Quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam (Luận án tiến sĩ) - Pdf 49

B GIO DC V O TO

B TI CHNH

HC VIN TI CHNH
--------------------

NGUYN MINH DNG

QUảN Lý VốN ĐầU TƯ CủA CÔNG TY Mẹ
VàO CáC CÔNG TY CON TRONG
TậP ĐOàN BƯU CHíNH VIễN THÔNG VIệT NAM

LUN N TIN S KINH T

H NI - 2014


B GIO DC V O TO

B TI CHNH

HC VIN TI CHNH
--------------------

NGUYN MINH DNG

QUảN Lý VốN ĐầU TƯ CủA CÔNG TY Mẹ
VàO CáC CÔNG TY CON TRONG
TậP ĐOàN BƯU CHíNH VIễN THÔNG VIệT NAM
Chuyờn ngnh : Ti chớnh - Ngõn hng

MỞ ĐẦU .................................................................................................................................. i
Chƣơng 1: TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ CỦA
CÔNG TY MẸ VÀO CÁC CÔNG TY CON TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ ............. 1
1.1. TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TRONG
TẬP ĐOÀN KINH TẾ...................................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tập đoàn kinh tế và mô hình công ty mẹ - công ty
con trong tập đoàn kinh tế ..................................................................................... 1
1.1.2. Mô hình tổ chức công ty mẹ - công ty con trong tập đoàn kinh tế.................... 14
1.1.3. Các mối quan hệ giữa công ty mẹ - công ty con trong tập đoàn kinh tế........... 17
1.2. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY MẸ ĐẦU TƯ VÀO CÁC
CÔNG TY CON TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ...................................................... 25
1.2.1. Vốn kinh doanh của công ty mẹ và các hình thức đầu tư vốn của công
ty mẹ vào các công ty con trong tập đoàn kinh tế.............................................. 25
1.2.2. Quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong tập đoàn
kinh tế ................................................................................................................... 30
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình đầu tư và quản lý sử dụng vốn
đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong tập đoàn kinh tế .................. 39
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào
các công ty con trong tập đoàn kinh tế ............................................................... 50
1.3. KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC TRONG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
CỦA CÔNG TY MẸ VÀO CÁC CÔNG TY CON TRONG TẬP ĐOÀN
KINH TẾ .......................................................................................................................... 53
1.3.1. Kinh nghiệm của các nước .................................................................................. 53
1.3.2. Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam........................................................ 61
Kết luận chương 1........................................................................................................... 64


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƢ VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
CỦA CÔNG TY MẸ VÀO CÁC CÔNG TY CON TRONG TẬP ĐOÀN
BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM ...................................................................... 65

VỐN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY MẸ VÀO CÁC CÔNG TY CON
TRONG TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM.......................... 148
3.2.1. Mục tiêu và yêu cầu của các giải pháp.............................................................. 148
3.2.2. Các giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các
công ty con trong Tập đoàn VNPT................................................................... 150
3.3. CÁC TIỀN ĐỀ, ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CHO VIỆC THỰC HIỆN CÁC
GIẢI PHÁP .................................................................................................................... 168
3.3.1. Đổi mới quan điểm về vốn nhà nước tại công ty mẹ của Tập đoàn và
các doanh nghiệp có vốn đầu tư của công ty mẹ Tập đoàn ............................ 169
3.3.2. Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp luật liên quan đến hoạt động của
các doanh nghiệp, tạo môi trường pháp lý thuận lợi và đòi hỏi hiệu
quả cao trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp ............ 170
3.3.3. Phân định rõ nhiệm vụ hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích
trong hoạt động của các doanh nghiệp và Tập đoàn ....................................... 174
Kết luận chương 3......................................................................................................... 174
KẾT LUẬN........................................................................................................................... 176
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT
BCTC
BCVT
BQ
CP
CPH
CSH

