Nghiên cứu công nghệ khai thác các mỏ quặng sắt lộ thiên dưới mức thoát nước tự chảy trong điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn phức tạp ở việt nam ( Luận án tiến sĩ) - Pdf 49

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

LƯU VĂN THỰC

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁC MỎ
QUẶNG SẮT LỘ THIÊN DƯỚI MỨC THOÁT NƯỚC
TỰ CHẢY TRONG ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA
CHẤT THUỶ VĂN PHỨC TẠP Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI: 2014


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

LƯU VĂN THỰC

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁC MỎ
QUẶNG SẮT LỘ THIÊN DƯỚI MỨC THOÁT NƯỚC
TỰ CHẢY TRONG ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA
CHẤT THUỶ VĂN PHỨC TẠP Ở VIỆT NAM

Ngành: Khai thác mỏ
Mã số: 62520603

VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

1.1
1.1.1
1.1.2.
1.1.3
1.1.4
1.2.
1.3.
1.3.1
1.3.2.
1.3.3
1.3.4.
1.4.
1.5
1.6.
1.6.1
1.6.2
1.6.3
1.7

Hiện trạng công tác khai thác quặng sắt ở VN
Tình hình khai thác và sản lượng các mỏ sắt VN
Công nghệ khai thác
Thiết bị sử dụng trong các khâu công nghệ
Quy hoạch phát triển ngành khai thác quặng sắt VN
Tiềm năng trữ lượng quặng sắt VN
Đặc điểm tự nhiên các khoáng sàng quặng sắt VN
Đặc điểm phân bố các khoáng sàng sắt VN
Đặc điểm về nguồn gốc thành tạo

33
36

NĂNG ÁP DỤNG CHO CÁC MỎ QUẶNG SẮT LỘ THIÊN Ở
VIỆT NAM

2.1
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.3
2.3.1
2.3.2

Khái quát vần đề
Công nghệ khai thác dưới mức thoát nước tự chảy
Khái quát về khai thác dưới mức thoát nước tự chảy
Các thông số cơ bản của đáy mỏ hai cấp khi khai thác dưới mức
thoát nước tự chảy
Đào sâu đáy mỏ và khai thác quặng bằng MXTLGN
Công nghệ khai thác với góc nghiêng bờ công tác lớn
Cơ sở thực tiễn và khoa học
Trình tự phát triển công trình mỏ

36
38
38
39
43


THÁC PHÙ HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CHO CÁC MỎ QUẶNG SẮT LỘ THIÊN TRONG ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN PHỨC TẠP VIỆT NAM

3.1
3.1.1
3.1.2

3.2
3.2.1
3.2.2

3.3
3.3.1
3.3.2
3.4
3.4.1
3.4.2
3.4.3
3.4.4
3.4.5
3.4.6

Nghiên cứu hoàn thiện công tác đào sâu cho các mỏ quặng sắt
lộ thiên khai thác dưới mức thoát nước tự chảy
Khái quát về đào sâu đáy mỏ lộ thiên
Nghiên cứu các giải pháp tăng tốc độ đào sâu đáy mỏ quặng sắt
lộ thiên khi khai thác dưới mức thoát nước tự chảy bằng
MXTLGN


79
79
80
82
82
83
84
85
90
94


iv

3.4.7
3.5
3.5.1
3.5.2
3.5.3
3.5.4
3.5.5
3.6

Nghiên cứu lựa chọn sơ đồ khai thác chọn lọc hợp lý đối với các
mỏ quặng sắt có cấu trúc địa chất phức tạp
Nghiên cứu lựa chọn ĐBTB xúc bốc – vận tải hợp lý cho các mỏ
quặng sắt lộ thiên có điều kiện tự nhiên và ĐCTV phức tạp
Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến lựa chọn ĐBTB
Nghiên cứu lựa chọn thiết bị xúc bốc – vận tải hợp lý đối với các

Đặc điểm địa chất khu mỏ
Kích thước khai trường
Hiện trạng khu mỏ
Xác định góc nghiêng bờ công tác hợp lý đối với tầng đá cứng
Xác định chiều cao xúc chọn lọc đối với các MXTLGN

4.4.1

Xác định ĐBTB xúc bốc - vận tải hợp lý
Xác định loại ô tô phù hợp với các lớp đất yếu

