Thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục từ thực tiễn huyện thanh oai, thành phố hà nội - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIÊN CHỨC
NGÀNH GIÁO DỤCTỪ THỰC TIỄN HUYỆN THANH OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số

: 60 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN KHÁNH ĐỨC

HÀ NỘI, 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Đề tài do
cá nhân tôi nghiên cứu; các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và có nguồn trích dẫn; bố cục, phông chữ của luận văn đúng với quy định và
đề tài chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2017
Học viên


TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 76


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tăt

Từ và cụm từ đƣợc viết tắt

CBQL

Cán bộ quản lý

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HĐND


Thanh Oai, thành phố Hà Nội……………..……...………….……………....47
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá phân loại viên chức ngành giáo dục huyện Thanh
Oai, thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 – 2016…………..…………….……51
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề
xuất……..………………………………………………………………..…..72
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Kết quả đánh giá chính sách đào tạo, bồi dưỡng viên chức ngành
giáo dục huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 –
2016…………………………………………………………………….……50
Biểu đồ 2.2. Kết quả khảo sát đánh giá thực hiện nguồn lực tài chính của
chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục giai đoạn 2013 – 2016…….53
Biểu đồ 2.3. Đánh giá mức độ tác động của kết quả thực thi chính sách phát
triển viên chức ngành giáo dục đối với sự phát triển của đơn vị và sự phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương…..………………………………..…58


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định chính
sách công ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Nhân loại đang hướng tới cuộc
cách mạng công nghiệp lấy tri thức làm động lực phát triển. Giáo dục là nền
tảng của sự phát triển khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu của xã hội hiện đại. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế vừa
mang đến nhiều cơ hội và đặt ra những thách thức trong quá trình hợp tác
phát triển giữa các quốc gia. Do vậy, giáo dục phải thực hiện sứ mệnh “nhân
văn hóa” tiến trình hội nhập toàn cầu.
Trong suốt 30 năm (1986-2016), công cuộc đổi mới đất nước do Đảng
Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã đạt được những thành tựu to
lớn. Kinh tế phát triển với tốc độ tăng trưởng khá so với khu vực và thế giới.
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

phát triển viên chức ngành giáo dục một cách đồng bộ và nhất quán, công
bằng, từng bước hoàn thiện và áp dụng vào thực tế. Tuy nhiên, việc thực hiện
vẫn còn nhiều vấn đề chưa phù hợp, chưa đem lại hiệu quả như mong muốn.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước và của thành
phố Hà Nội, việc thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục
của huyện Thanh Oai đã có tiến bộ và đạt được những kết quả nhất định, đó là
yếu tố cơ bản tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức ngành giáo dục
của huyện. Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành
giáo dục của huyện vẫn còn những hạn chế, yếu kém nhất là về tính đồng bộ
và chiến lược: Một số chính sách chưa thể hiện vai trò, động lực là đòn bẩy
thúc đẩy viên chức phát huy năng lực, sở trường của mình, cũng như chưa
đảm bảo nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ viên chức ngành. Chính sách
tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng còn nhiều bất cập, chưa bám sát yêu cầu thực
2


tiễn và chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của huyện. Cơ chế, chính sách chưa
đủ mạnh để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, chưa tạo được môi trường
và động lực thúc đẩy đội ngũ viên chức ngành đem hết tài năng cống hiến cho
sự nghiệp giáo dục.
Trong bối cảnh nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Thực hiện chính sách
phát triển viên chức ngành giáo dục từ thực tiễn huyện Thanh Oai, thành phố
Hà Nội” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng nhằm cung cấp luận cứ
khoa học cho việc tăng cường thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành
giáo dục huyện Thanh Oai nhằm nâng cao hiệu quả việc thu hút, đào tạo,
trọng dụng đội ngũ viên chức giáo dục góp phần thực hiện mục tiêu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như đường lối của Đảng đề ra.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Chính sách phát triển viên chức nói chung và viên chức ngành giáo dục
nói riêng có vị trí, vai trò rất quan trọng đối vi sự nghiệp xây dựng và phát

nghiên cứu giáo dục Việt Nam đã xem xét tương đối toàn diện tính hợp lý của
chiến lược thị trường nền giáo dục Việt Nam, phân tích và rút ra những vấn
đề giáo dục Việt Nam như: mục tiêu giáo dục và trách nhiệm xã hội, giáo dục
và ngân sách Nhà nước…
- Đề tài khoa học cấp Bộ “Luận cứ khoa học phân định công chức với
viên chức” của TS.Nguyễn Minh Phương, 2005. Đề tài đã phân tích, đánh giá
thực trạng phân định công chức với viên chức trong các văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành, bước đầu làm rõ cơ sở khoa học phân định công chức với
viên chức, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện thể
chế quản lý phù hợp với từng đối tượng.
- Nghiên cứu về “Thực hiện chính sách xã hội hóa trong giáo dục”, Trần
Khánh Đức – Tạp chí giáo dục số 06 năm 2012 đề cập đến những thành tựu

