địa bàn huyện Yên Lập........................................................................... 83
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ..................................................................................... 93


6
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 97
PHỤ LỤC.......................................................................................................... 99


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CN

Công nghiệp

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá-hiện đại hoá

DV

Dịch vụ

HTX


UBND

Ủy ban nhân dân

XD

Xây dựng

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đất đai phân theo công dụng kinh tế giai đoạn 2014-2016............32
Bảng 3.2. Giá trị tăng thêm và cơ cấu kinh tế huyện Yên Lập giai đoạn 2014 2016 theo giá thực tế..................................................................... 35
Bảng 3.3. Giá trị tăng thêm và tăng trưởng kinh tế huyện Yên Lập giai đoạn
2014 - 2016 theo giá so sánh......................................................... 36
Bảng 3.4. Dân số và phân bổ lao động theo ngành........................................ 38
Bảng 3.5. Sản lượng công nghiệp chủ yếu giai đoạn 2014 - 2016...................40
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản huyện
Yên Lập giai đoạn 2014 – 2016...................................................... 43
Bảng 3.7. Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính giai đoạn
2014 - 2016.................................................................................... 44
Bảng 3.8. Kết quả tổng đàn gia súc, gia cầm giai đoạn 2014 - 2016................46
Bảng 3.9. Kết quả ngành lâm nghiệp giai đoạn 2014 - 2016...........................47
Bảng 3.10. Kết quả ngành thủy sản giai đoạn 2014 - 2016.............................. 49
Bảng 3.11. Tổng hợp tình hình các HTX năm 2016.......................................... 49

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu đất đai huyện Yên Lập năm 2016......................................... 33
Hình 3.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Yên Lập.......................36
Hình 3.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động huyện Yên Lập...................................39
Hình 3.4. Cơ cấu giá trị sản phẩm hộ điều tra................................................. 63
Hình 3.5. Cơ cấu chi phí sản xuất của các hộ điều tra..................................... 64
Hình 3.6. Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra................................................ 66
Hình 3.7. Cơ cấu thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp của các hộ điều tra
68 Hình 3.8. Thu nhập bình quân theo quy mô đất đai của các hộ điều tra...72
Hình 3.9. Thu nhập bình quân theo quy mô lao động của các hộ điều tra......73
Hình 3.10. Thu nhập bình quân theo quy mô vốn đầu tư của các hộ điều tra .
74


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế phổ biến, đang có vai trò, vị trí rất
lớn và là bộ phận hữu cơ trong nền kinh tế, là chủ thể quan trọng trong phát triển
nông nghiệp và đổi mới nông thôn ở nước ta. Cùng với sự phát triển của kinh tế xã
hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng thì kinh tế hộ nông dân không ngừng
phát triển cả về quy mô và tính chất. Một bộ phận hộ nông dân chuyển từ quy
mô nhỏ thành quy mô lớn, từ sản xuất tự cấp tự túc thành sản xuất hàng hóa, trao
đổi sản phẩm trên thị trường. Nhiều hộ đã khẳng định được vị trí vai trò sản xuất
hàng hóa của mình trong nông nghiệp, nông thôn. Họ sử dụng có hiệu quả đất đai,
tiền vốn, lao động và đã vươn lên làm giầu.
Mặc dù có nhiều hộ đã thành công trong phát triển kinh tế hàng hóa
nhưng nhìn chung, kinh tế hộ chưa chuyển hẳn sang kinh tế hàng hóa. Do có sự
khác nhau về điều kiện, khả năng kinh nghiệm sản xuất cho nên có sự chênh lệch
về thu nhập và mức sống giữa các hộ. Bên cạnh đó những hộ dân vươn lên mạnh

hợp với tình hình hiện nay.
* Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới phát
triển kinh tế của huyện.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân và những nhân
tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh
tế hộ của nông dân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ trong thời gian
tới của huyện Yên Lập.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao nhận thức và sự hiểu biết về kinh tế hộ.
- Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa
học cho mỗi học viên.
- Quá trình thực tập giúp học viên có điều kiện tiếp cận với thực tế củng
cố kiến thức đã được trang bị trên nhà trường đồng thời vận dụng vào thực tế một
cách hiệu quả nhất.
- Là tài liệu tham khảo cho khoa, trường, cơ quan trong ngành và sinh viên,
học viên khóa sau.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng sản xuất kinh tế của người dân trên địa bàn
huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.


