VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN NGỌC MINH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIÊN
CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI - 2017
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội.
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN KHẮC BÌNH
Phản biện 1: TS. PHẠM MINH PHÚC
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN PHONG
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Học viện Khoa học Xã hội vào lúc:
.... giờ, ngày .... tháng .... năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện khoa học xã hội
1
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển
viên chức ngành giáo dục; phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện
chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục từ thực tiễn huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội; đề xuất các giải pháp nhằm phát triển viên chức ở địa
phương.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận, lý thuyết về thực hiện chính sách
phát triển viên chức ngành giáo dục;
- Phân tích, khảo sát, đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển viên
chức ngành giáo dục từ thực tiễn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội;
- Phân tích quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp chủ yếu
nhằm tăng cường thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục
ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống lý luận về thực hiện chính
sách phát triển viên chức và thực tiễn việc thực hiện chính sách phát triển
viên chức ngành giáo dục tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách
phát triển viên chức ngành giáo dục trên địa bàn huyện Ba Vì.
Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện chính
sách phát triển viên chức ngành giáo dục trên địa bàn huyện Ba Vì từ năm
2010 - 2015.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC
1.1. Khái niệm về chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục
* Khái niệm chính sách:
Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ
thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một
hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm
3
thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một
hệ thống xã hội.
Chính sách có những đặc điểm cơ bản sau: do một chủ thể quyền lực
hoặc chủ thể quản lý đưa ra; được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị
chung và tình hình thực tế; chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm
đến một mục đích nhất định, nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó;
chính sách được ban hành đều có sự tính toán và chủ đích rõ ràng.
* Khái niệm Chính sách công:
Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có tính gắn kết
của Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp thực hiện giải quyết các
vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định.
Chính sách công có một số đặc điểm: Chủ thể ban hành chính sách
công là Nhà nước; Chính sách công là tập hợp các quyết định có liên quan
đến nhau; có mục tiêu, giải pháp cụ thể để giải quyết các vấn đề xã hội
nhằm hướng tới một mục tiêu chung.
* Khái niệm chính sách phát triển:
Chính sách phát triển là tập hợp các quyết định chính trị của chủ thể
quản lý bằng những giải pháp cụ thể nhằm mục tiêu nâng cao, hoàn thiện
một đối tượng nào đó.
Chính sách phát triển một số đặc điểm riêng: có tác động đến đối
làm việc cũng như hưởng thụ đối với viên chức ngành giáo dục.
- Thứ ba, có vai trò kích thích phát triển, tạo động lực mạnh mẽ tới đội
ngũ viên chức ngành giáo dục trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
1.2.Thực trạng chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục ở
nước ta hiện nay
* Chính sách tuyển dụng viên chức ngành giáo dục
Quy trình tuyển dụng viên chức ngành giáo dục hiện nay đã được công
khai hóa, quy chế tuyển dụng được công khai, dân chủ, khách quan, tuyển dụng
được đúng người, đúng việc; việc tổ chức thi tuyển, xét tuyển viên chức ngành
giáo dục đã từng bước đi vào nề nếp.
Tuy nhiên, công tác tuyển dụng viên chức ngành giáo dục nước ta ở một
số nơi hiện nay chưa thực sự đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng
trong thi tuyển, xét tuyển và thông tin.
* Chính sách đào tạo, bồi dưỡng viên chức
5
Đào tạo, bồi dưỡng tập trung cung cấp cho đội ngũ viên chức ngành
giáo dục những kiến thức, lý luận cơ bản, trang bị kỹ năng, cách thức hoạt
động thực thi công việc, giáo dục thái độ thực hiện công việc thể hiện sự
nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm.
Tuy nhiên, hiện nay, nội dung đào tạo, bồi dưỡng còn nặng về lý
thuyết, chưa phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Việc lập kế hoạch, quy hoạch
đào tạo bồi dưỡng chưa đồng bộ, khoa học. Chế độ chính sách cho viên
chức ngành giáo dục đi đào tạo, bồi dưỡng chưa phù hợp.
* Chính sách đánh giá viên chức ngành giáo dục
Đánh giá viên chức ngành giáo dục phải đảo đảm đúng thẩm quyền;
căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao; cần làm rõ ưu điểm,
khuyết điểm, năng lực, trình độ của viên chức, bảo đảm tính khách quan,
công bằng, chính xác.
dục
Thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục là một khâu
trong chu trình chính sách, là việc chuyển hóa ý chí của chủ thể chính sách
phát triển viên chức thành hiện thực tới các đối tượng quản lý nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định.
