Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng_2 - Pdf 49

Header Page 1 of 85.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không trùng lặp
với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước đây.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Hải phòng, tháng 09 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Viêt Anh

i
Footer Page -Footer Page -Footer Page 1 of 85.


Header Page 2 of 85.

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Hàng Hải
và Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng đã tận tình giúp
đỡ trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn.
Đặc biệt là thầy giáo PGS.TS. Dương Văn Bạo, người trực tiếp hướng dẫn và
chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn và hơn nữa vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp là tương đối rộng nên luận văn không thể tránh
khỏi những khiếm khuyết cả về lý luận và thực tế. Vì vậy, tác giả mong nhận được
sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được
hoàn thiện hơn.

1.3.1.2.Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời. ..........................................................8
1.3.1.3.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ...........................................................10
1.3.1.4.Hiệu quả sử dụng vốn cố định ............................................................... 10
1.3.1.5.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. .............................................................11
1.3.1.6.Hiệu quả sử dụng lao động. ....................................................................12
1.3.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội ...........................................................................13
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp .........15
1.4.1. Các nhân tố bên trong ...............................................................................15
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài...............................................................................18

iii
Footer Page -Footer Page -Footer Page 3 of 85.


Header Page 4 of 85.

CHƢƠNG 2.....................................................................................................21
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI HẢI PHÒNG GIAI
ĐOẠN 2010-2014 ............................................................................................21
2.1.Khái quát về Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng .........................21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .............................................................21
2.1.2. Mục tiêu của công ty ................................................................................22
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty ..........................................................24
2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ................................28
2.1.4.1.Lĩnh vực hoạt động kinh doanh ..............................................................28
2.1.4.2.Thị trường chủ yếu của công ty ..............................................................29
2.2.Khái quát phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
giai đoạn 2010-2014..........................................................................................29
2.3Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây

PHÒNG ...........................................................................................................63
3.1.Tình hình phát triển ngành xây dựng trong thời gian tới và định hướng phát
triển của công ty................................................................................................63
3.1.1. Định hướng, mục tiêu phát triển của công ty ..............................................63
3.1.2. Tình hình phát triển ngành xây dựng trong thời gian tới .............................66
3.2.Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ...................................67
3.2.1. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ..........................................67
3.2.2. Biện pháp về lập kế hoạch kinh doanh .......................................................72
3.2.3. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .................................................74
3.2.4. Biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành ...................................................81
3.2.5. Biện pháp mở rộng thị trường tăng doanh thu ............................................86
3.2.6. Hoàn thiện công tác quản trị tài chính .......................................................88
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .............................................................................92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................. 95

v
Footer Page -Footer Page -Footer Page 5 of 85.


Header Page 6 of 85.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Giải thích

AFTA

Hiệp định tự do thương mại


Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

ROA

Sức sinh lợi của tổng tài sản

ROS

Sức sinh lợi của doanh thu

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TSCĐ

Tài sản cố định

TSLĐ

Tài sản lưu động

VCĐ

Vốn cố định

VCSH

Vốn chủ sở hữu



Bảng 2.2

Tình hình lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2010- 2014

34

Bảng 2.3

Hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn 2010-2014

35

Bảng 2.4

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010-2014

37

Bảng 2.5

Hiệu quả sử dụng VCĐ giai đoạn 2010-2014

40

Bảng 2.6

Hiệu quả sử dụng VLĐ giai đoạn 2010-2014

44

sơ đồ
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ 2.3

Tên sơ đồ

Trang

Cơ cấu tổ chức
Xu hướng sức sinh lời của LĐ giai đoạn 2010- 2014
Xu hướng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 20102014
Sơ đồ 2.4 Xu hướng vòng quay của VCĐ giai đoạn 2010- 2014
Sơ đồ 2.5 Xu hướng tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ giai đoạn 2010- 2014
Sơ đồ 2.6 Xu hướng sức sinh lời VLĐ giai đoạn 2010- 2014
Sơ đồ 2.7 Xu hướng vòng quay của VLĐ giai đoạn 2010- 2014
Sơ đồ 2.8 Xu hướng hiệu quả sử dụng chi phí giai đoạn 2010- 2014
Sơ đồ 2.9 Xu hướng hiệu quả khả năng sinh lời giai đoạn 2010- 2014
Sơ đồ 2.10 Đóng góp của Công ty vào NSNN giai đoạn 2010-2014

24
36
38

Sơ đồ 3.1

77

Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ


pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ
phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng, tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Biện pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây
dựng Thủy lợi Hải Phòng” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp cao học.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Khái quát hóa về lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Phân tích tình trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá hiệu quả kinh
doanh của Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng trong những năm
vừa qua.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng trong giai đoạn tới.
1
Footer Page -Footer Page -Footer Page 9 of 85.