4.4.2
4.5

Xác định loại máy xúc phù hợp với tải trọng ô tô và công suất mỏ
Kết luận
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

138
138
138
139
139
139
141
143
143


6. KTLT:

Khai thác lộ thiên

7. HTKT:

Hệ thống khai thác

8. MXTL

Máy xúc thủy lực

9. MXTLGN:

Máy xúc thủy lực gầu ngược

10. MXTLGT:

Máy xúc thủy lực gầu thuận

11. VN

Việt Nam


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT


11

Bảng 3.3

12

Bảng 3.4

13
14
15

Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7

16
17

Bảng 4.1
Bảng 4.2

18

Bảng 4.3

19

Bảng 4.4

xúc
Quan hệ giữa năng suất máy xúc và tốc độ xuống sâu
yêu cầu
Quan hệ giữa tβ với các thông số
Loại máy xúc phụ thuộc chiều cao tầng
Khả năng chịu tải của nền đất yếu mỏ Thạch Khê đối
với các loại máy xúc
Các thông số cơ bản biên khai trường mỏ Thạch Khê
Xác định giá trị góc nghiêng bờ công tác mỏ Thạch
Khê theo yếu tố địa kỹ thuật thay đổi
Chiều cao xúc chọn lọc của MXTLGN phụ thuộc vào
góc cắm thân quặng
Các chỉ tiêu tổn thất và làm nghèo quặng mỏ
Thạch Khê
Một số chỉ tiêu cơ bản của các lớp đất yếu mỏ Thạch
Khê
Áp lực của một số ô tô CAT đối với các tầng đất yếu
mỏ Thạch Khê
Áp lực của một số ô tô Komatsu đối với các tầng đất
yếu mỏ Thạch Khê

Trang
6
11
12
12
18
27
28
37


148
148
149


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TT
1
2

3
4
5

6

7
8

9
10
11
12
13
14
15
16

Hình 2.8 Sơ đồ công nghệ khi dùng MXTLGN xúc chọn lọc
thân quặng dày dốc nghiêng và dốc đứng
Hình 2.9 Sơ đồ dọn vách thân quặng theo lớp xiên bằng
MXTLGN
Hình 2.10 Sơ đồ khấu khoáng sản đối với chùm thân quặng
mỏng dốc đứng
Hình 3.1 Đồ thị quan hệ giữa h và Vt
Hình 3.2 Đồ thị quan hệ giữa Vs với LK và h (LK1 < LK2
34
35

36

37

38
39
40

Hình 3.10 Sơ đồ nguyên lý HTKT dọc, bờ mỏ chia thành nhiều
nhóm tầng, khấu đuổi trong nhóm, áp dụng khi các
máy xúc có công suất nhỏ
Hình 3.11 Sơ đồ công nghệ khai thác áp dụng các máy xúc có
công suất lớn
Hình 3.12 Sơ đồ xác định tối ưu hoá góc nghiêng bờ bờ công tác
Hình 3.13 Đồ thị quan hệ giữa góc nghiêng bờ công tác và hệ số
dự trữ ổn định với các chiều cao khác nhau của bờ mỏ
Hình 3.14 Đồ thị quan hệ giữa lợi nhuận L và hệ số dự trữ độ ổn
định n
Hình 3.15 Sơ đồ nguyên lý khi phân khu vực khai thác theo mùa
Hình 3.16 Phân loại các nguyên nhân cơ bản gây tổn thất và làm
nghèo quặng
Hình 3.17 Sơ đồ nổ tách quặng và đá khi sử dụng lỗ khoan
nghiêng
Hình 3.18 Sơ đồ nổ mìn giữ nguyên cấu trúc trường hợp có một
thân quặng
Hình 3.19 Sơ đồ nổ mìn đồng thời giữ nguyên cấu trúc trường
hợp thân quặng có cấu trúc phức tạp hoặc mỏ có chùm

