BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
---------------
PHẠM THỊ MINH HÒA
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
---------------
PHẠM THỊ MINH HÒA
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với
các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thƣc
hiện luận văn này đã đƣợc cám ơn và các trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15/11/2017
Học viên
Phạm Thị Minh Hòa
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
NỘI DUNG ....................................................................................................... 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM ....................................................................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................... 9
1.2.1. Đạo đức ............................................................................................................. 9
1.2.2. Trải nghiệm .................................................................................................... 10
1.2.3. Giáo dục đạo đức .......................................................................................... 11
1.2.4. Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động trải nghiệm .................... 11
1.2.5. Quản lý ............................................................................................................ 12
1.2.6. Quản lý họat động giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động trải nghiệm.. 15
1.3. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học .................................. 16
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc giáo dục đạo đức ............................ 16
động trải nghiệm ở các trƣờng Tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội ..... 47
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý giáo dục đạo
đức cho học sinh Tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm ......... 49
2.3.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức ................................. 50
2.3.3. Thực trạng điều hành giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học thông
qua các hoạt động trải nghiệm ...................................................................... 55
2.3.4. Kiểm tra, đánh giá và khen thƣởng trong giáo dục đạo đức học sinh
Tiểu học thông qua các hoạt động trải nghiệm ..................................... 60
2.3.5. Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện giáo dục đạo đức học
sinhTiểu học .................................................................................................. 65
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
Tiểu học quận Thanh Xuân thông qua các hoạt động trải nghiệm ......... 65
2.4.1. Những ƣu điểm ............................................................................................. 65
2.4.2. Những hạn chế .............................................................................................. 66
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc quản lý giáo dục đạo đức
cho học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm thực tiễn ............ 67
Tiểu kết chƣơng 2 ....................................................................................................... 69
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU
HỌC QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................. 70
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .................................................................. 70
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục .................................................. 70
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống ....................................... 70
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi ........................................... 71
3.2. Các biện pháp cụ thể .......................................................................................... 71
3.2.1. Xây dựng môi trƣờng sƣ phạm, văn hoá tổ chức trong nhà trƣờng 71
3.2.2. Thực hiện thƣờng xuyên cuộc vận động "M i thầy, cô giáo là một
tấm gƣơng đạo đức, tự học và sáng tạo" ................................................ 74
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HS
Học sinh
GDĐĐ
Giáo dục đạo đức
HĐTrN
Hoạt động trải nghiệm
TN
Thiếu niên
TNTP
Thiếu niên Tiền phong
TNCSHCM
Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Hiệu quả của các phƣơng pháp giáo dục đạo đức ...................... 41
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo có vai trò rất quan trọng trong xây dựng đất nƣớc,
trong sự phát triển kinh tế - xã hội. Những năm gần đây, Đảng và Nhà nƣớc ta
luôn chú trọng tới sự nghiệp chăm sóc và phát huy yếu tố con ngƣời - chủ thể
của mọi sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất và văn hoá, mọi nền văn minh
của mọi quốc gia. Đào tạo những con ngƣời phát triển cả về đức – trí – thể mỹ vừa là động lực vừa đồng thời là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội. Điều đó
đƣợc khẳng định trong văn kiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành
Trung ƣơng Đảng khoá VIII: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là
nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc
lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; thực hiện tốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, có năng
lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và
con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá
nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có
kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp có tính tổ chức và kỷ luật,
có sức khoẻ là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội”.
Chủ Tịch Hồ Chí Minh là ngƣời rất quan tâm đến giáo dục tƣ tƣởng,
đạo đức cho thế hệ trẻ. Trong bản di chúc của Bác về giáo dục thế hệ thanh
niên, Bác đã chỉ rõ: "Bồi dưỡng đạo đức cách mạng cho đời sau là một việc
dục đạo đức cho học sinh nặng tính “hàn lâm” thiếu thực tiễn; khả năng vận
dụng của học sinh trong việc xử lý các tình huống diễn ra trong cuộc sống
không linh hoạt; việc tham gia các hoạt động xã hội “hành vi sẵn sàng hoạt
động” yếu và thiếu tính sáng tạo… Đã có nhiều giải pháp cho giáo dục đạo
đức và quản lý giáo dục đạo đức nhƣng vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh
3
hiện nay vẫn còn nhiều bất cập. Vì vậy, vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh
Tiểu học vẫn cần đƣợc nghiên cứu để tìm ra các biện pháp quản lý phù hợp để
nâng cao chất lƣợng, hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài
“Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường Tiểu học quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội thông qua các hoạt động trải nghiệm”
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học
quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội thông qua các hoạt động trải nghiệm
góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục đạo đức cho học sinh.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động trải
nghiệm ở trƣờng Tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trƣỏng
trƣờng Tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội thông qua các hoạt
động trải nghiệm.
4. Giả thuyết khoa học
Những năm qua, hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học
quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định.
học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội từ năm học 2014-2015 đến nay.