Header Page 10 of 85.

3.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh đối với Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu hoạt động
kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng trong giai
đoạn 2010-2014
4.Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng: các phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp hệ
thống, phương pháp điều tra phân tích, phương pháp phân tích tổng hợp, phân
tích thống kê, phương pháp so sánh… để nghiên cứu, phân tích thực tiễn, đặc
trưng cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, so sánh các số
liệu theo những tiêu chí nhất định. Tổng hợp các kết quả đã đánh giá để tìm ra

hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiệu quả
kinh doanh còn thể hiện sự vận động khéo léo của các nhà quản trị doanh
nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình
sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi
nhuận. Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả
cao nhất”. [4, tr.235]
Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của
từng doanh nghiệp. Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả kinh doanh là số lợi
nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được hoặc lỗ phải chịu. Hiệu quả kinh doanh
được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.
Hiệu quả kinh doanh được xác định trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ
ra với thu nhập mang lại trong quá trình kinh doanh dưới hình thái tiền tệ đối
với một dịch vụ kinh doanh hoặc tổng thể các dịch vụ kinh doanh trong một
thời gian nhất định. Hiệu quả kinh doanh có tính chất trực tiếp nên có thể định
hướng được dễ dàng.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại thì: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù
phản ánh trình độ và chất lượng sản xuất kinh doanh được xác định bằng
tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Hay: “Hiệu quả kinh tế
(hiệu quả kinh doanh) của một tổ chức kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ quản lý và năng lực kinh doanh của tổ chức đó nhằm đảm
3
Footer Page -Footer Page -Footer Page 11 of 85.


Header Page 12 of 85.

bảo thu được kết quả cao nhất theo những mục tiêu đã đặt ra với chi phí thấp
nhất”.
Hiệu quả kinh tế là thước đo tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động sản


phẩm thì cũng cần đánh giá, phân tích cả trong quan điểm ngắn hạn lẫn dài
hạn để có sự nhìn nhận đúng đắn về quan hệ sản xuất kinh doanh của 1 sản
phẩm đó. Có thể biểu thị hiệu quả bằng công thức sau:
Có thể biểu thị hiệu quả bằng công thức sau:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh =

(1)
Yếu tố đầu vào
“ Công thức trên có thể cho chúng ta biết, cứ 1 đồng chí phí đầu
vào(vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị...) thì tạo ra bao nhiêu
đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận.... trong một kỳ kinh doanh, chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.”
[9, tr.181].
Như thế hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động
sản xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá
trình sản xuất kinh doanh không phụ thuộc vào quy mô và vận tốc biến động
của từng nhân tố.
1.2. Sự cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trước hết, do sự chi phối của “Quy luật khan hiếm” buộc các doanh
nghiệp nói riêng và các nhà quản lý nền kinh tế xã hội nói chung, phải cân
nặng việc quản lý, sử dụng các nguồn lực sản xuất hạn chế của xã hội như thế
nào để đủ thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người. Chính vì vậy đã
buộc các doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sao cho có hiệu quả nhất,
tiết kiệm nhất và đây cũng chính là một tất yếu để nâng cao HQKD.
Thứ hai, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường là
luôn tồn tại trong cạnh tranh, để tồn tại và phát triển được trong môi trường
này thì doanh nghiệp phải có và luôn tạo ra và duy trì được các lợi thế cạnh

Thứ nhất: Để tính được mức tăng năng suất lao động xã hội, phải tính
được hao phí lao động xã hội để sản xuất hàng hoá nghĩa là phải tính được giá
trị hàng hoá. Tuy nhiên, điều đó chưa thực hiện được trong thực tế. Việc sử
dụng hệ thống chỉ tiêu là nhằm phản ánh giá trị ở những mức độ và khía cạnh
khác nhau.

6
Footer Page -Footer Page -Footer Page 14 of 85.


Header Page 15 of 85.

Thứ hai: Bản thân mỗi chỉ tiêu có những nhược điểm nhất định trong
nội dung và phương pháp tính toán. Việc sử dụng hệ thống chỉ tiêu cho phép
thấy được mối tương quan thu – chi một cách đầy đủ và toàn diện hơn.
Cũng cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa 3 loại chỉ tiêu
sau đây:
- Các chỉ tiêu dùng để tính toán hiệu quả kinh tế.
- Các chỉ tiêu dùng để phản ánh hiệu quả kinh tế.
- Các chỉ tiêu dùng để so sánh hiệu quả kinh tế.
Các chỉ tiêu dùng để tính toán hiệu quả kinh tế chỉ phản ánh từng mặt
của mối tương quan thu – chi, nó được dùng để so sánh mối tương quan ấy,
chẳng hạn: Chỉ tiêu khối lượng sản phẩm hàng hoá, vốn đầu tư cơ bản, giá
thành sản phẩm, …
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trực tiếp phản ánh từng mặt của
mối tương quan thu – chi trực tiếp biểu hiện qua hiệu quả kinh tế, chẳng hạn:
Năng suất lao động, thời gian thu hồi vốn, tỷ suất vốn, lợi nhuận …
Các chỉ tiêu dùng để so so sánh hiệu quả kinh tế được tính toán dùng để
thực hiện sự tương quan ở các phương án khác nhau, nhằm chọn lấy phương
án có hiệu quả nhất. Sự so sánh này có thể thực hiện giữa các chỉ tiêu dùng để


