Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế - Pdf 49

1 of 128.

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

uế

trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ trong
quá trình thực hiện luận văn đã được tác giả cảm ơn và các thông tin, trích dẫn đều

tế
H

có nguồn gốc cụ thể.

in

h

Tác giả luận văn

Tr

ườ

ng

Đ
ại



Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ủy ban Nhân dân thành phố Huế

cK

và các cơ quan, ban quản lý liên quan của thành phố Huế, các bạn bè đã cung cấp
thông tin, giúp đỡ thu thập tài liệu, số liệu để thực hiện đề tài này.
Tôi luôn biết ơn và cảm động trước tình yêu thương và sự chịu khó, vất vã

họ

của gia đình đã dành nhiều thời gian cho tôi học tập từ lúc còn nhỏ cho đến ngày
hôm nay.

Đ
ại

Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã dày công tìm tòi, học hỏi, tự nghiên
cứu với tinh thần chịu khó, nghị lực và ý chí vươn lên. Mặc dù vậy, luận văn này
không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Vì vây, tôi luôn lắng nghe và tiếp

ườ

ng

nhận sự góp ý của quý thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè.

Tr

Tác giả luận văn

h

các nhu cầu vật chất và tinh thần theo nguyên tắc công bằng và dân chủ. Do đó,

in

thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn với thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội đối với

cK

CNXH như là một sự tất yếu đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của CNXH
và phát triển bền vững.

Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế là địa phương giàu truyền thống cách

họ

mạng, là nơi có lịch sử phát triển lâu đời cũng như các địa phương khác trong cả
nước, thành phố Huế đã thực hiện đúng với quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà

Đ
ại

Nước về thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội. Thực
hiện quan điểm đó thành phố Huế đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ …
Nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại khá nhiều hạn chế …Vì vậy, tôi quyết định chọn
đề tài: “Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội ở thành phố

ng


Phân tích và đánh giá thực trạng, nêu lên được những mâu thuẩn cần giải
quyết và đề xuất một số giải pháp gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng và tiến bộ

tế
H

xã hội ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đề tài là tài liệu tham khảo cho giảng viên, sinh viên và những ai quan tâm
đến vấn đề tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội.

Góp phần cung cấp một số vấn đề lý luận và thực tiễn cho từng địa phương

in

h

và trên cả nước về tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội phù hợp

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ



Tổng sản phẩm quốc dân

HDI

Chỉ số phát triển con người

EU

Liên minh Châu âu

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dân

HTX

Hợp tác xã

h

in

cK

ODA


Thể dục thể thao

họ

TW
TDTT

tế
H

BHYT

uế

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GTVL

Giới thiệu việc làm

GINI

Dường cong Lorenz -biểu thị độ bất bình
đẳng trong phân phối thu nhập

USD

Đô la Mỹ



h

4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................5

in

5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................5
6. Những đóng góp mới của đề tài ..............................................................................6

cK

7. Bố cục của đề tài .....................................................................................................6
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

họ

GẮN VỚI CÔNG BẰNG VÀ TIẾN BỘ XÃ HỘI..................................................7
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GẮN VỚI

Đ
ại

CÔNG BẰNG VÀ TIẾN BỘ XÃ HỘI ...................................................................7
1.1.1. Khái niệm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế........7
1.1.2. Khái niệm, nội dung của công bằng và tiến bộ xã hội.............................14
1.1.3. Các tiêu chí đo lường tăng trưởng kinh tế và công bằng, tiến bộ xã hội........17

ng

uế

Huế.....................................................................................................................31
2.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH

tế
H

TẾ VỚI CÔNG BẰNG VÀ TIẾN BỘ XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH

THỪA THIÊN HUẾ..............................................................................................38
2.2.1. Tình hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006 - 2012..............................38
2.2.2. Tình hình thực hiện các nội dung về công bằng và tiến bộ xã hội ở thành

h

phố Huế..............................................................................................................50

in

2.2.3. Những khuyết điểm, yếu kém và nguyên nhân .......................................61
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GẮN TĂNG

cK

TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÔNG BẰNG VÀ TIẾN BỘ XÃ HỘI Ở THÀNH
PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ................................................................68
3.1. QUAN ĐIỂM VÀ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA

họ


vii

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


8 of 128.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên các bảng

Trang

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố Huế ...........................................39
Bảng 2.2: Cơ cấu GDP của thành phố Huế (2006 - 2012)........................................39
Bảng 2.3: Tổng mức bán lẽ hàng hóa và doanh thu du lịch......................................40

uế

trên địa bàn thành phố Huế .......................................................................................40
Bảng 2.4: Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn phân theo thành phần kinh tế.........42

tế
H

Bảng 2.5: Giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố Huế......................................43
Bảng 2.6: Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành kinh tế .............................44
Bảng 2.7: Thu ngân sách của thành phố Huế............................................................45
Bảng 2.8: Tình hình vốn đầu tư của thành phố Huế giai đoạn 2006 - 2010 .............48


viii

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


9 of 128.

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hàng ngàn năm đấu tranh sinh tồn và phát triển, con người luôn
hướng tới cuộc sống mới phát triển hơn, tiến bộ hơn, được thỏa mãn những nhu cầu

uế

về vật chất và tinh thần. Muốn thực hiện tốt vấn đề này đòi hỏi mỗi chế độ xã hội,

tế
H

mỗi quốc gia phải có nền kinh tế - xã hội phát triển gắn với công bằng và tiến bộ xã
hội. Đó là mục tiêu và cũng là yêu cầu để có sự phát triển bền vững mà các quốc gia

trên thế giới đang hướng tới và nỗ lực thực hiện, đặc biệt là các nước đi theo con
đường CNXH, trong đó có Việt Nam.

h

Mục tiêu của CNXH là đảm bảo cho mọi người dân được thỏa mãn tốt nhất

in


kinh tế với công bằng và tiến bộ xã hội. Ngay từ rất sớm quan điểm này đã được

Tr

quán triệt sâu sắc và xuyên suốt trong tất cả các chủ trương, đường lối phát triển
kinh tế - xã hội của Đảng và nhà nước Việt Nam.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định“… tăng trưởng kinh
tế gắn liền với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát
triển”[12 ,88]. Đại hội X tiếp tục nhấn mạnh và phát triển thêm“ … thực hiện tiến

1

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


10 of 128.

bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển: tăng
trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, y tế , giáo dục…, giải quyết tốt các vẫn
đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người”.[13,77].
Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế là địa phương giàu truyền thống cách

uế

mạng, là nơi có lịch sử phát triển lâu đời cũng như các địa phương khác trong cả
nước, thành phố Huế đã thực hiện đúng với quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà

tế
H


ng

cao. Ý thức thực hiện nếp sống văn minh của một số bộ phận công dân còn thấp.
Một trong những nguyên nhân làm cho việc thực hiện phát triển kinh tế - xã

ườ

hội nói chung và thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội
nói riêng ở thành phố Huế chưa tốt là vì: Nhận thức về tầm quan trọng cũng như sự

Tr

tất yếu của thực hiện phát triển kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội chưa
được quán triệt sâu sắc, chưa đề ra được những phương hướng và giải pháp hiệu
quả để thực hiện tốt. Vấn đề đặt ra là phải có các công trình nghiên cứu một cách
công phu, tìm ra được phương hướng và giải pháp tối ưu để góp phần phát triển
kinh tế - xã hội, cũng như thực hiện hiệu quả quan điểm của Đảng về phát triển kinh

2

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


11 of 128.

tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội ở thành phố Huế. Tuy nhiên, đến nay vẫn
chưa có một công trình khoa học nào đi sâu vào nghiên cứu và đáp ứng được vấn đề
đặt ra. Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng
và tiến bộ xã hội ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm bài Luận văn tốt

hiện tốt vấn đề tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội ở nước ta.
TS. Hoàng Ngọc Hòa ở bài viết: “Quá trình phát triển nhận thức của Đảng

Đ
ại

về gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội trong 20 năm đổi mới”
(bài đăng trên Tạp chí Lịch sử Đảng, số 12 (193), tháng 12-2006) đã trình bày sâu
sắc những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về gắn tăng trưởng kinh tế với

ng

thực hiện tiến bộ xã hội qua các kỳ Đại hội Đảng và các Văn kiện Đại hội Đảng, thể
hiện sự phát triển nhận thức của Đảng về vấn đề này.