- Số lƣợng khách thể khảo sát: Lãnh đạo, Chuyên viên Phòng giáo dục
5
và Đào tạo; Cán bộ quản lý nhà trƣờng; giáo viên chuyên biệt; giáo viên chủ
nhiệm; Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, phân loại, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tƣ liệu
có sự liên quan với đề tài để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo
đức cho học sinh của Ban giám hiệu trƣờng Tiểu học thông qua các hoạt động
trải nghiệm.
- Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phƣơng pháp phỏng vấn, thảo luận nhóm: Thông qua trò chuyện,
trao đổi đối với cán bộ quản lý, giáo viên, tổng phụ trách Đội để tìm hiểu thực
trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của Ban giám hiệu trƣờng Tiểu học.
+ Phƣơng pháp quan sát: Quan sát các hoạt động của nhà trƣờng: Hoạt
động giáo dục đạo đức, họp Hội đồng giáo dục, sinh hoạt dƣới cờ; Đoàn, Đội;
chủ nhiệm lớp, các hoạt động trải nghiệm...
+ Phƣơng pháp khảo sát bằng Ankét: Sử dụng hệ thống câu hỏi mở
và đóng để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đối tƣợng nghiên cứu.
+ Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Nhằm thu thập những thông tin
khoa học, những nhận định, đánh giá của các chuyên gia giáo dục, cán bộ quản
lý có nhiều kinh nghiệm trong công tác giáo dục đạo đức ở trƣờng Tiểu học.
+ Phƣơng pháp thống kê toán học: Sử dụng công thức Spearman
(Hệ số tƣơng quan thứ bậc) nhằm xử lý các kết quả đã khảo sát.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu
học sinh sau bậc Tiểu học.
Với những yêu cầu trên, m i gia đình, nhà trƣờng và các tổ chức xã hội
cần nhận thức đầy đủ, có trách nhiệm tiến hành các hoạt động nghiên cứu, giáo
dục thiết thực để giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học. Do vậy đã có rất nhiều
công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh nhƣ:
Tác giả Phạm Minh Hạc và các cộng sự trong công trình “Chiến lƣợc
phát triển toàn diện con ngƣời Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc” đã cho rằng mục tiêu giáo dục trong các nhà trƣờng,
trong đó có hệ thống các trƣờng Trung học cơ sở và Tiểu học đã cụ thể hóa
đƣợc các hoạch định chiến lƣợc giáo dục toàn diện cho học sinh trong việc
thực hiện nhiệm vụ đào tạo con ngƣời phát triển toàn diện để phục vụ cho
8
công cuộc xây dựng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc và giúp cho
nƣớc ta trở thành một nƣớc phát triển bền vững.
Tác giả Bùi Thanh Xuân và Nguyễn Dục Quang cho rằng giáo dục đạo
đức cần phải đƣợc coi trọng đặc biệt, nhất là trong sự nghiệp đổi mới giáo dục
hiện nay. Giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là làm cho nhân cách của họ phát
triển đúng về đạo đức, tạo cơ sở để họ ứng xử đúng đắn trong các mối quan
hệ của cá nhân với bản thân, với ngƣời khác, với xã hội, với Tổ quốc, với môi
trƣờng tự nhiên, với cộng đồng quốc tế [29, tr 70-74].
Tác giả Trần Thị Minh Hiển đã đề xuất cách tổ chức giáo dục đạo đức
cho học sinh thông qua các hoạt động tập thể, nhằm mục đích đổi mới, nâng
cao chất lƣợng giáo dục đạo đức trong nhà trƣờng qua bài viết “Cải tiến hình
thức sinh hoạt tập thể để nâng cao việc giáo dục đạo đức cho học sinh”[13].
Nghị quyết Trung ƣơng 2 khoá VIII đã chỉ rõ “Phải coi đầu tƣ cho giáo
dục là đầu tƣ cơ bản quan trọng nhất cho sự toàn diện của đất nƣớc, coi trọng
nhân cách lý tƣởng và đạo đức, trí lực và thể lực, gắn học với hành, lý thuyết
nhiên, công tác giáo dục đạo đức và quản lý công tác giáo dục đạo đức thông
qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn cho học sinh trƣờng Tiểu học chƣa đƣợc
tập trung nghiên cứu nhiều ở các địa phƣơng, đặc biệt là ở quận Thanh Xuân,
thành phố Hà Nội, nơi có nhiều thuận lợi nhƣng cũng không ít khó khăn do
ngoại cảnh tác động.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đức
Đạo đức là một trong những hình thái của ý thức – xã hội, là tổng hợp
những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực giúp con ngƣời tự giác điều chỉnh
hành vi ứng xử của mình trong mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời, giữa con
ngƣời với xã hội nhằm đạt tới chân - thiện - mĩ. Đạo đức nảy sinh do nhu cầu
của đời sống xã hội trên nền tảng của hoạt động sản xuất kinh tế - xã hội
10
Khi xã hội loài ngƣời mới hình thành, đạo đức đã xuất hiện nhƣ một
hiện tƣợng xã hội. Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, sự tiến bộ về
văn hoá vật chất và tinh thần của con ngƣời, vấn đề đạo đức cũng phát triển
theo. Theo quan điểm Mác-xít, đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực
hành vi của con ngƣời và đánh giá cách ứng xử trong quan hệ của ngƣời này
với ngƣời khác, trong việc thực hiện nghĩa vụ của con ngƣời đối với xã hội.