86
88
88

89
89
90
91

92

94

95
96
97


x

41
42

43
44

45
46

47

Hình 3.35 Sơ đồ công nghệ khai thác thân quặng có cấu trúc
phức tạp kết hợp giữa MXTLGN và MXTLGT
Hình 3.36 Đồ thị quan hệ giữa chi phí sản xuất của MXTLGN
với dung tích gàu xúc khi khai thác với thân quặng
dốc thoải có cấu trúc phức tạp
Hình 3.37 Đồ thị quan hệ giữa chi phí sản xuất của MXTLGN
với dung tích gàu xúc khi khai thác thân quặng dốc
đứng có cấu tạo phức tạp
Hình 3.38 Đồ thị quan hệ giữa chi phí sản xuất của MXTLGN
với dung tích gàu xúc khi khai thác các thân quặng
dốc nghiêng có cấu trúc phức tạp
Hình 3.39 Biểu đồ quan hệ giữa lực tác động và độ lún của nền
đất
Hình 3.40 Sơ đồ xác định áp lực của bánh ô tô và độ lún của
đường
Hình 3.41 Biểu đồ ứng suất tự nhiên của một số tầng đất yếu mỏ
Thạch Khê
Hình 3.42 Đồ thị quan hệ giữa ứng suất tự nhiên của tầng đất yếu
lớp 1 mỏ Thạch Khê với áp lực các loại ô tô lên đường
vận theo theo chiều sâu
Hình 3.43 Đồ thị quan hệ giữa ứng suất tự nhiên của tầng đất
yếu lớp 2 mỏ Thạch Khê với áp lực các loại ô tô lên
đường vận theo theo chiều sâu
Hình 3.44 Đồ thị quan hệ giữa ứng suất tự nhiên của tầng đất yếu
lớp 6 mỏ Thạch Khê với áp lực các loại ô tô lên đường

98
99

101

Hình 3.46

59

Hình 3.47

60
61
62
63
64
65
66
67
68

Hình 3.48
Hình 3.49
Hình 3.50
Hình 3.51
Hình 3.52
Hình 3.53
Hình 3.54
Hình 3.55
Hình 3.56

69

Hình 4.1


122
124
124
125
130
130
131
132
136

141
148


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc “Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá” ở nước ta hiện nay, ngành
công nghiệp khai khoáng có một vị trí đặc biệt quan trọng. Ngoài dầu thô, than và khí
tự nhiên, các khoáng sản rắn là nhu cầu không thể thiếu cho sự phát triển của các
ngành công nghiệp khác của nền kinh tế quốc dân. Để đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong thời kỳ hội nhập, một trong các nguồn lực
quan trọng là khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên quặng sắt.
Cho đến nay trên lãnh thổ VN đã phát hiện và khoanh định được 216 mỏ và
điểm quặng sắt với trữ lượng và tài nguyên gần 1,2 tỷ tấn. Các mỏ và điểm mỏ phân
bố chủ yếu ở các khu vực: Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, một số ít ở
Trung Trung Bộ. Các mỏ quặng sắt có trữ lượng lớn được phân bố ở các vùng rừng
núi của các tỉnh phía Bắc và Trung Bộ.
Theo ”Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt đến năm

mới công nghệ, thiết bị khai thác.
Trong những năm qua ở VN đã có một số nhà khoa học, trong đó có nghiên
cứu sinh đã quan tâm nghiên cứu và giải quyết được một số vấn đề khó khăn trên
của các mỏ quặng sắt lộ thiên. Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào nghiên
cứu đầy đủ và hoàn chỉnh để đưa vào áp dụng trong sản xuất tại các mỏ. Đặc biệt
các vấn đề xúc bốc, vận tải trên nền đất yếu, ĐBTB khai thác và đào sâu đáy mỏ
phù hợp với điều kiện của từng mỏ. Với những đặc điểm trên, để đảm bảo hoàn
thành kế hoạch sản lượng theo Quy hoạch, việc “Nghiên cứu công nghệ khai thác
đối với các mỏ quặng sắt lộ thiên dưới mức thoát nước tự chảy trong điều kiện địa
chất và địa chất thuỷ văn phức tạp của Việt Nam” là cần thiết và cấp bách.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở đặc điểm điều kiện tự nhiên của các mỏ quặng sắt lộ thiên, lựa chọn
sơ đồ công nghệ khai thác và đồng bộ thiết bị xúc bốc – vận tải phù hợp với các mỏ
quặng sắt khai thác dưới mức thoát nước tự chảy trong điều kiện địa chất và ĐCTV
phức tạp nói chung và cho mỏ sắt Thạch Khê nói riêng, nhằm đáp ứng yêu sản
lượng và nâng cao hiệu quả khai thác cho doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các mỏ quặng sắt lộ thiên khai thác dưới