1.3.2. Ý nghĩa của thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành
giáo dục
Thứ nhất, việc thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành giáo
dục có vai trò chuyển hóa ý chí của chủ thể ban hành chính sách vào đời
sống xã hội.
Thứ hai, nếu chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục được thực
hiện tốt sẽ tạo động lực tích cực cho viên chức ngành giáo dục làm việc
hiệu quả, giữ vững lập trường tư tưởng và nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao.
Thứ ba, thông qua việc thực hiện chính sách phát triển viên chức
ngành giáo dục, các nhà hoạch định chính sách có thể phát hiện ra những
vấn đề chính sách nảy sinh trong quá trình thực hiện, từ đó có những điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp trong quá trình thực hiện chính sách.
Thứ tư, thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục giúp
cơ quan hoạch định chính sách đánh giá được tính đúng đắn, tính phù hợp,
tính đầy đủ, tính thuyết phục của chính sách trong thực tiễn.
7
1.4. Nội dung các bước thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành
giáo dục
1.4.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách phát triển
viên chức ngành giáo dục
Lập kế hoạch tổ chức, điều hành; Xác định các nguồn lực; Xây dựng
huy tác dụng lâu dài trong đời sống xã hội:
- Cụ thể hóa nội dung bằng các văn bản mang tính pháp lý - quy định
rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể thực hiện; Tổ chức phối hợp
thống nhất, hiệu quả, đồng bộ; Đảm bảo các nguồn lực hỗ trợ; Đảm bảo kế
hoạch về thời gian và quy trình thủ tục …
- Thường xuyên quan tâm tuyên truyền, vận động toàn xã hội tích cực
tham gia thực hiện chính sách. Đồng thời chủ động điều chỉnh chính sách
cho phù hợp với hoàn cảnh mới.
1.4.5. Điều chỉnh chính sách phát triển viên chức
Trong quá trình thực hiện chính sách, môi trường thực tế thay đổi,
chính sách không còn sát và không phù hợp với thực tiễn thì cần điều chỉnh
nhất định
Có thể điều chỉnh các giải pháp, biện pháp, cơ chế chính sách nhưng
không làm thay đổi mục tiêu chính sách. Thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung
thuộc các cơ quan, tổ chức ban hành chính sách; việc này diễn ra linh hoạt
trong quá trình thực hiện.
Để điều chỉnh chính sách hợp lý đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức ngành giáo dục thực thi chính sách cần phải có năng lực và kiến
thức, kỹ năng đề xuất các giải pháp, biện pháp, cơ chế chính sách, phải am
hiểu, nắm chắc các quy định để chính sách.
1.4.6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện chính sách phát triển viên
chức ngành giáo dục
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách phát triển viên
chức ngành giáo dục giúp kịp thời bổ sung hoàn thiện chính sách, chấn
chỉnh công tác tổ chức thực hiện chính sách.
Muốn theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách phát triển viên
chức ngành giáo dục cần thu thập, cập nhật đầy đủ các nguồn thông tin, các
cơ sở dữ liệu thông tin phản ánh về quá trình triển khai và kết quả thực hiện
chính sách. Xử lý phân tích thông tin, đối chiếu so sánh với các quy định,
quy chế của chính sách.
lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn, lên đội ngũ viên chức ngành giáo dục để
cho các đối tượng tự giác chủ động thực hiện chính sách.
* Phương pháp giáo dục, thuyết phục
10
Phương pháp này được tiến hành thông qua tuyên truyền, giáo dục,
giải thích, hướng dẫn về chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục và
những lợi ích về vật chất và tinh thần mà chính sách mang lại nhằm tác
động đến ý thức, trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức, viên chức ngành
giáo dục để thúc đẩy họ tích cực và trách nhiệm hơn trong quá trình thực thi
chính sách này.
* Phương pháp hành chính
Đây là phương pháp tác động trực tiếp của cơ quan, tổ chức có chức
năng thực thi chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục thông qua các
quyết định dứt khoát có tính bắt buộc trong khuôn khổ quy định của pháp
luật lên chủ thể thực hiện chính sách và đối tượng thụ hưởng của chính sách
là đội ngũ viên chức ngành giáo dục.
