ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ MINH XUÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÔNG CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đinh Thiện Đức
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch
vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Sông Công’’” là công trình nghiên cứu độc lập; số liệu sử dụng và kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực.
Tác giả đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ
cho việc nghiên cứu, các nguồn thông tin đã được xử lý và trích dẫn rõ nguồn
tài liệu tham khảo theo quy định. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài đã
thuộc Đại học Thái Nguyên trong thời gian qua đã truyền đạt cho em những
kiến thức quý báu. Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của bạn bè, đồng nghiệp
và gia đình.
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Minh Xuân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ....................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
5. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 3
6. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VÀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG .................................................................. 5
cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại NHCT Sông Công. ................ 27
2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 28
2.5.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng .. 28
2.5.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động cung ứng
các sản phẩm dịch vụ tại NHCT Sông Công .................................................. 28
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG
VỐN Ở VIETINBANK- CHI NHÁNH SÔNG CÔNG.............................. 33
3.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Sông Công ....................................................................................................... 33
3.1.1. Giới thiệu chung .................................................................................... 33
3.1.2. Bộ máy quản lý ..................................................................................... 35
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng huy động vốn tại NHCT Sông Công ............................................. 36
3.2.1. Các nhân tố khách quan ........................................................................ 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
3.2.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................ 40
3.3. Thực trạng phát triển dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công ...................................................... 42
3.3.1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Sông Công trong
giai đoạn 2009 - 2012 ...................................................................................... 42
3.3.2. Thực trạng phát triển dịch vụ huy động vốn của NHCT Sông Công
trong giai đoạn 2009 - 2012 ............................................................................ 44
3.3.3. Tương quan giữa phát triển dịch vụ huy động vốn và sử dụng vốn của
NHCT Sông Công trong giai đoạn 2009 - 2012 ............................................. 52
3.3.4. Tình hình phát triển các dịch vụ khác của NHCT Sông Công trong giai
đoạn 2009 - 2012 ............................................................................................. 55
4.4.3. Kiến nghị với Vietinbank - Chi nhánh Sông Công ............................... 88
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
NHCT
: Ngân hàng Công Thương
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng Trung ương
TCKT
: Tổ chức kinh tế
TCTD
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức Vietinbank Sông Công ......................................... 36
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tình hình huy động theo đối tượng khách hàng tại Vietinbank
Sông Công ....................................................................................... 48
Biểu đồ 3.2. Tình hình huy động theo kỳ hạn tại Vietinbank Sông Công ...... 50
Biểu đồ 3.3. Tình hình sử dụng vốn/huy động vốn tại Vietinbank Sông Công .....55
Biểu đồ 3.4. Thời gian sử dụng dịch vụ của khách hàng ................................ 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế hiện nay đang theo xu hướng hợp tác và hội nhập để có sự
phân công lao động và chuyên môn hóa nhằm khai thác tối ưu tiềm năng của
mỗi quốc gia trong sự phát triển đi lên của nền kinh tế toàn cầu. Nền kinh tế Việt
Nam những năm gần đây cũng được đánh giá là năng động và đang phát triển
bền vững, dưới sự tác động của xu thế kinh tế thế giới Việt Nam đã hội nhập vào
Tổ chức thương mại thế giới WTO, đây cũng là cơ hội và thử thách cho nền kinh
tế Việt Nam nói chung cũng như cho từng doanh nghiệp riêng lẻ hoạt động cho
từng lĩnh vực khác nói riêng, trong đó có lĩnh vực tài chính mà cụ thể là các ngân
hàng thương mại không thể tránh khỏi xu hướng chung đó. Đứng trước những
thách thức (cạnh tranh) và cơ hội (tăng thêm khả năng huy động vốn cũng như
cho vay và cung ứng dịch vụ, học hỏi được nhưng kinh nghiệm quản lý …), do
hiệu quả chất lượng của các sản phẩm dịch vụ Huy động vốn tại chi nhánh
NHCT Sông Công.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là thực trạng, chất
lượng và mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh dịch vụ huy động vốn
của ngân hàng, từ đó đưa ra những giải pháp hữu hiệu để ứng dụng vào thực
tế, và những kiến nghị để hoạt động dịch vụ huy động vốn ngày một tốt hơn.
Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ tập trung vào tình hình phát triển
sản phẩm dịch vụ huy động vốn ở NHCT Sông Công trong khoảng thời gian
từ năm 2009 đến năm 2012.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Dịch vụ huy động vốn là hoạt động cơ bản và quan trọng tại các ngân
hàng thương mại. Bất kỳ một ngân hàng thương mại nào, dù mới thành lập
hay đã hoạt động lâu năm đều phải tập trung đẩy mạnh hoạt động này. Nhất
là đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, khi mà trình độ và khả năng
cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại còn hạn chế, thì nguồn thu nhập chủ
yếu vẫn là từ hoạt động huy động tiền gửi để cho vay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
3
Trong giai đoạn hiện nay và sắp tới, khi hàng rào bảo hộ đối với ngân
hàng thương mại Việt Nam ngày càng được nới lỏng và xoá bỏ theo cam kết
hội nhập, nguy cơ bị cạnh tranh ngày càng cao bởi các Ngân hàng nước ngoài
có trình độ cao hơn, uy tín và kinh nghiệm lâu năm hơn, nhiều kênh huy động
vốn mới ra đời và phát triển, thì nguy cơ giảm thị phần hoạt động huy động
vốn tại ngân hàng thương mại Việt Nam ngày càng lớn.
Tuy nhiên, nếu có một chính sách linh hoạt, đa dạng, chiến lược quảng
bá thành công, phân khúc thị trường phù hợp nhu cầu từng nhóm khách hàng,
hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Sông Công;
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Sông Công.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1.1. Khái niệm về ngân hàng và hoạt động NHTM
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng
Nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường kéo theo hàng loạt
các thay đổi tích cực, có lợi cho nền kinh tế như thị trường được mở cửa, các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các loại hình kinh doanh khác được chào
đón, nhu cầu trao đổi hàng hóa tăng nhanh vì công nghiệp phát triển và
phương thức thanh toán nhanh chóng, từ đó phát sinh nhu cầu gửi tiền và cho
vay, nên mô hình ngân hàng ra đời và phát triển nhanh chóng, trở thành nhân
tố quan trọng trong nền kinh tế, vậy ngân hàng là gì? Căn cứ theo tính chất,
mục đích hoạt động hoặc đối tượng hoạt động của ngân hàng ta còn có một số
định nghĩa như sau:
Định nghĩa của Fed: Bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền
gửi và cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằng séc hay bằng rút
tiền điện tử) và cho vay đối với tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại,
vay cá nhân, vay hộ gia đình sẽ được xem là một ngân hàng.
Định nghĩa của Pháp: Ngân hàng thương mại là những cơ sở mà nghề
nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác,
nhau, không chịu trách nhiệm và nghĩa vụ gì với nhau, tất cả đều thông qua
một trung gian tín dụng - ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại có
nghĩa vụ hoàn trả tiền cho người gửi (bất kể người đi vay có kinh doanh hiệu
quả không) và người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả tiền cho ngân hàng.
1.1.2.2. Trung gian thanh toán
Đây là chức năng đặc biệt của ngân hàng thương mại, chỉ phát triển sau
khi hệ thống ngân hàng thương mại được mở rộng và nhu cầu trao đổi hàng
hóa có quy mô lớn hơn. Ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian thực
hiện các khoản chi trả, thanh toán bằng cách trích từ tài khoản tiền gửi của
khách hàng để thanh toán các khoản tiền mua bán hàng hóa, dịch vụ theo yêu
cầu của họ. Hoạt động này giúp khách hàng không cần đem theo tiền mặt để
chi trả khi giao dịch, qua đó đẩy nhanh việc thanh toán, tiết kiệm thời gian,
tăng tính an toàn và đảm bảo hàng hóa lưu thông dễ dàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
7
1.1.2.3. Tạo tiền
Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, thông qua
việc cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống ngân hàng có thể tạo ra số tiền tín
dụng gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu, làm tăng phương tiện thanh
toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu chi trả trong xã hội
1.1.2.4. Cung ứng các dịch vụ ngân hàng
Các dịch vụ liên quan đến hoạt động ngân hàng chỉ được thực hiện trọn
vẹn và đầy đủ nhất bởi những ưu thế vượt trội của ngân hàng thương mại như:
Hệ thống ngân hàng có mạng lưới rộng khắp ở trong và ngoài nước
Có mối quan hệ sâu rộng với các tổ chức kinh tế, cá nhân, nắm bắt
được điểm mạnh, điểm yếu của từng khách hàng
Được trang bị hệ thống thông tin hiện đại nên dễ dàng nắm bắt tình
góp. Trường hợp của ngân hàng cổ phần có thể được hình thành từ cổ phần
thường và cổ phần ưu đãi. Vốn ban đầu thường phải tuân thủ các qui định của
NHNN. Các qui định thường nêu rõ số vốn tối thiểu - vốn pháp định mà chủ
ngân hàng cần phải có để bắt đầu kinh doanh ngân hàng. NHNN, luật NHNN có
qui định cụ thể cho từng loại ngân hàng trong từng điều kiện cụ thể.