- Đưa ra phương hướng để phát huy tiềm năng thế mạnh, giải quyết những
khó khăn, trở ngại nhằm phát triển kinh tế hộ càng càng hiệu quả và bền vững.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho
địa phương trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân trong thời gian tới, là cơ

Nhóm các học giả lý thuyết phát triển cho rằng: "Hộ là một hệ thống các
nguồn lực tạo thành một nhóm các chế độ kinh tế riêng nhưng lại có quan hệ chặt
chẽ phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn"[6].
Trên góc độ này, các đại biểu thuộc trường phái "Hệ thống thế giới" (các đại
biểu Wallerstan (1982), Wood (1981, 1982), Smith (1985), Martin và Bellhel (1987)
cho rằng: "Hộ là một nhóm người có chung sở hữu, chung quyền lợi trong mọi
hoàn cảnh. Hộ là một đơn vị kinh tế giống như các công ty, xí nghiệp khác".


Nhóm các nhà nhân chủng học Waller (1982), Wood (1982) cho rằng: "Hộ là
một đơn vị đảm bảo quá trình tái sản xuất lao động tiếp theo trong quá trình tổ
chức nguồn thu nhập nhằm chi tiêu cho cá nhân và đầu tư cho sản xuất"[22]..
Qua các quan điểm khác nhau về khái niệm "hộ" trên đây, thấy rằng có một
số điểm cần chú ý khi phân định hộ:
- Hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc hay không cùng chung huyết
tộc
.

- Hộ cùng sống chung hay không cùng sống chung trong một mái nhà.
- Có chung một nguồn thu nhập và ăn chung.
- Cùng tiến hành sản xuất kinh doanh.
GS. Frank Ellis trường Đại học Tổng hợp Cambridge (1988) cho rằng: "Kinh

tế nông hộ khác với những người làm kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường ở
bốn yếu tố: đất đai, lao động, vốn và sự tiêu dùng. Hộ là cơ sở hoạt động của xã
hội, giúp cho các tổ chức xác định, đánh giá kinh tế, cùng chung một nguồn vốn,
các thành viên cùng sống dưới một mái nhà, ăn chung, mọi người đều hưởng
phần thu nhập, mọi quyết định đều dựa trên những thành viên, kinh tế nông hộ là
một tổ chức kinh tế của nền kinh tế xã hội. Các nguồn lực như đất đai, tư liệu sản
xuất, lao động, vốn được đóng chung; chung một ngân sách, ngủ chung một mái

- Cùng sống chung dưới một mái nhà, ăn chung, mọi người đều hưởng
phần thu nhập và mọi quyết định đều dựa trên ý kiến chung của các thành viên là
người lớn tuổi trong gia đình.
1.1.2. Đặc trưng của kinh tế nông hộ
Trong thời kỳ bao cấp, chúng ta chủ yếu thừa nhận 2 thành phần kinh tế
cơ bản trong nền kinh tế, đó là kinh tế quốc doanh, sau này gọi là kinh tế nhà
nước và kinh tế tập thể. Từ Đại hội VI đến nay, Đảng quyết định chuyển từ cơ chế
kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng XHCN, thừa nhận nền kinh tế gồm nhiều thành phần kinh tế. Cùng với kinh
tế quốc doanh, kinh tế tập thể, chúng ta từng bước thừa nhận kinh tế tư bản tư
nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế cá thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài…
Trong thời kỳ bao cấp, chúng ta chủ yếu thừa nhận 2 thành phần kinh tế
cơ bản trong nền kinh tế, đó là kinh tế quốc doanh, sau này gọi là kinh tế nhà
nước và kinh tế tập thể. Từ Đại hội VI đến nay, Đảng quyết định chuyển từ cơ chế
kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng XHCN, thừa nhận nền kinh tế gồm nhiều thành phần kinh tế. Cùng với kinh
tế quốc doanh, kinh tế tập thể, chúng ta từng bước thừa nhận kinh tế tư bản tư
nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế cá thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài…
Kinh tế nông hộ là hình thức kinh tế rất đa dạng ở mỗi quốc gia, mỗi vùng và
mỗi địa phương. Vì vậy, để chọn hướng đi đúng đắn cho nó thì chúng ta phải hiểu
được những đặc trưng sau đây của thành phần kinh tế này:


1.1.2.1.