3

mức thoát nước tự chảy có điều kiện địa chất và ĐCTV phức tạp ở VN, chú trọng
mỏ sắt Thạch Khê.
4. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về công nghệ khai thác quặng sắt lộ thiên;
- Nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên của các mỏ quặng sắt có tác động đến cơ
hội phát triển ngành công nghiệp khai thác quặng sắt VN;
- Nghiên cứu công nghệ khai thác có tiềm năng áp dụng cho các mỏ quặng sắt
lộ thiên khai thác dưới mức thoát nước tự chảy trong điều kiện địa chất và ĐCTV

7.4. Với điều kiện khai thác trên nền đất yếu thì trong ĐBTB sử dụng (máy
xúc - ô tô) cho mỏ lộ thiên, ô tô là thiết bị được ưu tiên lựa chọn đầu tiên.
8. Những điểm mới của luận án
8.1. Đã đề xuất được phương pháp phân loại mức độ phức tạp đối với các mỏ
quặng sắt lộ thiên VN theo nguồn gốc thành tạo và yếu tố địa chất và ĐCTV, làm
cơ sở để lựa chọn công nghệ và thiết bị khai thác phù hợp cho các mỏ;
8.2. Đã xây dựng được phương pháp xác định góc nghiêng bờ công tác cho
HTKT có góc nghiêng bờ công tác lớn khi khai thác dưới mức thoát nước tự chảy
phù hợp với điều kiện tự nhiên các mỏ quặng sắt VN;
8.3. Đã xây dựng được các sơ đồ khai thác chọn lọc phù hợp với điều kiện tự
nhiên phức tạp của các mỏ quặng sắt VN khi khai thác dưới mức thoát nước tự
chảy;
8.4. Đề xuất phương pháp lựa chọn ĐBTB xúc bốc – vận tải phù hợp với điều
kiện các mỏ quặng sắt VN khai thác trên nền đất yếu.

9. Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện luận án, nghiên cứu sinh đã nhận được sự hướng dẫn,
giúp đỡ tận tình của NGƯT.PGS.TS Hồ Sĩ Giao và các ý kiến đóng góp quý báu
của các nhà khoa học Trường Đại học Mỏ-Địa chất, các thầy, cô giáo đã và đang
công tác tại Bộ môn Khai thác lộ thiên, các Giáo sư, Tiến sĩ ngành khai thác mỏ,
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ-Vinacomin, các Công ty khai thác quặng sắt và các
bạn đồng nghiệp. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp quý
báu đó.


5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC SẮT LỘ THIÊN Ở VIỆT NAM
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN


1.1.2. Công nghệ khai thác
Do đặc điểm cấu trúc địa chất phần lớn các khoáng sàng sắt VN có vỉa quặng
cắm dốc với góc cắm trung bình 30o÷65o, nên hầu hết các mỏ quặng sắt lộ thiên đều
được thiết kế áp dụng HTKT có xuống sâu, 2 bờ công tác, đất đá thải được đổ ra bãi
thải ngoài. Các thông số HTKT của các mỏ quặng sắt lộ thiên chưa đạt yêu cầu so
với thiết kế được nêu trong bảng 1.1. Trong thời gian qua, do nhu cầu thị trường
trong nước không lớn, nên sản lượng các mỏ không đạt thiết kế. Tuy nhiên, để duy
trì sản xuất và hoạt động kinh doanh các mỏ tập trung chủ yếu khai thác quặng, còn
khối lượng đất bóc không tương ứng với thiết kế, dẫn đến tình trạng phá vỡ các
thông số của HTKT.