Vốn thường không phải hoàn trả. Các cổ đông có thể bán cổ phiếu trên
thị trường vốn (thị trường chứng khoán). Các cổ phần thường được hưởng cổ
tức cao hay thấp tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách phân chia lợi
nhuận của ngân hàng.
- Vốn chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động
Bao gồm cổ phần phát hành thêm (hoặc ngân sách cấp thêm) trong quá
trình hoạt động, lợi nhuận tích luỹ, thặng dư vốn, các quĩ ...
- Cổ phần phát hành thêm, ngân sách cấp thêm: Ngân hàng có thể phát
hành thêm cổ phần (thường là cổ phần ưu đãi) hoặc xin cấp thêm vốn từ ngân
sách để mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để chống đỡ rủi ro trong trường hợp
cần phải duy trì thị giá của cổ phiếu...
- Huy động vốn cổ phần từ cán bộ công nhân viên ngân hàng mình:
Hình thức huy động này huy động vốn từ chính những cán bộ công nhân viên
trong ngân hàng mình, làm cho họ trở thành những cổ đông của ngân hàng và
gắn chặt quyền lợi với quyền lợi chung của ngân hàng. Đây là hình thức mang
tính lâu dài và ổn định cần được chú trọng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
9
- Huy động từ lợi nhuận bổ sung vốn tự có, các quỹ dự phòng tài chính,
quỹ trợ cấp, quỹ khen thưởng là các loại quỹ khác: Nếu như lợi nhuận để lại
của ngân hàng đủ để đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn của mình thì thông thường
đây chính là nguồn bổ sung quan trọng nhất. Nguồn bổ sung này có thể lấy
10
1.2.2. Vốn nợ
1.2.2.1. Khái niệm
Khác với các loại hình doanh nghiệp khác, vốn nợ của NHTM chiếm tỷ
trọng lớn hơn nhiều so với vốn của chủ và đây là loại vốn cơ bản để tài trợ
cho các danh mục tài sản của NHTM. Vốn nợ được huy động từ các nguồn
tiền gửi, vay và một số loại khác.
1.2.2.2. Các thành phần vốn nợ và đặc điểm của chúng
- Tiền gửi
Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải thanh toán khi khách
hàng yêu cầu ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn. Quy mô
tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác. Thông thường nguồn chiếm hơn
50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của ngân hàng.
Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc, do vậy chi phí tiền gửi thường
cao hơn lãi trả cho tiền gửi. Tiền gửi nhất là tiền gửi ngắn hạn thường nhạy
cảm với các biến động về lãi suất, tỷ giá, thu nhập và nhiều nhân tố khác.
Lãi suất cao là yếu tố kích thích các doanh nghiệp, dân cư gửi và cho vay.
Thu nhập gia tăng là điều kiện để gia tăng quy mô và thay đổi kỳ hạn
nguồn tiền gửi. Các yếu tố khác như địa điểm ngân hàng, các loại hình huy
động... đều ảnh hưởng tới quy mô và cấu trúc của nguồn tiền.
- Tiền vay
Tỷ trọng nguồn này thấp hơn so với nguồn tiền gửi. Khác với nhận tiền
gửi, ngân hàng không nhất thiết phải đi vay thường xuyên chỉ vay lúc cần
thiết và hoàn toàn chủ động quyết định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu
sử dụng. Các khoản vay thường có thời hạn ngắn, chỉ nhằm đảm bảo thanh
toán tức thời khi nhu cầu thanh toán của khách hàng tăng cao. Hơn nữa vay
NHNN phụ thuộc rất lớn vào chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>