VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIÊN CHỨC
NGÀNH GIÁO DỤC TỪ THỰC TIỄN HUYỆN THANH OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Khánh Đức
Phản biện 1: PGS. TS Phạm Hữu Nghị
Phản biện 2: PGS.TS Lưu Văn Quảng
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội 15 giờ 00 ngày 22 tháng 4 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội
sách đã đề cập đến giáo dục với tư cách là một trong những dịch vụ công
mà Nhà nước cung cấp. Vấn đề nghiên cứu được đề cập dưới góc độ vĩ mô
đó là hoạch định và thực thi chính sách giáo dục dưới góc độ chung.
- Võ Khánh Vinh, Đỗ Phú Hải (2012), Những vấn đề cơ bản của Chính
sách công, Học viện Khoa học xã hội. Cuốn sách đã trình bày tổng quan
về chính sách công: khái niệm chính sách công, chu trình chính sách…
Các nghiên cứu trên là cơ sở để học viên tham khảo, trình bày những
vấn đề lý luận có liên quan đến chính sách phát triển viên chức ngành giáo
dục.
2.2. Tiếp cận dƣới góc độ chính sách giáo dục
- Đề tài “Luận cứ khoa học cho việc đề xuất chủ trương, chính sách
phát triển giáo dục phục vụ sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu và đầy đủ” của “Quỹ hòa
bình và phát triển” do bà Nguyễn Thị Bình nguyên Phó Chủ tịch nước làm
Chủ tịch. Công trình nghiên cứu đã đề xuất việc lập Ủy ban cải cách giáo
dục, Ủy ban có nhiệm vụ soạn thảo chiến lược giáo dục giai đoạn 2011 –
2020 tầm nhìn 2030.
- Đề án “Cải cách giáo dục Việt Nam – phân tích và đề nghị” của
nhóm nghiên cứu giáo dục Việt Nam đã xem xét tương đối toàn diện tính
hợp lý của chiến lược thị trường nền giáo dục Việt Nam, phân tích và rút
ra những vấn đề giáo dục Việt Nam như: mục tiêu giáo dục và trách nhiệm
xã hội, giáo dục và ngân sách Nhà nước…
- Đề tài khoa học cấp Bộ “Luận cứ khoa học phân định công chức với
viên chức” của TS.Nguyễn Minh Phương, 2005. Đề tài đã phân tích, đánh
giá thực trạng phân định công chức với viên chức trong các văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành, bước đầu làm rõ cơ sở khoa học phân định
công chức với viên chức, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và giải pháp
hoàn thiện thể chế quản lý phù hợp với từng đối tượng.
3.1. Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn tổ chức thực hiện chính
sách phát triển viên chức ngành giáo dục ở huyện Thanh Oai, thành phố
3
Hà Nội để đưa ra một số giải pháp thực thi chính sách phát triển viên chức
ngành giáo dục ở huyện Thanh Oai góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục đào tạo phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và
Thủ đô Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thực hiện chính
sách phát triển viên chức ngành giáo dục.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách phát triển
viên chức ngành giáo dục tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội giai
đoạn 2013 - 2016.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách phát
triển viên chức ngành giáo dục ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực hiện chính sách phát triển viên
chức ngành giáo dục ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu việc thực hiện chính sách phát triển đội
ngũ viên chức giáo dục tại huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội.
Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách
phát triển đội ngũ viên chức giáo dục tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà
Nội giai đoạn 2013 - 2016.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp luận: Luận văn dựa vào chủ trương, đường lối của
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách phát triển viên chức
ngành giáo dục ở Việt Nam.
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành
giáo dục từ thực tiễn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
5
Chương 3. Định hướng và giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát
triển viên chức ngành giáo dục từ thực tiễn huyện Thanh Oai, thành phố
Hà Nội.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm viên chức
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ban hành ngày 15 tháng 11 năm
2010 quy định: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị
trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng
làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật”
1.1.2. Khái niệm viên chức giáo dục
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật Giáo dục số
38/2005/QH11, có thể quan niệm: Viên chức giáo dục là công dân Việt
Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị giáo dục
công lập. Viên chức giáo dục được tuyển dụng và quản lý theo chế độ hợp
đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của các đơn vị này theo quy
cao chất lượng đội ngũ viên chức giáo dục; trên cơ sở điều kiện kinh tế xã hội cụ thể cũng như trình độ, năng lực thực tế của đội ngũ viên chức
giáo dục, tìm ra những công cụ, giải pháp phù hợp nhất nhằm đạt được
mục tiêu đã đề ra
1.2. Nội dung thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành giáo
dục
1.2.1. Tạo nguồn và tuyển dụng viên chức ngành giáo dục
Như vậy, quy định về việc tuyển dụng viên chức ngành giáo dục hiện
hành là phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị giáo dục công lập trên cơ
sở đảm bảo các nguyên tắc: công khai, minh bạch, công bằng, khách quan
7
và đúng pháp luật; bảo đảm tính cạnh tranh; tuyển chọn đúng người đáp
ứng yêu cầu của vị trí việc làm; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập; ưu tiên người có tài, người có công với cách
mạng, người dân tộc thiểu số.
