1 gioi thieu tong quan ve may tinh va he dieu hanh windows - Pdf 49

CHUYÊN ĐỀ 1:
GII THIU TNG QUAN VỀ MY TNH
V H ĐIỀU HNH WINDOWS
MỤC LỤC
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM .............................................................................................. 3
2. CẤU TRÚC MÁY TÍNH .......................................................................................... 3
2.1. Bộ xử lí trung tâm(CPU) ................................................................................................. 4
2.2. Bộ nhớ và thiết bị lưu trữ (memory and store device) .................................................... 4
2.3. Thiết bị nhập (Input Device) ........................................................................................... 4
2.4. Thiết bị xuất (Output Device) ......................................................................................... 4
3. TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS ....................................................... 5
3.1. Mô
̣
t sô
́
đă
̣
c điê
̉
m cơ ba
̉
n Microsoft Windows ................................................................. 5
3.2. Windows 7 ....................................................................................................................... 5
3.3. Quản lý tài nguyên với Windows Explorer. ................................................................. 14
3.4. Tìm hiểu về Control Panel ............................................................................................. 16
2
1. MỘT SỐ KHI NIM VỀ MY TNH V H ĐIỀU HNH WINDOWS
Máy tính (Computer)
Máy tính là thiết bị kỹ thuật có khả năng tự động hóa các quá trình thu thập, lưu trữ, xử
lý, tìm kiếm và truyền tin. Máy tính bao gồm 2 thành phần cơ bản: phần cứng và phần mềm.
- Phần cứng (Hardware)

trình và lệnh đang được đặt ở bộ nhớ trong (RAM). Bộ xử lý trung tâm bao gồm: bộ điều khiển,
bộ số học - logic.
- Bộ điều khiển (CU-Control Unit)
Là các vi xử lý có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt
động xử lý.
- Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)
Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi,
đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học (+,-,*,/) hay các phép tính logic (so sánh lớn
hơn, nhỏ hơn...)
Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc
vào các phần khác (như bộ nhớ trong - RAM, hay bo mạch, bộ nhớ đệm - cache). Có nhiều
công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU.
Ví dụ, công nghệ Core 2 Duo, tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó
(tính bằng các đơn vị như MHz, GHz, ...). Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao thì
tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, điều này chưa hẵn đã đúng. Ví dụ, CPU Core 2
Duo có tần số 2,6 GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4 GHz một nhân.
2.2. Bộ nhớ và thiết bị lưu trữ (memory and store device)
Bộ nhớ máy tính là nơi lưu trữ dữ liệu, chương trình, bao gồm bộ nhớ trong (bộ nhớ
chính) và bộ nhớ ngoài (bộ nhớ mở rộng).
- Bộ nhớ trong gô
̀
m bộ nhớ đệm (cache memory) va
̀
bộ nhớ chính (main memory) gồm
ROM và RAM
- Bộ nhớ ngoài (Bộ nhớ mở rộng hay thiết bị lưu trữ) bao gồm: băng từ, đĩa cứng, đĩa
mềm, đĩa CD-ROM, DVD, các bộ nhớ flash như thẻ nhớ, thẻ USB,...
2.3. Thiết bị nhập (Input Device)
Thiết bị nhập là thiết bị ngoại vi bất kỳ có khả năng đưa dữ liệu vào máy tính, như bàn
phím, con chuột, hệ thống cảm nhận âm thanh, máy quét scanner, máy đọc mã vạch (đọc mực