Đạo đức là sự phản ánh tồn tại xã hội nhất định, phản ánh các quan hệ
xã hội. Vì vậy, trong xã hội có giai cấp, đạo đức có tính giai cấp. “Xã hội nào
thì đạo đức ấy”. Đạo đức của xã hội ở Việt Nam hiện nay là đạo đức xã hội
chủ nghĩa. Đạo đức đƣợc xây dựng trên cơ sở một xã hội không có ngƣời bóc
lột ngƣời, trên cơ sở có sự kết hợp thỏa đáng giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã
hội. Các hình thái kinh tế xã hội thay thế nhau, nhƣng xã hội giữ lại những
điều kiện sinh hoạt, những kiến thức chung. Do vậy, đạo đức cũng có tính
chất kế thừa nhất định. Đó là những yêu cầu đạo đức liên quan đến những
đối tƣợng giáo dục và sự phát triển kinh tế xã hội nhất định.
Giáo dục đạo đức là hoạt động giáo dục nhằm mục đích xây dựng cho
thế hệ trẻ những tính cách, phẩm chất nhất định từ đó hình thành cho họ
nguyên tắc về hành vi thể hiện trong giao tiếp với mọi ngƣời, công việc và
Tổ quốc.
Giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học là cung cấp cho học sinh
những khái niệm đạo đức, bồi dƣỡng cảm xúc đạo đức, tình cảm đạo đức, rèn
luyện kỹ năng và thói quen đạo đức.
1.2.4. Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động trải nghiệm
Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động trải nghiệm là cách thức tổ
chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh nhằm khuyến khích các em cách
hoạt động độc lập, tự học hoặc nhóm hợp tác của học sinh. Việc này đòi hỏi
giáo viên thiết kế, đạo diễn các hoạt động giúp học sinh tự phát hiện, phân
tích và vận dụng những chẩn mực đạo đức nhằm mục đích phát triển nhân
12
cách của m i cá nhân một cách thật toàn diện. Chính vì vậy, để việc giáo dục
đạo đức cho học sinh có hiệu quả, ngƣời giáo viên cũng nhƣ nhà quản lý giáo
dục cần phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh trƣớc khi học một hành
vi đạo đức mới và tổ chức cho học sinh trải nghiệm. Mặc dù sự định hƣớng và
tổ chức các hoạt động của các giáo viên là quan trọng nhƣng phẩm chất đạo
đức của từng học sinh cũng nhƣ những trải nghiệm của m i học sinh vẫn là
yếu tố quyết định trong việc hình thành nhân cách mới.
1.2.5. Quản lý
Quản lý là sự tác động có mục đích, chỉ huy điều khiển hƣớng dẫn các
quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời của chủ thể quản lý,
nhằm đạt đƣợc mục đích đề ra. Quản lý là làm cho đối tƣợng bị quản lý ý thức
đƣợc và luôn tự giác đem hết năng lực, trí tuệ của mình tạo nên lợi ích cho
Theo Henry Fayol (1886-1925): "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ
chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành
là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực
hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”. [9,tr96]
- Theo Peter F Druker (1909-2005): "Suy cho cùng, quản lý là thực
tiễn. Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng
nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành
tích".[9,tr89]
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu đã đƣa ra nhiều khái niệm khác nhau
về quản lý: theo Từ điển tiếng Việt (1992) thì “Quản lý là hoạt động của con
ngƣời tác động vào tập thể ngƣời khác để phối hợp, điều chỉnh, phân công
thực hiện mục tiêu chung”
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý một hệ thống là
quá trình tác động đến nó nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định những
14
mục tiêu này đặc trƣng cho trạng thái mới của hệ thống mà nhà quản lý mong
muốn”. [19,tr27]
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lí là quá trình gây tác động của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung” . [2, tr 16].
Theo Trần Hồng Quân: “ Quản lí là hoạt động có định hƣớng, có chủ
đích của chủ thể quản lí ( ngƣời quản lí) đến khách thể quản lí ( ngƣời bị quản
lí) trong tổ chức,nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ
chức”. [25 , tr 176].
Từ những định nghĩa trên, ta có thể rút ra một số điều khái quát nhƣ sau:
- Quản lý là hoạt động tất yếu của những hệ thống có tổ chức, chủ thể là
tập thể ngƣời (theo nhóm)
- Quản lý bao giờ cũng hƣớng đích: có mục tiêu, có tổ chức, có các tác