TSLĐ
TSTC
TT
TTCK
UBND
VCSH
VT-CNTT
WTO
XDCB
XHCN

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Báo cáo tài chính
Bưu chính Viễn thông
Bình quân
Chính phủ
Cổ phần hóa
Chủ sở hữu
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Đại hội đồng cổ đông
Đầu tư phát triển
Giao dịch chứng khoán
Tổng sản phẩm quốc nội
Giá trị gia tăng
Hội đồng quản trị
Hội đồng thành viên
Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
Phát hành lần đầu ra công chúng
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
Chuẩn mực kế toán quốc tế
Khấu hao cơ bản
Kinh tế thị trường
Lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế
Nghiên cứu sinh
Nghị định
Giá trị hiện tại thuần
Ngân sách nhà nước
Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu tài chính theo BCTC hợp nhất................................................... 73
Bảng 2.7: Đầu tư vốn vào công ty con, liên kết giai đoạn 2008 - 2013 ............................. 76
Bảng 2.8: Đầu tư vốn vào công ty con, liên kết theo ngành, nghề kinh doanh
giai đoạn 2008 - 2013........................................................................................... 79
Bảng 2.9: Đầu tư vốn vào các công ty liên doanh giai đoạn 2008 - 2013 ......................... 80
Bảng 2.10: Đầu tư vốn vào các quỹ đầu tư giai đoạn 2008 - 2013 ...................................... 80
Bảng 2.11: Đầu tư vốn vào các CTCP, liên kết tại 31/12/2008 và 31/12/2013 .................. 81
Bảng 2.12: Người đại diện vốn của VNPT tại 31/12/2008 và 31/12/2013 ......................... 85
Bảng 2.13: Hiệu quả đầu tư vốn của VNPT giai đoạn 2008 - 2013..................................... 99
Bảng 2.14: Vốn đầu tư, cổ tức (lợi nhuận) được chia theo ngành nghề kinh doanh
chính, ngoài ngành giai đoạn 2008 - 2013........................................................ 101
Bảng 2.15: Vốn đầu tư theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2008 - 2013 ..................... 103
Bảng 2.16: Cổ tức (lợi nhuận) được chia giai đoạn 2008 - 2013 ....................................... 106
Bảng 2.17: Hệ số bảo toàn vốn khối liên doanh giai đoạn 2012 - 2013 ............................ 108
Bảng 2.18: Hệ số bảo toàn vốn nhóm Sản xuất công nghiệp BCVT 2012 - 2013 ........... 110
Bảng 2.19: Hệ số bảo toàn vốn nhóm Xây lắp và tư vấn thiết kế 2012 - 2013 ................. 113
Bảng 2.20: Hệ số bảo toàn vốn nhóm Thương mại BCVT 2012 - 2013........................... 116
Bảng 2.21: Hệ số bảo toàn vốn nhóm Hạ tầng viễn thông 2012 - 2013 ............................ 117
Bảng 2.22: Hệ số bảo toàn vốn nhóm Dịch vụ viễn thông, tin học 2012 - 2013 .............. 119
Bảng 2.23: Hệ số bảo toàn vốn nhóm Truyền thông 2012 - 2013 ..................................... 121
Bảng 2.24: Hệ số bảo toàn vốn nhóm Dịch vụ giải trí 2012 - 2013 ................................... 122
Bảng 2.25: Hệ số bảo toàn vốn nhóm Ngân hàng, bảo hiểm 2012 - 2013 ........................ 124
Bảng 2.26: Hệ số bảo toàn vốn nhóm Dịch vụ du lịch, khách sạn 2012 - 2013................ 125
Bảng 2.27: Hệ số bảo toàn vốn nhóm CTCP khác 2012 - 2013 ........................................ 127


DANH MỤC CÁC BIỂU
Số hiệu

Tên biểu



DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

Tên sơ đồ

Trang

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc sở hữu công ty mẹ - công ty con dạng đơn giản ................................. 14
Sơ đồ 1.2: Cấu trúc sở hữu công ty mẹ - công ty con đồng cấp đầu tư và kiểm
soát lẫn nhau ......................................................................................................... 15
Sơ đồ 1.3: Cấu trúc công ty mẹ - công ty con có sở hữu vượt cấp...................................... 16
Sơ đồ 1.4: Cấu trúc công ty mẹ - công ty con sở hữu hỗn hợp ........................................... 16
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hiện nay của Tập đoàn VNPT ..................................................... 68
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đến
năm 2015............................................................................................................. 145
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức của Tập đoàn VNPT đến năm 2020 ......................................... 148
Sơ đồ 3.3: Bốn viễn cảnh của thẻ điểm cân bằng............................................................... 161


i

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thực hiện Quyết định số 91-TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ về
việc thí điểm thành lập một số Tổng công ty (TCT) mạnh theo hướng Tập đoàn
kinh doanh. Từ năm 2006 đến nay đã có 10 Tập đoàn kinh tế (TĐKT) nhà nước
được thành lập và đi vào hoạt động. Các TĐKT đã bước đầu phát huy vai trò nòng