vào tháng 5 năm 1990 đến nay, Microsoft đã không ngừng cải tiến làm cho môi trường này
ngày càng được hoàn thiện.
Microsoft Windows là hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay, đã trải qua nhiều phiên bản
như Win 3.1, Win 3.11, Win 95, Win 98, Win 98SE, Win 2000, Win Me, Win XP, Win 2003,
Win Vista, Win 7, ...
3.2. Windows 7
Windows 7 là phiên bản hệ điều hành của
Microsoft được phát hành chính thức ngày 22/10/2009.
Windows 7 được Microsoft kỳ vọng kéo người dùng ra
khỏi Windows XP và xóa đi những yếu kém về phiên bản
Windows Vista. Trước khi ra mắt Windows 7, MicroSoft
đã tung ra thị trường Windows 7 RC (Release Candidate -
RC) miễn phí từ ngày 5/5/2009 đến 1/6/2010.
3.2.1. Khởi động và thoát Windows 7
Để khởi động hệ điều hành Windows 7, cần thực hiện lần lượt:
- Bật công tắc màn hình (Monitor);
- Bật công tắc trên thân máy.
Chờ cho đến khi trên màn hình xuất hiện màn hình đăng nhập Log On to Windows,
người sử dụng tiếp tục:
- Chọn User name và nhập mật khẩu (Password).
Sau khi kiểm tra User name và Password, quá trình khởi động hoàn tất, giao diện của
Windows 7 xuất hiện như sau:
5
Desktop - Màn hình nền (Hình 1.2)
Hình 1.2. Màn hình giao diện Windows 7
Để thoát Windows, có thể: Nháy chuột vào menu Start rồi rê chuột đến nút Shut Down,
xuất hiện menu gồm 6 sự lựa chọn (Switch user: Chuyển đổi người dùng; Log off: Lock: khóa
máy; Restart: Khởi động lại máy; Sleep: Tạm nghĩ; Hibernate: Tắt máy và lưu lại tiến trình làm
việc hiện thời).
Hình 1.3. Thoát khỏi Windows 7

thiết đặt (chuyên biệt hoá - personalize) bảng chọn Start này bằng cách bấm chuột phải lên Task
Bar và chọn Properties, xuất hiện hộp thoại với các mục chọn sau:
7
Hình 1.5. Thiết lập cho Start Menu
- Lock the taskbar: Cố định (khóa) taskbar
- Auto-hide the taskbar: Tự động ẩn Taskbar khi không dùng
- Use small icons: Sử dụng biểu tượng ứng dụng nhỏ
Có thể chọn vị trí để hiển thị thanh Taskbar (Top: trên, Bottom: dưới; Left: trái và Right:
phải của màn hình). Chọn Taskbar buttons để lựa chọn kiểu nút hiển thị cho các ứng dụng đang
mở. Để thiết lập thêm một số chi tiết các biểu tượng ở khay hệ thống (system tray) bấm chọn
customize.
Sau khi chọn xong, nhấn OK để kết thúc.
Một trong những tính năng nổi bật của Windows 7 là “ẩn nhanh các cửa sổ đang mở”.
Khi có nhiều cửa sổ đang mở, để ưu tiên làm việc với một cửa sổ ứng dụng nào đó và ẩn đi tất
cả các cửa sổ còn lại, chỉ việc bấm giữ chuột trái lên thanh tiêu đề của cửa sổ đang mở và lắc
qua về trên nền desktop.
3.2.3 Một số đối tượng và thao tác cơ bản trên windows 7
Khởi động, đóng và chuyển đổi giữa các chương trình
Khởi động một chương trình
Có nhiều cách để khởi động một chương trình trên Windows:
- Nháy lên tên chương trình chứa trong bảng chọn Programs, hoặc
8
- Nháy đúp lên biểu tượng trên màn hình nền.
Đóng một chương trình đang mở
Tương tự, có nhiều cách đóng một chương trình đang mở:
- Nháy vào nút Close trên cửa sổ tương ứng, hoặc
- Vào File\Exit, hoặc
- Nhấn tổ hợp phím Alt+F4, hoặc
- Nháy đúp vào biểu tượng ở góc trên bên trái của cửa sổ (trên thanh tiêu đề cửa sổ).
Chuyển đổi qua lại giữa các chương trình đang mở