Tỷ suất lợi nhuận chi phí cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ doanh
nghiệp kinh doanh càng hiệu quả.
Lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận chi phí =

Tổng chi phí

(3)

1.3.1.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời.
Để đánh giá khả năng sinh lời của một DN các chỉ tiêu về suất sinh lời

trên vốn chủ sở hữu suất sinh lợi của doanh thu và suất sinh lời trên tổng tài
sản cần được xét đến.
a. Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE- Return on equity):
Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh 1 đơn vị vốn chủ sỡ
hữu đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế và được xác định theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế

Sức sinh lợi của vốn chủ sở
hữu ROE

=

(4)

Vốn chủ sở hữu bình quân

VCSH ở đây là toàn bộ số VCSH mà doanh nghiệp hiện có (vốn chủ sở hữu,
bên nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán)”. [4. tr 206]
Suất sinh lời của doanh thu (ROS- return on sales):
Suất sinh lợi của doanh thu còn được gọi dưới các tên khác nhau như
sức sinh lợi của doanh thu thuần, hệ số doanh lợi - doanh thu, hệ số lãi ròng
hay tỷ suất lợi nhuận ròng (nếu tính theo đơn vị %). Chỉ tiêu này cho biết với
một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp càng cao.
Sức sinh lợi của doanh thu thuần
ROS

=

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần

(6)

“Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được lấy từ chỉ tiêu mã số
60, doanh thu, doanh thu thuần lấy từ chỉ tiêu mã số 01, 10 thuộc bảng Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Doanh thu thuần ở đây là doanh thu thuần
hoạt động kinh doanh bao gồm doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ
và doanh thu thuần hoạt động tài chính..” [4, tr.207]
b. Suất sinh lời trên tổng tài sản : ROA

9
Footer Page -Footer Page -Footer Page 17 of 85.



Sức sản xuất của vốn kinh doanh

Tổng doanh thu thuần
=

Vốn bình quân

(9)

Sức sản xuất của vốn kinh doanh: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn
bỏ ra vào sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Sức sản
xuất của vốn kinh doanh càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và
ngược lại.
Sức sinh lời của vốn kinh doanh

=

Lợi nhuận sau thuế
Vốn bình quân

(10)

“Sức sinh lời của vốn kinh doanh: cho biết một đồng vốn sử dụng vào
kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này tính ra
càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao và ngược lại,
sức sinh lời của vốn kinh doanh càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
thấp dẫn đến hiệu quả kinh doanh giảm.
Nhóm chỉ tiêu này có ý nghĩa chủ yếu về mặt xã hội trong việc kinh
doanh tạo ra giá trị sản phẩm hàng hóa có khả năng đáp ứng hoặc đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng”.[4, tr.215]

càng tốt.
Hiệu quả sử
dụng VCĐ

Lợi nhuận ròng (sau thuế)
=

VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ

(12)

Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận được tạo ra từ việc trực
tiếp sử dụng tài sản cố định TSCĐ, không tính các khoản lãi do các hoạt động
khác tạo ra như: hoạt động tài chính, góp vốn liên doanh,….Hiệu quả sử dụng
VCĐ cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
trong một kỳ nhất định. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
1.3.1.5. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ)/ (vòng quay của TSLĐ):
cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh
thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSLĐ càng cao.
Vòng quay
TSLĐ trong kỳ =

Doanh thu thuần trong kỳ
TSLĐ bình quân trong kỳ

11
Footer Page -Footer Page -Footer Page 19 of 85.

(13)

chuyển vốn lƣu
động

Tổng doanh thu thuần
=

Vốn lƣu động sử dụng bình
quân trong kỳ

(15)

- Sức sinh lời của VLĐ cho biết một đồng VLĐ bình quân đem lại
mấy đồng lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lời của VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử
dụng vốn càng cao và ngược lại.
Hiệu quả sử dụng
Sức sinh lời VLĐ