Bảng 1.1: Thông số HTKT một số mỏ
Chỉ tiêu

Chiều
tầng
thác

vị

cao
khai

Chiều
cao
tầng kết thúc
Chiều rộng
mặt
tầng

Quý Xa
Thiết Hiện Thiết Hiện
kế
trạng kế
trạng

10

5

10

8

10

10

12

m

20

10

20

20


10

8

14

14

12

12

m

15÷16

4,1

13

10

8

13

20

18


22

15

10

Nhiều khu vực của các mỏ như Nà Lũng, Kíp Tước, Bản Quân đã xảy ra chập


7

tầng, chiều rộng mặt tầng chỉ đạt từ 10÷20m, góc bờ công tác lên tới 40÷500, gây
nguy hiểm cho thiết bị và người trong quá trình sản xuất. Đường vận tải trong khai
trường có độ dốc lớn, có đoạn tới 14%, chiều rộng mặt đường hẹp không đảm bảo
thông số thiết kế, gây khó khăn và làm giảm năng suất đối với các thiết bị vận tải.

Chiều dài luồng xúc ngắn không tương xứng với điều kiện làm việc của các thiết bị
khai thác. Điều đó ảnh hưởng tới khả năng tăng công suất khi thị trường có nhu cầu.
Mỏ Thạch Khê đang trong thời kỳ bóc đất xây dựng cơ bản, do tầng phủ gồm
cát, sét nên các thông số HTKT chưa được hình thành, các tầng cát thường bị chảy
khi có mưa lớn. Để giảm sự sụt lún và sa lầy của ô tô, đường vận tải phải sử dụng
đất cấp phối, rải với chiều dày từ 25÷30cm.
1.1.3. Thiết bị sử dụng trong các khâu công nghệ
1.1.3.1. Công tác làm tơi đất đá và quặng
Các mỏ khai thác quặng gốc, công tác làm tơi đất đá và quặng được thực hiện
bằng phương pháp KNM. Thiết bị khoan tại các mỏ có qui mô lớn là máy khoan
đập cáp KZ hoặc DK có đường kính D = 200 mm, một số mỏ sử dụng máy khoan
đập xoay có đường kính nhỏ. Các máy khoan do Liên Xô (cũ), Trung Quốc và các
nhà máy cơ khí của VN chế tạo. Các máy khoan loại KZ và DK di chuyển chậm,
không thích hợp khi làm việc trong điều kiện địa hình khó khăn, không có hoặc khả

dụng những giải pháp công nghệ và kỹ thuật tiên tiến như: Sử dụng chiều cao tầng
lớn để giảm cung độ vận tải, giảm các khâu phụ trợ, giảm chi phí KNM; sử dụng
chu trình vận tải hở để nâng cao năng suất cho thiết bị xúc bốc và vận tải.
Trong những năm qua công tác khai thác chọn lọc chưa được các mỏ chú
trọng, các mỏ chủ yếu tập trung khai thác ở những vỉa quặng và khai trường có hàm
lượng sắt cao, các khu vực có hàm lượng sắt thấp thì để lại. Một mỏ khai thác quặng
bằng nhặt thủ công, nên tỷ lệ tổn thất và làm nghèo còn lớn, gây lãng phí tài
nguyên.
Công tác vận tải: Thiết bị vận tải ở các mỏ là các loại ô tô có tải trọng phổ
biến từ 15÷20 tấn. Hệ thống đường vận tải ở một số khai trường chưa đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật như độ dốc dọc lớn, nền và mặt đường xấu, công trình thoát nước
không đầy đủ, v.v... đã ảnh hưởng lớn đến năng suất vận tải. Những năm tới khi các
mỏ khai thác xuống sâu, chiều cao nâng tải và cung độ vận tải lớn, số đoạn cua
vòng tăng. Do vậy, để đảm bảo năng suất của các thiết bị vận tải các mỏ phải tuân


9

thủ theo thiết kế được phê duyệt.
Nhận xét:
Qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá hiện trạng công nghệ khai thác của các
mỏ quặng sắt lộ thiên VN cho thấy:
- Hầu hết các mỏ có thông số HTKT chưa đảm bảo theo đúng thiết kế, nhiều
mỏ đã xảy ra chập tầng, góc nghiêng bờ công tác lớn hơn quy định, nhiều khu xảy
ra trượt lở bờ mỏ;
- Hiện nay, đa số các mỏ đang khai thác quặng Eluvi-Deluvi trên mặt, công
nghệ đơn giản, một số mỏ sử dụng nhặt quặng thủ công. Công tác khai thác chọn
lọc chưa được quan tâm đúng mức;
- Các mỏ Nà Lũng, Tiến Bộ, Kíp Tước, v.v... bước đầu khai thác quặng gốc
với thiết bị khoan đập cáp có năng suất thấp, đường kính khoan chưa phù hợp,