ườ

Trong thời gian gần đây, nhiều tác giả cũng có bài viết nghiên cứu về tăng

trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội, nổi bật là bài viết của Tiến sĩ

Tr

Trần Du Lịch và GS.TS Hoàng Chí Bảo.
Trong bài viết:“Tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội:

thành tựu và vấn đề đang đặt ra” (bài đăng trên Tạp chí Cộng sản, số 805, tháng
11-2009) TS Trần Du Lịch đã đánh giá toàn diện những thành tựu nổi bật và những
vấn đề đang tồn tại trong việc thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và công


tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội ở phạm vi cả nước. Những
công trình nghiên cứu khoa học này có giá trị lí luận và thực tiễn to lớn. Đây cũng

cK

là nguồn tài liệu quan trọng giúp tôi hoàn chỉnh đề tài này.

Vì chưa có các đề tài nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về vấn đế tăng
trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội ở từng địa phương nói chung, ở

họ

thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng nên đây có thể xem là một đề tài mới
chưa trùng với các đề tài đã công bố.

Đ
ại

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công

ng

bằng và tiến bộ xã hội ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn từ
năm 2006 đến nay.

ườ



trong thời gian tới.
* Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài này tập trung giải quyết một số nhiệm vụ sau đây:

Làm rõ một số vấn đề lý luận chung về tăng trưởng kinh tế gắn với công

in

h

bằng và tiến bộ xã hội

Làm rõ tính tất yếu phải thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và

cK

tiến bộ xã hội nói chung, việc thực hiện vấn đề này ở thành phố Huế, tỉnh Thừa
Thiên Huế nói riêng.

Phân tích, đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến

họ

bộ xã hội ở thành phố Huế trong giai đoạn hiện nay.
Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm góp phần thúc đẩy

Đ
ại

Đề tài hệ thống hóa một số vấn đề lí luận và góp phần làm sáng tỏ một số
khía cạnh của thực tiễn về tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội ở
thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay.

uế

Phân tích và đánh giá thực trạng, nêu lên được những mâu thuẩn cần giải
quyết và đề xuất một số giải pháp gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng và tiến bộ

tế
H

xã hội ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đề tài là tài liệu tham khảo cho giảng viên, sinh viên và những ai quan tâm
đến vấn đề tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội.

Góp phần cung cấp một số vấn đề lý luận và thực tiễn cho từng địa phương

in

h

và trên cả nước về tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội phù hợp

7. Bố cục của đề tài

cK

với thực tiễn của địa phương mình.

15 of 128.

PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
GẮN VỚI CÔNG BẰNG VÀ TIẾN BỘ XÃ HỘI

uế

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GẮN VỚI
CÔNG BẰNG VÀ TIẾN BỘ XÃ HỘI

tế
H

1.1.1. Khái niệm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
1.1.1.1.Khái niệm
* Về tăng trưởng kinh tế

h

Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, liên quan đến sự thịnh suy

in

của một quốc gia. Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang suy giảm mạnh như
hiện nay thì tăng trưởng kinh tế dường như đã và đang trở thành một lối sống.

cK

Chính phủ nước nào cũng ưu tiên các nguồn lực của mình cho tăng trưởng kinh tế,

Hầu hết các tác giả đều thống nhất ở định nghĩa chung nhất về tăng trưởng

kinh tế như sau: “Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập thực tế hay sự gia
tăng về qui mô sản lượng của toàn bộ nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất
định (thường là một năm)”[20,50].

7

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


16 of 128.