1.2.2. Sử dụng, đào tạo và bồi dƣỡng viên chức ngành giáo dục
Công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức giáo dục được định rõ là phải
căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và nhu cầu
phát triển nguồn nhân lực của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập, bảo
đảm tính tự chủ của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng.
1.2.3. Đánh giá, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
ngành giáo dục
Việc đánh giá viên chức ngành giáo dục căn cứ vào các quy định của
Đảng, quy định tại Luật Viên chức, Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ban
hành ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá, phân loại
công chức, viên chức ngành giáo dục. Ngoài ra, việc đánh giá viên chức
giáo viên cần căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên.
chủ động, tích cực. Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách bao gồm: kế
hoạch tổ chức, điều hành; kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực, kế hoạch
về thời gian triển khai thực hiện, kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính
sách; dự kiến những nội quy, quy chế về tổ chức.
1.3.2. Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách phát triển viên
chức ngành giáo dục
Đây là bước quan trọng, có ý nghĩa lớn với cơ quan Nhà nước và các
đối tượng thực thi chính sách. Phổ biến, tuyên truyền chính sách được làm
tốt sẽ giúp cho các đối tượng chính sách và người dân tham gia thực thi
hiểu rõ mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của chính sách
trong điều kiện hoàn cảnh nhất định; về tính khả thi của chính sách. Qua
đó họ nhận thức và tự giác thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý
Nhà nước.
9
1.3.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách phát triển viên
chức ngành giáo dục
Phân công, phối hợp thực hiện chính sách là việc tổ chức, điều hành
thực hiện chính sách, phân công trách nhiệm cụ thể cho mỗi tổ chức, cá
nhân có liên quan trong thực hiện chính sách; xác định tổ chức, cá nhân
chủ trì và chịu trách nhiệm chính, các tổ chức, cá nhân phối hợp tham gia
trong quá trình thực hiện chính sách.
1.3.4. Duy trì thực hiện chính sách phát triển viên chức ngành giáo
dục
Duy trì chính sách là toàn bộ hoạt động đảm bảo cho chính sách phát
huy tác dụng trong thực tiễn đời sống xã hội.
1.3.5. Điều chỉnh chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục
Điều chỉnh chính sách là một hoạt động cần thiết, diễn ra thường
giáo dục
1.4.1.1. Quan điểm chỉ đạo
Nghị quyết 29/NQ-TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào
tạo xác định: Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ,
đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát
triển phẩm chất, năng lực của người học. Chuyển mạnh quá trình giáo dục
từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm
chất người học: yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm
việc hiệu quả. Từng bước hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo
hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập.
Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo gắn với quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao
động. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân
chủ, thống nhất, chất lượng; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của
các cơ sở giáo dục, đào tạo. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục; đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động và sử dụng hiệu
quả mọi nguồn lực đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo. Phấn đấu đến
năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
11
1.4.1.2. Mục tiêu tổng quát
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục,
đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát
triển toàn diện, phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá
nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu
quả.
1.4.2. Các đặc điểm của hoạt động giáo dục và đội ngũ viên chức
giáo dục
trong thời kỳ đổi mới đã biến Việt Nam từ một trong những nước nghèo
nhất thế giới trở thành một nước có thu nhập trung bình thấp, theo đánh
giá của Ngân hàng thế giới (WB).
1.4.3.2. Hội nhập quốc tế và truyền thống văn hóa
Việt Nam đã tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế khi tham gia các
hiệp định thương mại tư do với Liên minh kinh tế Á Âu, Hàn Quốc và
Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương.
Ngành giáo dục Việt Nam có một truyền thống “Tôn Sư trọng Đạo”
dựa trên phương châm “Tiên học Lễ, hậu học Văn”
1.4.2. Các nguồn lực thực hiện chính sách giáo dục
Về chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): cùng với
việc ký kết các hiệp định song phương giữa các quốc gia, các điều ước
quốc tế và cam kết hạn chế đối xử quốc gia trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), ngày 269-2012 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 73/2012/NĐ-CP quy định về
hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.
13
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hệ thống
giáo dục-đào tạo của huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Thanh Oai
2.1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Thanh Oai là một huyện ngoại thành thuộc thành phố Hà Nội, gồm 21
đơn vị hành chính là thị trấn Kim Bài và 20 xã, với diện tích tự nhiên là
mạng).