chính - Viễn thông Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan các nghiên cứu về quản lý vốn đầu tƣ của công ty mẹ vào
các công ty con trong Tập đoàn kinh tế
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, trong những năm gần đây đã có một số
công trình nghiên cứu trên các khía cạnh và phạm vi khác nhau về chính sách, cơ
chế quản lý phần vốn nhà nước đầu tư vào các DNNN nói chung, doanh nghiệp sau
CPH DNNN nói riêng trong Tập đoàn kinh tế. Có thể nêu một số công trình nghiên
cứu tiêu biểu đã được công bố có liên quan đến quản lý vốn nhà nước ở những lĩnh
vực cụ thể gồm:
- Luận án Tiến sĩ “Cơ chế quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà
nước Việt Nam”, năm 2006 của tác giả Trần Thị Mai Hương [37]. Nội dung của
luận án tập trung vào đánh giá thực trạng vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp
nhà nước (DNNN) nói chung và đề xuất các giải pháp về đổi mới cơ cấu tổ chức hệ
thống DNNN và hoàn thiện khung khổ pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và
sử dụng phần vốn Nhà nước tại các DNNN trong nền kinh tế.
- Luận án Tiến sĩ: “Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau cổ phần hoá
doanh nghiệp nhà nước", năm 2009 của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương [38]. Nội
dung của luận án tập trung vào đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm
quản lý có hiệu quả vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hoá DNNN.
Luận án giới hạn phạm vi ở việc đánh giá hiệu quả vốn nhà nước tại các DNNN sau
cổ phần hoá, chưa bao gồm các loại hình doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của chủ
sở hữu nhà nước và chưa đề cập tới cơ chế quản lý của chủ sở hữu (CSH) nhà nước
đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp sau cổ phần hóa.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2009 của Bộ Tài chính do PGS,TS.
Nguyễn Đăng Nam làm chủ nhiệm: “Chính sách và cơ chế quản lý vốn nhà nước
tại các doanh nghiệp giai đoạn đến 2020”[7]. Nội dung đề tài tập trung đánh giá
thực trạng các chính sách cơ chế quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các
giải pháp hoàn thiện trên góc độ quản lý nhà nước. Đề tài chưa đề cập đến góc độ



chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2008 - 2013. Từ đó đánh giá thực trạng, chỉ
ra những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư vốn và quản lý vốn
đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề tài sẽ nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư
của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn kinh tế.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu về vốn đầu tư và
quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam (tập trung vào nhóm công ty có vốn góp dưới 100% vốn điều
lệ) trên các khía cạnh: xác định đúng đắn lĩnh vực, ngành nghề đầu tư, mức độ (qui
mô) đầu tư, các cơ chế quản lý, giám sát sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của công


vi

ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Thời
gian nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu sinh sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống
kê, phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp... trên cơ sở phương pháp luận duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét đánh giá, giải quyết các vấn đề đặt ra
trong đề tài nghiên cứu.
Các số liệu được sử dụng trong luận án là các số liệu được thu thập, tính
toán từ các báo cáo của công ty mẹ và báo cáo tài chính của các công ty con
(gồm công ty liên doanh, công ty cổ phần, quỹ đầu tư) trong Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam. Bên cạnh đó luận án cũng tham khảo, sử dụng một số tài
liệu, báo cáo của Bộ Tài chính về quản lý vốn và tài sản nhà nước tại một số
doanh nghiệp nhà nước.

Chương 1: Tập đoàn kinh tế và quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các
công ty con trong Tập đoàn kinh tế.
Chương 2: Thực trạng vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào
các công ty con trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các
công ty con trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.


1

Chƣơng 1
TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ CỦA CÔNG TY MẸ
VÀO CÁC CÔNG TY CON TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ
1.1. TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TRONG
TẬP ĐOÀN KINH TẾ

Mô hình công ty mẹ - công ty con là cơ cấu tổ chức phổ biến của các Tập
đoàn kinh tế (TĐKT) trên thế giới hiện nay, phản ánh kết quả tất yếu của sự phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp theo hướng tập trung hóa
sản xuất trên cơ sở cùng hợp tác và cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Vì thế
để có cái nhìn toàn diện hơn về mô hình công ty mẹ - công ty con trong TĐKT
trước hết cần tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm của các TĐKT.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tập đoàn kinh tế và mô hình công ty mẹ - công
ty con trong tập đoàn kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tập đoàn kinh tế
a. Khái niệm
Mô hình TĐKT đã được hình thành, phát triển từ lâu và rất quen thuộc với các
nước có nền KTTT phát triển. Tuy nhiên, quan niệm và nhận diện về các loại hình
TĐKT cũng rất đa dạng. Ở mỗi quốc gia TĐKT có thể được gọi dưới những tên
khác nhau. Ở các nước Đức, Pháp, Mỹ TĐKT được gọi là các Group, Business