Như vậy, tăng trưởng kinh tế là khái niệm chỉ diễn tả động thái biến đổi về
số lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của toàn bộ nền kinh tế theo thời gian,
nhưng chưa đề cập đến mối quan hệ của nó với xã hội. Quy mô và tốc độ tăng
trưởng là cặp đôi trong nội dung khái niệm tăng trưởng kinh tế.

uế

* Về phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế không đồng nhất với nhau nhưng có

tế
H

mối quan hệ mật thiết với nhau, quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế là căn cứ

quan trọng để xác định phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng gắn
liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.

khái quát: “phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến của nền kinh tế trên các mặt,

ườ

bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng, tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội.
Đó là sự tiến bộ, thịnh vượng và cuộc sống tốt đẹp hơn”[17,13].

Tr

Giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế có mối quan hệ biện chứng với

nhau.Tăng trưởng chưa phải là phát triển nhưng không thể nói phát triển mà không
có tăng trưởng. Tăng trưởng mà không phát triển sẽ dẫn đến thảm họa, ngược lại
phát triển mà không tăng trưởng là không tồn tại trong thực tế.

8

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


17 of 128.

* Về phát triển bền vững
Mặc dù khái niệm phát triển kinh tế đã đáp ứng được các nhu cầu đặt ra cho
sự phát triển toàn diện trên nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, nhưng thực tiễn
quá trình tăng trưởng kinh tế ở các nước buộc con người phải nhìn nhận lại mục tiêu

uế

của sự phát triển.

Đ
ại

triển xã hội (mục tiêu là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xóa đói giảm nghèo và
giải quyết việc làm) và (3) bảo vệ môi trường (mục tiêu là xử lý, khắc phục ô
nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá

ng

rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên). Phát triển bền
vững có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển. Phát triển bền

ườ

vững là sự phát triển những giá trị của con người, trong khi tăng trưởng kinh tế chỉ
là yếu tố biểu thị năng lực thỏa mãn nhu cầu của con người, nhưng không phải là tất

Tr

cả. Sự phát triển những giá trị của con người cần đặt trong khuôn khổ phát triển bền
vững, trong đó, việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng và tiến bộ xã
hội giữ vai trò quan trọng. Do vậy, vấn đề tăng trưởng - công bằng, tiến bộ đã được
đặt ra: Làm thế nào để kinh tế không những tăng trưởng mà công bằng xã hội cũng
được thực hiện?

9

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag




GNP danh nghĩa và GNP, GDP thực tế. GNP và GDP danh nghĩa là GNP, GDP tính
theo giá trị hiện hành của thời kì tính; còn GNP và GDP thực tế là GDP, GNP tính
theo giá cố định của một năm được chọn làm gốc. Vì vậy trong thực tế có tăng

họ

tưởng kinh tế danh nghĩa (tinh theo GNP, GDP danh nghĩa) và tăng trưởng kinh tế
thực tế (tính theo GDP, GNP thực tế).

Đ
ại

Tất cả các chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng kinh tế như GDP, GNP hay
GDP bình quân đầu người đều tính theo hai loại giá: Giá thực tế và giá so sánh với
năm gốc.

ng

Giá thực tế là giá phát sinh trong quá trình giao dịch trao đổi thực tế của năm
báo cáo. Giá thực tế phát sinh đúng đắn khách quan về cơ cấu kinh tế của mối quan

ườ

hệ giữa kết quả sản xuất và ngân sách nhà nước, liên hệ giữa sản xuất và tiêu dùng,
tích lũy và xem xét mức sống của dân cư trong từng thời kì.

Tr

Tuy nhiên, để đánh giá quá trình tăng trưởng và phát triển của kinh tế, so

hàm là nền kinh tế vừa chịu tác động của các chính sách và công cụ quản lý vừa

in

h

chịu tác động của các lực của thị trường. Liều lượng pha trộn hai lực này do hoàn
cảnh kinh tế - xã hội của từng nước từng thời kì và nhận thức của chính phủ. Vì

cK

vậy, học thuyết của Samuelson được coi là cơ sở của tăng trưởng lý thuyết hiện đại.
1.1.1.2. Vai trò của tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia; là

họ

cơ sở thực hiện hàng loạt các vấn đề kinh tế - xã hội.
Một là, tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo.