* Phương pháp kết hợp các phương pháp trên
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. Cách thức tác động
của phương pháp này khá toàn diện bao gồm tác động đến cả lợi ích vật
chất, kinh tế và lợi ích tinh thần, trách nhiệm và ý thức của đội ngũ cán bộ
thực thi chính sách và đội ngũ viên chức ngành giáo dục.
Phương pháp kinh tế là cơ bản, phương pháp hành chính là quan trọng,
phương pháp giáo dục thuyết phục là hàng đầu và phương pháp kết hợp
giữa ba phương pháp trên là cần thiết.
1.6. Chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển viên chức
ngành giáo dục
Chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành giáo
thực sự chặt chẽ, nghiêm ngặt.
b. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng viên chức ngành giáo dục
Công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức ngành giáo dục không đáp ứng
được nhu cầu của thực tiễn công việc, nội dung nặng về lý thuyết, hình
thức, chung chung. Chính sách đối với viên chức ngành giáo dục được cử đi
đào tạo còn thấp so với đòi hỏi và nhu cầu thực tiễn.
c. Chính sách đánh giá viên chức ngành giáo dục:
Kết quả đánh giá viên chức ngành giáo dục chưa phản ánh đúng năng
lực của đối tượng đánh giá, trong nhận xét, đánh giá đối tượng vẫn còn nể
nang, hình thức, chung chung. Nội dung đánh giá chưa gắn chặt với kết quả
làm việc, khối lượng công việc người đó đã thực hiện. Viên chức cấp dưới
chưa mạnh dạn nhận xét cấp trên.
12
d. Chính sách tiền lương, phụ cấp:
Tiền lương, phụ cấp của viên chức ngành giáo dục ở huyện Ba Vì được
thực hiện theo quy định chung của cả nước. Ngoài ra, không có khoản thu
nhập thêm. Thêm vào đó, biên chế ở các đơn vị sự nghiệp ngày càng phình
to. Thu nhập của viên chức không đáp ứng yêu cầu.
d. Chính sách khen thưởng viên chức ngành giáo dục:
Công tác khen thưởng chưa thực sự công bằng, chính xác, chưa chọn
được người thực sự xứng đáng. Việc bình xét thi đua dựa theo cảm tính
hoặc mang tính chất luân phiên, chưa chú trọng người trực tiếp lao động.
Chưa quan tâm đến việc khen thưởng đột xuất.
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành
giáo dục của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
2.2.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách phát triển viên chức
ngành giáo dục
Việc xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách đã được huyện Ba Vì
Trong công tác tuyên truyền phổ biến chính sách tuyển dụng viên chức
ngành giáo dục, huyện Ba Vì đã áp dụng công khai niêm yết các thông báo
tuyển dụng tại Trụ sở UBND huyện; đăng trên Cổng thông tin điện tử; triển
khai văn bản về các đơn vị sự nghiệp, các xã, thị trấn.
Trong việc phổ biến chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, hoặc
khen thưởng viên chức ngành giáo dục, UBND huyện mở các hội nghị triển
khai đến người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp, gửi văn bản kế hoạch,
hướng dẫn thực hiện đến từng đơn vị để nghiên cứu, thực hiện.
2.2.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách phát triển viên chức
ngành giáo dục
Việc phân công, phối hợp tổ chức thực hiện chính sách phát triển viên
chức ngành giáo dục ở huyện được thực hiện khoa học và hiệu quả, bảo
đảm cho tổ chức điều hành chính sách chặt chẽ, hợp lý.
Trong chính sách tuyển dụng, UBND huyện phân công Phòng Nội vụ
là cơ quan chủ trì, thực hiện; Phòng Giáo dục đào tạo tham mưu về chuyên
môn, Phòng Tài chính tạo điều kiện về kinh phí, các thành phần tham gia
Hội đồng tuyển dụng và các ban của hội đồng có trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ được giao theo sự phân công.
Trong chính sách đào tạo bồi dưỡng viên chức ngành giáo dục, Phòng
Giáo dục - đào tạo là cơ quan thường thực tham mưu đào tạo về chuyên
14
môn, nghiệp vụ, ngoài ra còn có Trung tâm Bồi dưỡng chịu trách nhiệm bồi
dưỡng về lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng an ninh.
Trong chính sách tiền lương đối với viên chức ngành giáo dục, Phòng
Nội vụ tham mưu quyết định nâng lương thường xuyên, trước thời hạn,
nâng phụ cấp đối với viên chức ngành giáo dục, Phòng Tài chính, Kho bạc
được giao chịu trách nhiệm thực hiện phân bổ kinh phí theo quy định.