công nghệ khai thác phù hợp với điều kiện của từng mỏ như: Khai thác với góc bờ
công tác lớn, công nghệ đào sâu đáy mỏ, khai thác chọn lọc, thiết bị xúc bốc – vận
tải hợp lý.
1.2. Tiềm năng trữ lượng quặng sắt VN
Theo kết quả thăm dò và dự báo tổng trữ lượng và tài nguyên quặng sắt VN
gần 1,2 tỷ tấn, gồm cấp: 111 + 121 + 122 + 222 + 333. Trong đó, mỏ Thạch Khê có
trữ lượng lớn nhất là 544,08 triệu tấn, tiếp đến mỏ Quý Xa 121,92 triệu tấn, còn lại
hầu hết các mỏ có trữ lượng dưới 20 triệu tấn. Trữ lượng quặng sắt cấp (111+121)
là 610,7 triệu tấn, chiếm 52,57% tổng trữ lượng và tài nguyên, tập trung chủ yếu ở
mỏ Thạch Khê và mỏ Quý Xa. Trữ lượng quặng sắt cấp 122 là 344,69 triệu tấn,
chiếm 48,51% tổng trữ lượng, tập trung ở mỏ Thạch Khê, Quý Xa, Tiến Bộ, Nà Rụa.
Tổng hợp về trữ lượng, chất lượng quặng sắt ở các tỉnh được nêu trong bảng
1.3, trữ lượng một số mỏ quặng sắt lớn được nêu trong bảng 1.4 [2], [9], [10], [11],
[12], [14], [19], [20], [22], [24], [27], [28].
1.3. Đặc điểm tự nhiên các khoáng sàng quặng sắt VN
1.3.1. Đặc điểm phân bố các khoáng sàng sắt VN
Hiện nay, ở nước ta đã phát hiện và khoanh định 216 mỏ và điểm quặng sắt,
chúng phân bố ở các vùng như:
- Vùng Tây Bắc Bắc Bộ quặng sắt phân bố chủ yếu ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái và
rải rác ở một số khu vực khác thuộc các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình và Phú Thọ.


11

Bảng 1.2. Các chỉ tiêu biên giới khai trường và kế hoạch khai thác một số mỏ quặng sắt
TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Rộng
m
2100
540
816
60
281
660
265
Diện tích
ha
48,87 95,79
1,8
11,2 110,8
28
2 Cốt cao đáy mỏ
-550
+210
-70
+20 +115
-20
+930
3 Chiều cao bờ mỏ
m
555
250
350
60
126
200

3
- Đất bóc
m /n
19.5000
9
103
- Quặng NK
10.000
350
448
102
121
550
741
Tấn/n
Thời gian khai
10
Năm
40
18
28
7
12
26
43
thác
11 Loại mỏ
Lớn
TB
TB

96
102
243
+20
+220
+50
+270
180÷250
70
210÷350
Làng
Mỵ

80÷140

80÷140

5.141
4.884
17.735
3,63

101.292
105.000
25.610
0,24

12.923
13.154
6.247


Nhỏ
Đơn
giản

Lớn
Đơn
giản

Lớn
Đơn
giản

Lớn
Phức tạp


12

Bảng 1.3: Trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng sắt ở VN
Trữ lượng (103 tấn)
Tên tỉnh
111
40.031

Hà Giang
Cao Bằng
Bắc Kạn

1.050,5

6.684,6

89.408,9
21.596,3
6.397,48

888,23

263,65
41.236,83

150,0

1.904,31
350,0

263,6
26.639,3

Lạng Sơn
Bắc Giang

304,18
350,0

Quảng Ninh
Phú Thọ

41,57
191,3

16,2
460,9

70,0

473.593,6

57,79
625,22

15,97

15,97

169,87
113,4
132.124

291,07
120.000,0

681,1
376,39
544.080,0

55,3
206.281,29

8.130,0
95,96

-

Hà Giang
Sàng thần (Bắc Mê)

42,8÷44,1

32,39

-

Tùng Bá (Vị Xuyên )

38,1÷41,38

15,158

-

Suối Thâu

33÷51

7,22

-

Thầu Lũng

31÷46


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status