Đ
ại

Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với mỗi quốc gia trên
con đường vươn lên khắc phục sự lạc hậu hướng tới sự giàu có và thịnh vượng.
Hai là, tăng trưởng kinh tế là cơ sở điều kiện làm cho thu nhập dân cư tăng,

ng


uế

hưởng tiêu cực đến đời sống kinh tế chính trị - xã hội. Vì vậy, cần tăng trưởng kinh
tế hợp lí, tức là sự tăng trưởng phù hợp với khả năng của đất nước ở mỗi thời kì

tăng trưởng bền vững.

tế
H

nhất định. Xác định mức tăng trưởng hợp lí sẽ đảm bảo cho nền kinh tế ở trạng thái

1.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

in

h

Một là, nguồn vốn: Theo nghĩa rộng vốn được hiểu là toàn bộ của cải vật
chất do con người tạo ra, tích lũy lại và những yếu tố tự nhiên được sử dụng vào

cK

quá trình sản xuất. Theo nghĩa hẹp, vốn là một trong những yếu tố đầu vào phục vụ
cho quá trình sản xuất. Theo nghĩa này, vốn tồn tại dưới hai hình thức: Vốn hiện vật
và vốn tài chính: Vốn hiện vật tồn tại dưới hình thức vật chất của quá trình sản xuất

họ


12

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


21 of 128.

tài năng và trí tuệ của con người mà xã hội càng tiến bộ, nó trở thành yếu tố quyết
định trong nền kinh tế tri thức. Còn vốn, tài nguyên thiên nhiên… là hữu hạn.
Do vậy, phát triển giáo dục - đào tạo, y tế…chính là phục vụ cho con người
để phát huy nhân tố con người. Đó chính là sự đầu tư cho phát triển.

uế

Ba là, khoa học và công nghệ: Khoa học và công nghệ được xem là yếu tố để
tăng năng suất lao động, phát triển lực lượng sản xuất. Nhờ ứng dụng những thành

tế
H

tựu khoa học công nghệ làm cho chi phí sản xuất, tài nguyên thiên nhiên trên một
đơn vị sản phẩm giảm xuống. Sự phát triển của khoa học công nghệ cho phép tăng
trưởng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu làm xuất hiện các ngành kinh tế có
hàm lượng chất xám cao như: Công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ

in

h

sinh học,… Đang là cơ hội và là thách thức đối với các quốc gia hướng tới nền kinh

Tr

phong phú không quyết định một quốc gia có thu nhập cao mà là tập trung sản xuất
các sản phẩm có hàm lượng trí tuệ, công nghệ cao nên vẫn có nền kinh tế phát triển.
Sáu là, thể chế chính trị và quản lý nhà nước: Đây là nhân tố quan trọng và

có quan hệ với các nhân tố khác. Thể chế chính trị ổn định và tiến bộ cùng với sự
quản lý có hiệu quả của Nhà nước tạo điều kiện để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền

13

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


22 of 128.

vững khắc phục được những khuyết tật của những kiểu tăng trưởng kinh tế đã có
trong lịch sử như: Gây ô nhiễm môi trường, phân hóa giàu nghèo sâu sắc, sự phát
triển chênh lệch quá lớn giữa các khu vực, đồng thời sử dụng và phát triển có hiệu
quả các nhân tố vốn, con người, khoa học - công nghệ, mở rộng tích lũy, tiết kiệm

uế

và thu hút các nguồn lực từ bên ngoài có hiệu quả.
Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội: Có rất

tế
H

nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng

ng

Tình trạng bất bình đẳng xã hội diễn ra trên nhiều khía cạnh như: Khía cạnh
thu nhập hay tiêu thụ, khía cạnh địa lý, khía cạnh giới tính, sức khỏe, năng lực, uy

ườ

thế xã hội, dân tộc…Trong đó, bất bình đẳng về phương diện kinh tế có ảnh hưởng
lớn lao đến sự ổn định xã hội và sự tồn tại của cả một cơ cấu xã hội hay một thể chế