4


và bất cập trong thực hiện chính sách xã hội hóa giáo dục phổ thông ở nước ta
thời kỳ hội nhập.
- Bài viết “Thực hiện tốt Luật Viên chức để tiếp tục đổi mới cơ chế quản
lý và nâng cao chất lượng phục vụ của khu vực sự nghiệp công lập” của TS.
Trần Văn Tuấn trên Tạp chí Tổ chức nhà nước, Số 1 năm 2011 đã nêu lên tầm
quan trọng của đội ngũ viên chức nói chung và viên chức giáo dục nói riêng
trong nâng cao chất lượng của dịch vụ công.Từ đó khuyến nghị tăng cường
thực hiện tốt chính sách quản lý, phát triển đội ngũ viên chức trong các đơn vị
sự nghiệp công lập.
- Chuyên đề nghiên cứu khoa học “Đánh giá tình hình thực hiện phân
cấp tuyển dụng viên chức ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hiện
nay” của TS. Trần Nghị, 2015 đã phân tích làm rõ thực trạng phân cấp tuyển
dụng viên chức tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ đó đề xuất
giải pháp tiếp tục thực hiện việc phân cấp tuyển dụng viên chức tại các tỉnh,

4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu việc thực hiện chính sách phát triển đội
ngũ viên chức giáo dục tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách phát
triển đội ngũ viên chức ngành giáo dục tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà
Nội giai đoạn 2013 - 2016.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận: Luận văn dựa vào chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về vấn đề phát triển viên chức
ngành giáo dục để làm rõ nội dung luận văn.

6


5.2. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê, xử lý tài
liệu, so sánh, quy nạp – diễn dịch, kết hợp lý luận với thực tiễn để làm rõ các
nội dung luận văn, chọn lọc những kinh nghiệm thực tiễn sát với những vấn
đề cần giải quyết của luận văn.
Luận văn sử dụng phương pháp điều tra xã hội học: lập kế hoạch điều
tra, thiết kế bảng hỏi, chọn mẫu xác suất, xử lý tài liệu (phân tích tư liệu, tổng
hợp, phân loại tư liệu và tiến hành xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê),
sử dụng các loại biểu đồ để mô tả, làm rõ các thuộc tính bản chất, xu thế của
đối tượng nghiên cứu.
Luận văn sử dụng hai phương pháp điều tra: Điều tra bằng bảng hỏi, điều
tra đàm thoại.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề về thực hiện chính sách phát
triển viên chức ngành giáo dục, góp phần bổ sung hoàn thiện những vấn đề lý
luận về thực hiện chính sách công nói chung, thực hiện chính sách phát triển

Trước khi Luật Viên chức năm 2010 được ban hành, khái niệm viên
chức chưa được phân biệt rõ ràng với khái niệm cán bộ, công chức. Căn cứ
Pháp lệnh Cán bộ, công chức sửa đổi, bổ sung năm 2003 và Nghị định số
116/2003/NĐ-CP ban hành ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về
việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự
nghiệp của Nhà nước quy định: Viên chức là công dân Việt Nam, trong biên
chế, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giữ một
nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và các
nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật.
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2010
quy định: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc
làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc,
hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật” [33].
Như vậy, quan niệm về viên chức có sự thay đổi theo từng giai đoạn nhưng
khái quát lại viên chức được hiểu là những đối tượng được tuyển dụng và làm
việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc và được
hưởng lương từ quỹ lương của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật. Hiện nay, khái niệm về viên chức đã được quy định và áp dụng thực
hiện một cách cụ thể, rõ ràng theo quy định của Luật Viên chức.