Windows Explorer, bằng cách sử dụng lệnh Start\Programs\Accessories\ Windows Explorer
10
Thanh cuốn dọc
Thanh trạng thái
Thước dọc Thước ngang
Title Bar (tiêu đề)
Nút Đóng
Nút phóng to
Nút thu nhỏ
Tool Bar
(công cụ)
Menu Bar
(bảng chọn)
(hoặc +E; hoặc Nhấn chuột phải lên nút start rồi chọn Window Explorer), cửa sổ Windows
Explorer xuất hiện:
Hình 1.8. Cửa sổ khi khởi động Windows Explorer
- Khung bên trái: Chứa ổ đĩa, thư mục trong máy tính
- Khung bên phải: Chứa thư mục con và các tập tin của thư mục hiện hành (là thư mục
được chọn ở khung bên trái)
- Nháy vào biểu tượng đầu mỗi thư mục trong khung bên trái (hoặc nháy đúp vào thư
mục đó) để hiện các thư mục con của nó ra ngay bên dưới. Tương tự, mở tiếp các thư mục con
cho đến khi tìm thấy thư mục hoặc tập tin muốn tìm.
Xem thư mục và tập tin bằng nhiều cách khác nhau - View
Cửa sổ Windows Explorer và Computer có thể trở nên chật chội vì thế cả hai chương
trình đều cung cấp nút lệnh Views để sắp xếp tập tin và thư mục trên màn hình. Tệp và thư mục
có thể hiển thị dưới dạng biểu tượng lớn hoặc nhỏ dưới dạng một danh sách đại cương hoặc chi
tiết. Nếu chọn dạng chi tiết, có thể sắp xếp danh sách theo tên, kích thước, kiểu tập tin hoặc
ngày tạo lập hay lưu lần cuối.
Tìm kiếm thư mục hoặc tập tin
Để tìm kiếm một thư mục hay một tệp nào đó theo tên, nháy chuột vào menu Start, ngay

Tạo thư mục mới
Để tạo thư mục mới cần thực hiện các bước như sau:
14
- Xác định vị trí muốn tạo thư mục (chọn nơi sẽ đặt thư mục mới vào)
- Nháy chuột vào nút NewFolder trên thanh công cụ
- Nhập tên thư mục cần tạo (ở hộp NewFolder).
- Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào vị trí trống trên cửa sổ.
Chọn thư mục và tập tin
Muốn di chuyển, sao chép, xoá tập tin, thư mục …, trước hết cần phải biết cách chọn.
Muốn chọn một thư mục hoặc tập tin nào thì chỉ việc nháy chuột vào thư mục hoặc tập tin đó.
Để chọn nhiều thư mục hoặc tập tin liên tiếp nhau thì hãy chọn tập tin đầu tiên, sau đó
giữ SHIFT chọn tập tin cuối của khối cần chọn.
Khi chọn nhiều tập tin không liên tục, thì hãy chọn tập tin đầu tiên, giữ Ctrl chọn tập tin
thứ hai, thứ ba, … cho đến tập tin cuối.
Để chọn toàn bộ đối tượng trong một thư mục nào đó thì nhấn Ctrl_A hoặc vào
Organize\Select All.
Để huỷ chọn tập tin (thư mục) trong nhóm đã được chọn, hãy giữ CTRL và nháy chuột
vào những tập tin nào muốn huỷ chọn ra khỏi danh sách chọn.
Sao chép, di chuyển tập tin và thư mục:
- Chọn thư mục hoặc tập tin cần sao chép, sau đó chọn một trong các lệnh sau:
+ Muốn di chuyển: Vào Organize\Cut hoặc CTRL_X.
+ Muốn sao chép: Vào Organize\Copy hoặc CTRL_C.
- Chọn thư mục chứa nội dung chuyển đến hoặc sao chép đến, vào Organize\Paste hoặc
nhấn CTRL_V.
Đổi tên tập tin hoặc thư mục:
Muốn đổi tên tập tin (hoặc thư mục), trước hết cần chọn thư mục hoặc tập tin cần đổi
tên, sau đó nháy vào nút phải chuột, chọn lệnh Rename (hoặc vào Organize\Rename), nhập tên
mới vào và nhấn Enter hoặc nháy chuột vào chỗ trống trên cửa sổ để kết thúc.
Xoá tập tin hoặc thư mục:
Muốn xoá thư mục hoặc tập tin thì phải chọn thư mục hoặc tập tin cần xoá, nhấn phím

trong máy tính.
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status