Lợi nhuận sau thuế
=

Vốn lƣu động sử dụng bình quân trong kỳ

(16)

1.3.1.6. Hiệu quả sử dụng lao động.
Yếu tố lao động có hiệu quả góp phần quan trọng tăng HQKD của
doanh nghiệp. Chỉ tiêu biểu thị trực tiếp, bao trùm cho hiệu quả sử dụng lao
động trong doanh nghiệp là chỉ tiêu năng suất lao động, nó được biểu thị bằng
công thức sau
12

suất hao phí càng thấp thì hiệu quả càng cao và ở đây mức chuẩn để đánh giá
hiệu quả sử dụng lao động là năng suất lao động bình quân của ngành.
Lao động là nhân tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố tác động đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả lao động biểu hiện
ở các chỉ tiêu sau:
Năng suất lao động =

Tổng doanh thu (doanh thu thuần)
Số lao động sử dụng bình quân

(19)

Năng suất lao động: phản ánh một lao động tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu, tỷ số càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động một cách
hợp lý, khai thác được sức lao động trong sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận thuần

Sức sinh lời của lao
động

=

Số lao động

(20)

Sức sinh lời của lao động: cho biết mỗi lao động được sử dụng tạo ra
bao nhiêu lợi nhuận trong kỳ.
1.3.2.

còn thể hiện qua các chỉ tiêu như:
+ Bảo vệ nguồn lợi môi trường
+ Hạn chế gây ô nhiễm môi trường
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

14
Footer Page -Footer Page -Footer Page 22 of 85.


Header Page 23 of 85.

- Những tác động đến mặt xã hội, chính trị và kinh tế khác như tận
dụng và khai thác các nguồn tài nguyên chưa được quan tâm, tiếp nhận các
công nghệ và ngành nghề mới tham gia vào phân công lao động quốc tế.
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào quy mô, ngành nghề kinh doanh của từng loại doanh
nghiệp mà nhân tố hiệu quả ảnh hưởng đến. Dưới đây là một số nhân tố chủ
yếu ảnh hưởng đến HQKD của các doanh nghiệp.
1.4.1. Các nhân tố bên trong
a.

Lực lượng lao động.

Lao động là yếu tố đầu vào và quan trọng bậc nhất có tính chất quyết
định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho dù ngày nay kỹ
thuật và công nghệ đã can thiệp hoặc thay thế được lao động của con người
trên nhiều lĩnh vực. Công nghệ, kỹ thuật tiên tiến là một yếu tố có tính quyết
định đến năng suất lao động và có HQKD của doanh nghiệp. Đôi khi kỹ thuật
công nghệ có ý nghĩa quan trọng đến mức người ta đã xem nó như một lực

ý nghĩa như vậy thì các doanh nghiệp luôn hoạt động trong môi trường cạnh
tranh, yêu cầu làm chủ công nghệ và phát triển cơ sở vật chất đồng bộ với
công nghệ là một đòi hỏi không ngừng và cần thiết, để cạnh tranh, để nâng
cao HQKD của doanh nghiệp, bởi công nghệ và thiết bị có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng để nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp. Đối với từng
doanh nghiệp, trong từng thời kỳ việc đầu tư và làm chủ được công nghệ –
thiết bị mới cần phải tự lượng sức mình trong chiến lược đầu tư. Vì cho dù rất
cần thiết trong phát triển và nâng cao HQKD của doanh nghiệp, nhưng đầu tư
công nghệ và cơ sở hạ tầng làm hao tốn nhiều vốn, nên việc đầu tư và làm chủ
nó cần phải “ lựa chọn công nghệ thích hợp”, vừa để tồn tại, để đứng vững và
cạnh tranh phát triển được trên thương trường, nhưng cũng tránh được tình
trạng lãng phí trong đầu tư, không phát huy được hiệu quả mà còn tạo nên
thua lỗ cho doanh nghiệp.
Trong kinh doanh xây dựng và sản xuất VLXD, phổ biến có yêu cầu
đầu tư TSCĐ giá trị lớn và thậm chí được nhập từ nước ngoài, nên việc chọn
công nghệ thích hợp càng trở lên thiết thực đối với doanh nghiệp nước ta.
c. Nhân tố quản trị doanh nghiệp

16
Footer Page -Footer Page -Footer Page 24 of 85.


Header Page 25 of 85.

Quản trị doanh nghiệp là sản phẩm của một bộ phận nhân lực quan
trọng và có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đó.
Với vai trò này, càng ngày nhân tố quản trị càng trở lên quan trọng đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp là
nhằm để thực hiện quá trình này, bao gồm từ lúc xây dựng chiến lược kinh
doanh cho đến lúc thực hiện hoàn thành toàn bộ chiến lược và xác lập chiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status