quan hệ tài sản và quan hệ hợp tác.
Ở Việt Nam, thuật ngữ TĐKT được sử dụng từ năm 1994 khi Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định số 91-TTg ngày 07/3/1994 về việc thí điểm thành
lập một số Tổng công ty mạnh theo hướng Tập đoàn kinh doanh, gọi tắt là các TCT
91. Khi nói về mô hình này, trong một số tài liệu người ta đã đưa ra những định
nghĩa về TĐKT như sau:
- TĐKT là một thành phần trong nhóm công ty; Nhóm công ty là tập hợp các
công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ thị
trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Thành phần của nhóm công ty gồm có:
Công ty mẹ, công ty con, TĐKT và các hình thức khác [34].
- TĐKT được hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
hoạt động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài chính, công
nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các
bên tham gia. Trong mô hình này, "công ty mẹ" nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt
động của "công ty con" về tài chính và chiến lược phát triển.
- TĐKT là nhóm công ty có quy mô lớn liên kết với nhau dưới hình thức công
ty mẹ - công ty con và các hình thức khác, tạo thành tổ hợp các doanh nghiệp gắn


3

bó chặt chẽ và lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch
vụ kinh doanh khác [17].
Mặc dù còn có những điểm khác biệt nhất định song nhìn chung những định
nghĩa trên đều bao quát được những đặc trưng quan trọng của tập đoàn kinh tế như
sự hình thành, quy mô, vị trí và mối quan hệ giữa các thành viên trong Tập đoàn.
Với nhận thức và qua nghiên cứu NCS đưa ra khái niệm TĐKT như sau:
Tập đoàn kinh tế là tổ hợp các công ty hoạt động trong một ngành hoặc nhiều
ngành sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng có mối quan hệ liên kết ở các mức độ
khác nhau trong hoạt động vì mục tiêu chung. Trong đó, công ty mẹ nắm quyền

và cuối cùng là cả trong lĩnh vực cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng. Trong
bộ Tư bản, Các Mác đã chỉ ra sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản công
nghiệp hình thành nên các tư bản tài chính, thực chất là các TĐKT với quy mô ngày
càng lớn. Các TĐKT này nắm lấy các ngành, các lĩnh vực hoạt động then chốt của
nền kinh tế, có lợi nhuận cao, hình thành một hệ thống các tập đoàn kinh tế độc
quyền. Mỗi TĐKT có thể bao gồm rất nhiều công ty thành viên có qui mô kinh
doanh khác nhau, cùng phối hợp hoạt động với nhau và phụ thuộc vào công ty mẹ
về tài chính, chiến lược kinh doanh, thị trường, kỹ thuật - công nghệ cốt lõi. Sự phát
triển của thương mại và kinh doanh quốc tế cũng dẫn đến mở rộng quy mô và phạm
vi hoạt động của các TĐKT vượt khỏi biên giới mỗi nước, hình thành các TĐKT đa
quốc gia (MNCs) hoặc xuyên quốc gia (TNCs). Phạm vi hoạt động của các TĐKT
lúc này không chỉ giới hạn ở thị trường trong nước mà còn vươn tới thị trường nước
ngoài. Trong mô hình tổ chức hoạt động mới, mặc dù các công ty thành viên trong
tập đoàn vẫn giữ tính độc lập về mặt pháp lý nhưng đã trở thành một bộ phận không
thể tách rời, thực hiện một khâu, hay một chức năng nào đó trong chuỗi giá trị hoạt
động kinh doanh chung của toàn tập đoàn. Như vậy quá trình phát triển theo hướng
ngày càng tập trung và chuyên môn hóa sản xuất vừa đòi hỏi và vừa thúc đẩy quá
trình hiệp tác và liên kết sản xuất kinh doanh giữa các thành viên trong cùng TĐKT,
hình thành các TĐKT kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực với quy mô kinh doanh
ngày càng lớn, sức cạnh tranh cao trên thị trường cả trong nước và quốc tế.
Từ những phân tích khái quát trên cho thấy sự hình thành và sự phát triển của
các TĐKT trong điều kiện nền KTTT và hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu
khách quan, phù hợp với quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ và
tính chất phát triển lực lượng sản xuất, đáp ứng yêu cầu của các quy luật như quy
luật cạnh tranh, quy luật tập trung và chuyên môn hóa sản xuất gắn liền với hiệp tác
và liên kết sản xuất, trong điều kiện có sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng
khoa học - kỹ thuật, của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Về bản chất,


5

duy trì hoặc chấm dứt thông qua việc công ty mẹ đầu tư hoặc rút vốn ra khỏi các
công ty con, công ty liên kết. Mọi quyền lợi của công ty mẹ, công ty con được