Trong khen thưởng đối với viên chức ngành giáo dục, huyện điều
chỉnh hướng dẫn quy định cụ thể về giới hạn số lượng viên chức quản lý
được đề nghị khen thưởng, tập trung khen thưởng đội ngũ viên chức ngành
giáo dục không giữ chức vụ quản lý.
2.2.6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách phát triển
viên chức ngành giáo dục
Huyện Ba Vì luôn nghiêm túc tổ chức thực hiện công tác này. Trong
chính sách tuyển dụng viên chức ngành giáo dục năm 2015, UBND huyện
thành lập Ban giám sát tuyển dụng viên chức giáo dục nhằm thường xuyên
giám sát mọi hoạt động của công tác tuyển dụng.
Trong công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức ngành giáo dục, huyện
thưởng xuyên đôn đốc các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng kế hoạch cử
đi đào tạo, bồi dưỡng.
Trong việc đánh giá, khen thưởng viên chức ngành giáo dục, huyện
quan tâm kiểm tra việc thực hiện các quy trình đánh giá, xét khen thưởng
đối với viên chức bằng các hoạt động như cử cán bộ dự họp đánh giá, dự
xét khen thưởng với đơn vị, kiểm tra hồ sơ chặt chẽ.
2.2.7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách
phát triển viên chức ngành giáo dục
Việc đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm được huyện Ba Vì thực hiện
thường xuyên, liên tục và thực chất. Với chính sách phát triển viên chức
ngành giáo dục, Huyện đều tổ chức hội nghị sơ kết 6 tháng, tổng kết 1 năm,
3 năm, 5 năm thực hiện nhằm đánh giá về những mặt đạt được, chưa đạt
được, và nguyên nhân của những hạn chế và đưa ra phương hướng cho
những giai đoạn tiếp theo; tìm ra những cá nhân điển hình xuất sắc và kiểm
điểm những cá nhân làm chưa tốt.
2.3. Thực trạng sự tham gia của các chủ thể thực hiện chính sách
phát triển viên chức ngành giáo dục của huyện Ba Vì
* Phòng Nội vụ huyện Ba Vì
16
khen thưởng đảm bảo đúng trình tự, thủ tục quy định.
2.4. Kết quả thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục
của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
17
* Kết quả thực hiện chính sách tuyển dụng viên chức ngành giáo dục
Nguyên tắc công khai, minh bạch thông tin xét tuyển luôn được thực
hiện nghiêm túc. Số lượng viên chức tham gia tuyển dụng đông.
Kết thúc đợt tuyển dụng viên chức ngành giáo dục, số trường hợp vi
phạm quy chế thi ít, không có cán bộ coi thi bị xử lý kỷ luật; kết quả giải
quyết đơn phúc khảo đúng trình tự, khách quan, không có trường hợp được
tăng điểm.
* Kết quả thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng ngành giáo dục
100% đơn vị, cơ sở giáo dục của huyện Ba Vì đã xây dựng kế hoạch ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn trong công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức ngành
giáo dục.
Việc cử viên chức ngành giáo dục đi học các lớp đào tạo, bồi dưỡng
được quan tâm thực hiện.
Quan tâm, đầu tư mở các lớp đào tạo đại học, cao đẳng tại huyện để
tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập, nâng cao trình độ.
Việc hỗ trợ kinh phí cho viên chức ngành giáo dục được cử đi đào tạo,
bồi dưỡng cũng được quan tâm thực hiện.
* Kết quả chính sách đánh giá viên chức ngành giáo dục
- Các nội dung, tiêu chí đánh giá cụ thể, chi tiết. Kết quả đánh giá đã
phản ánh được thực chất hơn chất lượng đội ngũ viên chức ngành giáo dục.
- Số lượng viên chức ngành giáo dục được phân loại hoàn thành tốt
nhiệm vụ giảm, số được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế
về năng lực tăng so với những năm trước.
* Kết quả thực hiện chính sách tiền lương đối với viên chức ngành
khó khăn.
Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách khen thưởng chưa
được thường xuyên, liên tục.
Việc điều chỉnh một số chính sách theo đặc thù của địa phương và
hoàn cảnh thực tiễn thay đổi còn chậm so với yêu cầu.
19
Chương 3
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC Ở HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Định hướng về thực hiện chính sách phát triển viên chức
ngành giáo dục trong những năm tới.
Chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục phải giúp đội ngũ
viên chức ngành giáo dục đạt các yêu cầu sau:
Thứ nhất, đội ngũ viên chức ngành giáo dục phải có năng lực cao, có
trình độ chuyên môn giỏi, có tinh thần trách nhiệm, luôn tư duy đổi mới,
sáng tạo, có trình độ công nghệ, thông tin, ngoại ngữ kỹ năng mềm.
Thứ hai, viên chức ngành giáo dục phải được trang bị văn hóa chính
trị, văn hóa công sở, làm việc khoa học, hiệu quả, vì dân, có tác phong
chuyên nghiệp, kỷ luật cao, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm.
Thứ ba, người viên chức ngành giáo dục phải có bản lĩnh chính trị
vững vàng. Luôn nêu cao tính tự giác, phê bình và tự phê bình.
Thứ tư, đội ngũ viên chức ngành giáo dục cần được quan tâm cải thiện
thu nhập, chăm lo đời sống vật chất và điều kiện làm việc.
3.2. Giải pháp tổ chức thực hiện chính sách phát triển viên chức
ngành giáo dục.
3.2.1. Hoàn thiện các quy định trong việc tổ chức thực hiện chính
phù hợp.
Thứ hai, xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng trên cơ sở quy hoạch
cán bộ, chức danh nghề nghiệp của viên chức ngành giáo dục.
Thứ ba, đổi mới chương trình bồi dưỡng, tập huấn phù hợp với hoạt
động nghề nghiệp, nhu cầu công tác; đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng thiên về thực hành.
Thứ tư, ngoài việc bồi dưỡng về chuyên môn, cần chú trọng bồi dưỡng
về nghiệp vụ tin học, ngoại ngữ, kỹ năng mềm, thường xuyên rà soát về
năng lực, trình độ, phẩm chất, từ đó có sự phân loại để thanh lọc đội ngũ.
Thứ năm, chú trọng hiện đại hoá cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
công tác bồi dưỡng, tập huấn.
Thứ sáu, xây dựng hệ thống đánh giá, báo cáo công tác đào tạo, bồi
dưỡng viên chức nhằm giúp đơn vị quản lý giảng viên, xác định được chất
lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng và triển khai kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu.
21
Thứ bảy, tuyên truyền, phổ biến nhằm thay đổi nhận thức của viên
chức trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.
3.2.3. Thực hiện nghiêm minh trong việc đánh giá, phân loại viên
chức ngành giáo dục.
Thứ nhất, xây dựng những quy định cụ thể về tiêu chuẩn của từng
chức danh và tiêu chí đánh giá đối với từng chức danh viên chức ngành
giáo dục, bổ sung những yếu tố định lượng về khối lượng, chất lượng thực
hiện công việc.
Thứ hai, cần xác định rõ trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong
đánh giá viên chức ngành giáo dục; đảm bảo dân chủ, khách quan, khoa
học, phản ánh đúng với năng lực và phẩm chất của viên chức của ngành
giáo dục.
Năm là, tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị
thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
KẾT LUẬN
Ở bất kỳ cơ quan, tổ chức nào thì nguồn nhân lực luôn đóng vai trò
quan trọng trong sự phát triển của cơ quan, tổ chức đó. Việc nâng cao chất
lượng, đẩy mạnh sự phát triển của nguồn nhân lực luôn là một đòi hỏi
khách quan. Trong giáo dục và đào tạo, đội ngũ viên chức ngành giáo dục
là chủ thể của các hoạt động giáo dục và đào tạo. Do đó, việc thực hiện các
chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục là một tất yếu.
Huyện Ba Vì thuộc Thành phố Hà Nội cũng luôn nhận thức được tầm
quan trọng của việc tổ chức triển khai thực hiện các chính sách phát triển
viên chức ngành giáo dục ở địa phương. Từ khi có Luật viên chức mới và
các văn bản hướng dẫn của cấp trên, huyện đã luôn nghiêm túc thực hiện
đúng quy trình các bước thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành
giáo dục, áp dụng vào các chính sách cụ thể như tuyển dụng, đào tạo - bồi
dưỡng, đánh giá, chính sách tiền lương, đến khen thưởng đối với viên chức
ngành giáo dục theo quy định và có sự đầu tư nghiên cứu cụ thể hóa chính
sách vào thực tiễn của địa phương. Kết quả thực hiện cho thấy, chất lượng
viên chức ngành giáo dục của huyện đã được nâng cao một cách rõ rệt, góp
phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cho người
dân trong việc tiếp cận học tập, đào tạo, bồi dưỡng.
23