9


1.1.2. Khái niệm viên chức giáo dục
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật Giáo dục số
38/2005/QH11, có thể quan niệm: Viên chức ngành giáo dục là công dân Việt
Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị giáo dục công
lập. Viên chức giáo dục được tuyển dụng và quản lý theo chế độ hợp đồng

1.1.4. Khái niệm chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục
Từ quan niệm chính sách công như phân tích, có thể định nghĩa chính sách
phát triển viên chức ngành giáo dục như sau: Chính sách phát triển viên chức
ngành giáo dục là tập hợp các quyết định chính trị của Nhà nước có liên quan
đến đội ngũ viên chức ngành giáo dục với các mục tiêu, giải pháp và công cụ
nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu giáo dục – đào tạo, tạo môi trường và động
lực để thu hút, thúc đẩy đội ngũ viên chức ngành giáo dục trong và ngoài nước
phát huy tốt nhất khả năng nghiên cứu, cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo
dục, góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo
mục tiêu tổng thể của Đảng và Nhà nước đã xác định.
Phát triển viên chức ngành giáo dục không chỉ là sự gia tăng về số lượng
đội ngũ viên chức ngành mà cả về chất lượng chuyên môn, trình độ đào tạo và
đạo đức nghề nghiệp. Do vậy chính sách phát triển viên chức giáo dục được
thực hiện đầy đủ ở các tiêu chí trên.
Như vậy, đối tượng hưởng lợi từ việc thực hiện chính sách phát triển
viên chức giáo dục chính là đội ngũ viên chức ngành giáo dục và năng lực,
phẩm chất của họ trong quá trình hoạt động nghề nghiệp của mình.
1.1.5. Khái niệm thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục
Thực hiện chính sách là một khâu cấu thành chu trình chính sách, là toàn
bộ quá trình chuyển ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực với các đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu nhất định. Thực hiện chính sách là trung tâm
kết nối các bước trong chu trình chính sách thành một hệ thống. Việc đưa
11


chính sách vào thực tiễn cuộc sống là một quá trình phức tạp và có nhiều biến
động, chịu sự tác động của nhiều yếu tố giúp các nhà hoạch định và tổ chức
thực hiện chính sách có kinh nghiệm để đề ra được các giải pháp hữu hiệu
trong thực hiện chính sách.
Thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục là việc triển

và ưu tiên người có tài năng rất quan trọng đối với tuyển dụng viên chức giáo
dục. Tuyển dụng theo yêu cầu của vị trí việc làm sẽ chú trọng đến các yếu tố
như tài năng, phẩm chất, trình độ chuyên môn của đội ngũ viên chức giáo
dục, tránh tình trạng cào bằng.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập được bảo đảm
quyền chủ động và đề cao trách nhiệm trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức, do đó sẽ phát huy được tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị
sự nhiệp công lập.
1.2.2. Sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng viên chức ngành giáo dục
Theo quy định hiện hành, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp giáo dục
công lập hoặc người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức giáo dục chịu trách
nhiệm phân công nhiệm vụ, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức,
bảo đảm các điều kiện cần thiết để viên chức thực hiện nhiệm vụ và các chế
độ, chính sách đối với viên chức thực thi nhiệm vụ. Việc phân công nhiệm vụ
cho viên chức giáo dục phải phù hợp với chức danh nghề nghiệp, chức vụ
quản lý được bổ nhiệm và yêu cầu của vị trí việc làm. Trong một số trường
hợp cần thiết, vì công việc mà viên chức giáo dục có thể được biệt phái trong
một thời gian nhất định nhưng không quá 3 năm. Cơ quan, đơn vị sự nghiệp
giáo dục công lập cử viên chức biệt phái tiếp tục quản lý, theo dõi trong thời
gian viên chức được cử đi biệt phái. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận viên chức biệt
phái có trách nhiệm phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm
vụ đối với viên chức đó.
13


Hiện nay, việc quy định bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu
cầu của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập và đạt các tiêu chuẩn, điều kiện
bổ nhiệm theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền. Thẩm quyền bổ
nhiệm được thực hiện theo phân cấp quản lý của cơ quan, đơn vị sự nghiệp
giáo dục công lập quy định. Quy định về việc bổ nhiệm chức danh nghề

dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên
chức. Việc đánh giá viên chức ngành giáo dục căn cứ vào các quy định của
Đảng, quy định tại Luật Viên chức 2010, Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ban
hành ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá, phân loại công
chức, viên chức ngành giáo dục. Ngoài ra, việc đánh giá viên chức giáo viên
cần căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên.
Để việc đánh giá và phân loại bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác
và không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức trong các tiêu chí đánh giá thì
tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức là quan trọng. Đối với viên
chức quản lý, cần căn cứ vào kết quả nhiệm vụ quản lý được giao, so sánh với
kết quả của năm trước và chỉ tiêu được giao trong năm nay. Đối với viên chức
giáo viên, việc đánh căn cứ vào kết quả nhiệm vụ giảng dạy bộ môn, công tác
kiêm nhiệm được giao, so sánh với kết quả của năm trước và chỉ tiêu được
giao trong năm học. Đối với viên chức nhân viên, căn cứ vào kết quả, mức độ
thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được giao trong năm học để đánh giá.
Công tác đánh giá đội ngũ viên chức là khâu khó và nhạy cảm, có ý
nghĩa quyết định trong việc giúp viên chức phát huy ưu điểm, khắc phục
nhược điểm, không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề
nghiệp, năng lực và hiệu quả công tác của viên chức; đánh giá đúng sẽ tạo
điều kiện cho viên chức phát huy được sở trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao.

15


Thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức được thực hiện thông
qua xét tuyển đối với việc chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức
danh nghề nghiệp khác cùng hạng, thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển đối với
việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng thấp lên hạng cao hơn liền kề
trong cùng ngành, lĩnh vực theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch,

công tác, hoạt động nghề nghiệp nhằm tạo động lực động viên, khuyến khích
các cá nhân, tập thể phát huy tính năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao.
Kỷ luật là biện pháp xử lý vi phạm nhằm kịp thời ngăn chặn, phòng ngừa
những hành vi vi phạm pháp luật, không làm tròn trách nhiệm trong hoạt động
nghề nghiệp của viên chức. Việc khen thưởng và xử lý vi phạm đối với viên
chức giáo dục căn cứ vào các văn bản pháp luật như Luật Thi đua – Khen
thưởng, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành, các văn bản do Bộ,
ngành, địa phương và các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập ban hành.
Viên chức ngành giáo dục được khen thưởng do có công trạng, thành tích
đặc biệt được xét nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc. Viên chức
ngành giáo dục vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ thì tùy theo mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ
luật sau: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc. Ứng với mỗi hình
thức kỷ luật, viên chức sẽ bị kéo dài thời gian nâng bậc lương từ 03 tháng đến
12 tháng; viên chức bị kỷ luật từ khiển trách đến cách chức thì không thực hiện
việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thời gian 12 tháng. Viên
chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức trên còn có thể bị hạn chế thực
hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.

17


Công tác thi đua - khen thưởng và xử lý kỷ luật cần có sự công bằng,
minh bạch, dân chủ, nếu không sẽ có tác động xấu tới đội ngũ viên chức đặc
biệt là tâm lý người lao động.
1.2.5. Chế độ tiền lương và đãi ngộ viên chức ngành giáo dục
Đây là chính sách đặc biệt quan trọng trong quản lý viên chức giáo dục.
Lương và các chế độ đãi ngộ thỏa đáng sẽ giúp cho viên chức yên tâm công
tác, kích thích sự say mê, sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp. Chế độ tiền

có) và không hưởng phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Quyết định số
244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về
chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục công lập.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại các cơ sở giáo dục,
đào tạo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được
hưởng trợ cấp lần đầu (4 triệu đồng/người); hưởng phụ cấp tiền mua và vận
chuyển nước ngọt sạch; hưởng phụ cấp lưu động (hệ số 0,2 mức lương tối
thiểu); phụ cấp dạy bằng tiếng và chữ viết của các dân tộc thiểu số (hưởng
thêm 50% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên
vượt khung nếu có); hưởng trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ; có nhiều thành tích đóng góp vào sự nghiệp giáo dục thì
được xét phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Kỷ niệm
chương vì sự nghiệp giáo dục theo quy định.
1.3. Các bƣớc tổ chức thực thi chính sách phát triển viên chức ngành
giáo dục
1.3.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách phát triển
viên chức ngành giáo dục
Tổ chức thực thi chính sách là môt quá trình phức tạp, diễn ra trong một
thời gian dài, do vậy việc lập kế hoạch là bước cần thiết và quan trọng, giúp
19


các cơ quan Nhà nước triển khai thực hiện chính sách một cách chủ động, tích
cực. Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách bao gồm: kế hoạch tổ chức,
điều hành; kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực; kế hoạch về thời gian triển
khai thực hiện; kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách; dự kiến những
nội quy, quy chế về tổ chức. Dự kiến kế hoạch thực thi chính sách ở cấp nào
thì do lãnh đạo cấp đó xem xét ban hành.
Sau khi được thông qua, kế hoạch thực thi chính sách có giá trị pháp lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status