6

đảm bảo thông qua cơ chế phân chia lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ vốn góp, hoặc
cổ phần của từng bên.
- Thứ hai, tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân, song mỗi doanh
nghiệp thành viên của tập đoàn (bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên
kết) đều là các pháp nhân kinh tế độc lập. Vì vậy các doanh nghiệp trong tập đoàn
đều bình đẳng với nhau trước pháp luật, được thành lập và đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật. Do tập đoàn không có tư cách pháp nhân nên không phải
chịu trách nhiệm liên đới và nghĩa vụ thanh toán thay cho các doanh nghiệp thành
viên trong tập đoàn. Trái lại công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết phải tự
chịu trách nhiệm về việc đầu tư trong giới hạn của khoản vốn mình bỏ ra.
Mặc dù là các pháp nhân kinh tế độc lập song các mối quan hệ liên kết kinh tế
giữa các doanh nghiệp trong tập đoàn cũng rất phong phú đa dạng, bao gồm các liên
kết, hỗ trợ về vốn và đầu tư vốn, kỹ thuật công nghệ sản xuất, lao động, nguyên vật
liệu đầu vào, thị trường, bán hàng, hình thành chuỗi giá trị gia tăng chung của toàn
tập đoàn. Trong đó mối liên kết về tài chính, đầu tư tài chính và lợi ích kinh tế giữa
công ty mẹ - công ty con là quan trọng nhất, là sợi dây vô hình gắn kết hoạt động
của các doanh nghiệp thành viên trong tập đoàn. Thông qua hoạt động đầu tư nắm
vốn ở mức độ chi phối, hoặc nắm giữ công nghệ kĩ thuật cốt lõi, công ty mẹ vẫn có
thể chi phối, định hướng được hoạt động của các công ty con, công ty liên kết theo
mục tiêu, chiến lược kinh doanh chung của toàn tập đoàn. Các mối quan hệ liên kết
giữa các doanh nghiệp trong tập đoàn đều được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng
kinh tế.
- Thứ ba, các tập đoàn kinh tế thường có qui mô kinh doanh lớn, hoạt động
kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực, có nhiều hình thức sở hữu và hoạt động kinh

mối quan hệ liên kết hỗ trợ về vốn, kỹ thuật công nghệ sản xuất, lao động, thị
trường nguyên liệu hoặc tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu phát triển… hình thành
chuỗi giá trị gia tăng chung của toàn tập đoàn. Trong đó mối liên kết về vốn, đầu tư
tài chính và phân chia lợi ích kinh tế giữa công ty mẹ - công ty con, công ty liên kết
là quan trọng nhất, là sợi dây vô hình gắn kết hoạt động của các doanh nghiệp thành
viên trong tập đoàn.
c. Sự khác biệt của các TĐKT Việt Nam so với các TĐKT của thế giới
Những phân tích ở trên đã cho thấy các đặc điểm chung nhất cho các TĐKT
trên thế giới, tuy nhiên ở Việt Nam với đặc điểm từ một nền kinh tế kế hoạch tập
trung sang phát triển nền KTTT, các TĐKT ở Việt Nam cũng có những điểm khác
biệt nhất định so với mô hình TĐKT theo thông lệ quốc tế. Có thể nêu ra một số
điểm chủ yếu sau:


8

- Một là, các TĐKT của Việt Nam được hình thành chủ yếu bằng việc tổ chức,
sắp xếp lại các doanh nghiệp, Tổng công ty nhà nước trong quá trình chuyển đổi
nền kinh tế theo KTTT, do Nhà nước thành lập bằng các quyết định hành chính,
mang tính chất gom đầu mối chứ không phải xuất phát từ nhu cầu liên kết kinh tế tự
thân và sự phát triển bên trong của các doanh nghiệp. Vì thế các mối quan hệ liên
kết kinh tế giữa các doanh nghiệp thành viên trong tập đoàn sau khi thành lập còn
khá gò ép, lỏng lẻo, mang tính mệnh lệnh hành chính hơn là mang tính tự nguyện
và vì lợi ích của chính bản thân các doanh nghiệp. Những năm gần đây đã xuất hiện
một số TĐKT tư nhân như Tập đoàn Hòa phát, Hoàng Anh - Gia lai, FPT..., các tập
đoàn này về cơ bản được hình thành theo đúng quy luật phát triển tự nhiên như ở
các nước.
- Hai là, các TĐKT ở Việt Nam hầu hết đều là các TĐKT nhà nước, thuộc sở
hữu nhà nước, qui mô vốn cũng còn hạn chế, hầu hết hoạt động trong phạm vi quốc
gia, chưa có sự phát triển, xâm nhập ra thị trường nước ngoài. Quan hệ giữa các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status