Có sự thống nhất về lợi ích trong nông hộ
Đây là đặc trưng bao trùm nhất của kinh tế nông hộ. Bởi vì, mọi thành viên

trong nông hộ đều làm việc với tính tự giác cao, tự chủ, tự nguyện và đều phấn
đấu hết sức mình cho lợi ích kinh tế của bản thân, của gia đình và xã hội. Song lợi

thay đổi được. Các yếu tố này đã tạo nên tính mùa vụ trong nông nghiệp, tạo ra
cách thức sản xuất ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi quốc gia.
Vì vậy, việc đầu tư lựa chọn phương hướng sản xuất để phát triển kinh tế
đòi hỏi người chủ nông hộ phải am hiểu sâu sắc về khí hậu, thời tiết của vùng
mình, địa phương mình. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật sống:
cây trồng, vật nuôi nên luôn phải tuân thủ những quy luật sinh học vốn có của nó
về sản xuất. Phát triển kinh tế không thể thay đổi quy luật đó được mà phải dựa
vào nó để xây dựng quy trình sản xuất cho thích hợp với từng cây trồng, vật nuôi.
Hơn nữa người sản xuất phải tâm huyết, phải thật sự am hiểu những đặc tính sinh
học về sản phẩm của mình và phải gắn bó với nó. Trong sản xuất nông nghiệp có
sự đan xen giữa hai quá trình tái sản xuất kinh doanh của con người và tài sản xuất
tự nhiên của cây trồng, vật nuôi tạo nên tính thời vụ trong nông nghiệp. Do đó, chủ
nông hộ phải biết bố trí sản xuất sao cho thích hợp nhằm giảm bớt tính thời vụ
trong nông nghiệp.
1.1.2.3. Nông hộ vừa là đơn vị kinh tế vừa là đơn vị tiêu dùng nông sản
Trong nông hộ có sự thống nhất giữa đơn vị kinh tế và đơn vị xã hội, do vậy
nông hộ đồng thời thực hiện hài hoà được các chức năng mà các đơn vị kinh tế
khác không thể có được. Kinh tế nông hộ có khả năng tự điều chỉnh rất cao trong
mối quan hệ sản xuất - trao đổi - phân phối và tiêu dùng.
1.1.2.4. Kinh tế nông hộ tuy là đơn vị kinh tế độc lập nhưng không đối lập với kinh
tế hợp tác và kinh tế nhà nước
Kinh tế nông hộ có khả năng dung nạp nhiều quy mô sản xuất lớn, vừa và
nhỏ khác nhau đồng thời biến động linh hoạt. Nó có khả năng dung nạp trình độ
khoa học khác nhau từ đơn sơ đến hiện đại, phù hợp với yêu cầu từng loại hộ, cho
phép sử dụng chi phí thấp để sản xuất ra nông sản và dịch vụ nông nghiệp.
Từ những đặc trưng trên mà trong sản xuất nông nghiệp người ta không thể
áp dụng máy móc theo kiểu sản xuất công nghiệp mà mọi hoạt động phải xuất
phát từ đặc điểm của nó. Để kinh tế nông hộ phát triển tốt thì:
- Người nông dân phải làm chủ trên mảnh đất của mình thì họ mới thấu
hiểu mảnh đất ấy và suốt đời họ gắn bó với nó, họ yên tâm đầu tư, bồi dưỡng và

- Về tài sản và tư liệu sản xuất, họ sử dụng mọi tài sản mình có phục vụ cho
sản xuất và đời sống của gia đình.
- Trong lĩnh vực phân phối, mọi người đều bàn bạc dân chủ, công khai và
đều hưởng quyền lợi thoả đáng.
Các ưu điểm trên đây thực sự là tiền đề vững chắc cho kinh tế nông hộ và
thúc đẩy tăng trưởng trong nông nghiệp, nông thôn.