Tr

chính trị, mà biểu hiện rõ nét nhất là bất bình đẳng về phân phối thu nhập, nghĩa là
thành quả của tăng trưởng kinh tế không được san sẻ đồng đều cho mọi tầng lớp
dân chúng.
Công bằng xã hội và bình đẳng xã hội là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
Trong công bằng xã hội có thể có bình đẳng (là sự ngang bằng, bằng nhau), và có

14

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


23 of 128.

thể có bất bình đẳng. Chẳng hạn, trước pháp luật, mọi công dân đều bình đẳng,
không phân biệt đối xử (về chủng tộc, giới tính, văn hóa, tôn giáo hay tín ngưỡng..);
sự bình đẳng trong trường hợp này là một yêu cầu của công bằng xã hội. Ngược lại,
trên phương diện kinh tế, sự thụ hưởng của mỗi cá nhân không thể bằng nhau (dựa


Trong kinh tế học, người ta sử dụng hai quan điểm khác nhau về công bằng.

Đ
ại

Khái niệm thứ nhất: Công bằng theo chiều ngang, nghĩa là có sự đối xử
giống nhau với những người có đóng góp như nhau.
Khái niệm thứ hai: Là công bằng theo chiều dọc, nghĩa là đối xử khác nhau

ng

với những người có những khác biệt bẩm sinh hoặc có những điều kiện xã hội khác nhau.
Khi đề cập đến nguyên tắc công bằng trong phân phối dưới chủ nghĩa xã hội,

ườ

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chủ nghĩa xã hội là công bằng, hợp lý: Làm
nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm thì không được hưởng. Những người

Tr

già yếu hoặc tàn tật sẽ được Nhà nước giúp đỡ chăm nom”[14, 181] và nhắc nhở:
“Trong công tác lưu thông phân phối, có hai điều quan trọng phải luôn luôn nhớ:
Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng; không sợ nghèo, chỉ sợ lòng dân không
yên”[14, 187].

15

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


xã hội. Công bằng xã hội còn là một giá trị cơ bản định hướng cho việc giải quyết
các mối quan hệ giữa người và người trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, đảm
bảo tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững.

họ

* Về tiến bộ xã hội

Tiến bộ xã hội (còn gọi là tiến bộ lịch sử) chỉ sự phát triển của xã hội từ trình

Đ
ại

độ thấp lên trình độ cao hơn. Tiến bộ xã hội được biểu hiện trong từng lĩnh vực của
đời sống xã hội và biểu hiện tập trung ở sự xuất hiện phương thức sản xuất mới,
kiểu chế độ xã hội mới.

ng

Theo quan điểm Mácxít, tiến bộ xã hội là sự chuyển động liên tục của xã hội
theo hướng đi lên, là sự thay thế tất yếu những chế độ lỗi thời lạc hậu bằng chế độ

ườ

xã hội mới cao hơn, hoàn thiện hơn và cuối cùng loài người vươn tới một xã hội
hoàn hảo, tốt đẹp nhất - xã hội cộng sản chủ nghĩa. Tiến bộ xã hội là một quy luật

Tr

khách quan của lịch sử xã hội.

quả thực tế của chính sách xã hội, phân phối thành quả của tiến bộ kinh tế một cách

in

h

công bằng, dân chủ.

Ba là, đời sống văn hoá, tinh thần không ngừng được nâng cao.

cK

Trên thế giới ngày nay, người ta đã nêu ra những chỉ tiêu có ý nghĩa tham
khảo về tiến bộ xã hội. Liên hợp quốc đưa ra khái niệm chỉ số về phát triển con
người (HDI: Human Developing Index) làm tiêu chí để đánh giá sự phát triển, sự

họ

tiến bộ của một quốc gia. Chỉ số HDI được xây dựng trên ba chỉ tiêu cơ bản nhất,
phản ánh chất lượng cuộc sống là: Tuổi thọ bình quân, trình độ học vấn, trí tuệ qua

Đ
ại

giáo dục và GDP/người.

Nếu xã hội phát triển đồng bộ, cân đối, hài hoà cả ba mặt trên thì HDI sẽ cao
và ngược lại. Tuy nhiên chỉ tiêu này không phản ánh được sự khác biệt của các chế

ng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status