Mặc dù khẳng định vai trò to lớn của kinh tế nông trại gia đình với nghề
nông hợp lý, song Mác cũng không tuyệt đối hoá tính chất bền vững của kinh tế
tiểu nông. Mác nhận thấy rằng đối với nghề nông hợp lý thì hoặc phải có "Bàn tay
của những người làm tiểu nông sống bằng lao động của chính mình" hoặc có "Sự
kiểm soát của những người có cùng lao động với nhau". Đồng thời bàn về vấn đề
này, Anghen cũng thận trọng cho rằng: "Cần để cho nông dân suy nghĩ trên luống
cày của họ" và cũng khẳng định: "Khi giai cấp vô sản được nắm chính quyền một
cách tuyệt đối không được tước đoạt những người tiểu nông dù bằng bất kỳ hình
thức nào như buộc phải làm đối với những người chủ đất lớn"[4].
* Kinh tế nông hộ là thành phần kinh tế cơ bản thúc đẩy sự phát triển
nông nghiệp nông thôn. Kinh tế nông hộ không chỉ thể hiện bằng sự bền vững của
nó trong cộng đồng kinh tế xã hội, mà còn là thành phần chủ yếu cung cấp nông
sản hàng hoá cho xã hội và thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Về mặt cung cấp nông sản phẩm: Cho tới nay, ngay cả các nước phát triển,
kinh tế nông hộ vẫn là thành phần chủ yếu cung cấp nông sản cho xã hội. Cụ thể:
Mỹ là nước có nền nông nghiệp phát triển ở trình độ cao nhưng với 1,94
triệu nông trại đã cung cấp cho xã hội lượng nông sản hàng hoá chiếm tới 56,2%
trong tổng số [23].
Hunggari: Sản phẩm hàng hoá của nông trại gia đình chiếm tới 60% tổng sản
phẩm hàng hoá trên thị trường nông thôn.
Đối với nước ta, kinh tế nông hộ quy mô còn nhỏ, phân tán, lượng vốn ít,
song cũng đã cung cấp cho xã hội gần 95% sản lượng thịt, 90% sản lượng trứng và

+ Hộ kiêm nông: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công
nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính.
+ Hộ buôn bán: ở nơi đông dân cư, có quầy hàng hoặc buôn bán ở chợ. Các
loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép, vì vậy sản
xuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở nông
thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canh thuần nông sang đa ngành hoặc chuyên
môn hoá. Từ đó làm cho lao động nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư thừa ở
nông thôn hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên [28].
- Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ: Hộ giầu; Hộ khá; Hộ Trung bình;
Hộ cận nghèo; Hộ nghèo. Sự phân biệt này dựa vào quy định chung của cả nước
hoặc quy định của địa phương.


1.1.5. Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại và phát triển kinh tế nông hộ
Khi nghiên cứu kinh tế nông hộ và các đặc điểm sản xuất nông nghiệp Mác
và Anghen khẳng định: "Ngay ở nước Anh công nghiệp hoá hình thức lãi suất
không phải là các nông trại mà là các nông trại gia đình thực tế không dùng lao
động làm thuê" [4]. Lênin cũng chỉ ra rằng: "Cải tạo tiểu nông không phải tước
đoạt họ, mà phải tôn trọng lợi ích cá nhân của họ, khuyến khích họ liên kết với
nhau một cách tự nguyện để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chính
họ"[26].
Alexander Vasilevich Choyanov nhà kinh tế học Liên Xô (1920) đã có kết
luận: "Hình thức kinh tế nông hộ có khả năng thích ứng và tồn tại trong mọi
phương thức sản xuất"[21].
Causky cho rằng: "Nông nghiệp không phát triển cùng một kiểu với Công
nghiệp. Nông trại nhỏ gia đình sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn nông trại lớn
TBCN. Nông hộ vẫn tồn tại và phát triển ngay trong lòng CNTB"[27]. Từ những
quan điểm trên đây chúng tôi thấy rằng: Kinh tế nông hộ là một thực thể khách
quan trong xã hội, là thành phần kinh tế cơ bản của nông nghiệp nông thôn nói


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status