Cơ cấu về trình độ lao động chủ yếu là lao động phổ thông, tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo còn thấp
2.1.2. Khái quát chung về giáo dục – đào tạo của huyện Thanh Oai
Với đặc điểm địa lý gồm 20 xã và 01 thị trấn, hiện nay cơ cấu trường
học của huyện Thanh Oai ở mỗi xã đều có đầy đủ các trường công lập của
3 cấp học là mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Những xã có dân số và
số học sinh lớn như xã Cao Viên, xã Bình Minh, xã Tam Hưng tùy theo
đặc điểm địa lý của từng xã mà tổ chức mỗi đơn vị có 2 trường mầm non,
2 trường tiểu học. Riêng cấp trung học cơ sở, mỗi xã, thị trấn có 1 trường.
Toàn huyện có 3 trường trung học phổ thông (2 trường công lập, 1 trường
tư thục).
2.2. Kết quả quá trình thực hiện chính sách phát triển viên chức
ngành giáo dục tại huyện Thanh Oai
2.2.1.Về tạo nguồn và tuyển dụng viên chức ngành giáo dục
Về nguồn viên chức thì chủ yếu dựa vào đối tượng là học sinh, sinh
viên ở địa phương tốt nghiệp các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao
đẳng, đại học .
Việc tuyển dụng viên chức chủ yếu vẫn là nguồn lao động tại địa
phương và một số quận, huyện lân cận.
15
2.2.2. Về bố trí, sử dụng viên chức ngành giáo dục
Nhìn chung, việc bố trí, sắp xếp viên chức ngành giáo dục tại đơn vị
giáo dục sự nghiệp của huyện cơ bản hợp lý, đảm bảo theo vị trí việc làm,
phát huy được hiệu quả hoạt động của ngành giáo dục địa phương.
2.2.3. Về đào tạo, bồi dƣỡng viên chức ngành giáo dục
Kết quả trong 4 năm, toàn huyện đã cử tổng số 2649 lượt viên chức đi
học trong đó về đào tạo chuyên môn là 158 người ( thạc sỹ: 02 người, đại
giáo dục từ thực tiễn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
2.3.1. Về sự tham gia của các chủ thể chính sách phát triển viên
chức ngành giáo dục của huyện Thanh Oai
Trong quá trình thực thi chính sách phát triển viên chức giáo dục tại
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, các chủ thể chính sách đều tham gia
khá tích cực vào chu trình chính sách.
2.3.2. Về môi trƣờng thể chế chính sách phát triển viên chức ngành
giáo dục tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Qua khảo sát tại các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy
phạm pháp luật trên địa bàn huyện cho thấy giai đoạn 2011- 2016, thể chế
chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục tại huyện Thanh Oai chủ
yếu được thể chế hóa từ các chỉ thị, nghị quyết, kết luận của các cấp ủy
Đảng; các quy chế về phân cấp công tác tổ chức cán bộ và các quy định
khác có liên quan đối với viên chức giáo dục của cấp ủy chính quyền cấp
trên.
2.3.3. Về các yếu tố ảnh hƣởng đến thực hiện chính sách phát triển
viên chức ngành giáo dục tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Quá trình thực thi chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục tại
huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội diễn ra trong bối cảnh tình hình chính
trị ổn định; kinh tế - xã hội có bước phát triển khá toàn diện; hệ thống thể
chế ngày càng đổi mới và hoàn thiện; chất lượng hoạt động của bộ máy
chính quyền các cấp.
17
Ngoài những yếu tố tích cực trên, quá trình thực thi chính sách phát
triển viên chức ngành giáo dục tại địa phương cũng vấp phải những rào
cản, khó khăn, vướng mắc nhất định.
2.3.4. Đánh giá chung
đạo đức
- Năng lực và trách nhiệm của chủ thể tham gia thực hiện chính sách
còn hạn chế trong điều chỉnh chính sách còn chậm, chưa kịp thời; kiểm
tra, đôn đốc còn chưa đảm bảo. Tính chủ quan, áp đặt của một bộ phận cán
bộ quản lý có nguyên nhân sâu xa là thiếu kiến thức khoa học giáo dục,
cán bộ quản lý giáo dục được đào tạo không đúng chuyên ngành vẫn còn
tồn tại.
- Nguồn lực cung cấp cho quá trình tổ chức thực hiện chính sách còn hạn chế
do sự khó khăn của nền kinh tế và việc bảo đảm ngân sách Nhà nước.
19
Chƣơng 3
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIÊN CHỨC NGÀNH
GIÁO DỤC TẠI HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Quan điểm, mục tiêu, định hƣớng hoàn thiện chính sách phát
triển viên chức ngành giáo dục tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà
Nội
3.1.1. Quan điểm hoàn thiện chính sách phát triển viên chức ngành
giáo dục tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục phải phù hợp với quan
điểm chung của Đảng, đồng bộ với các chính sách phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức của Đảng và Nhà nước thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phải gắn với chính sách và
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện chính sách phát triển viên chức ngành
giáo dục tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
3.1.2.1. Mục tiêu chung
Thứ năm, đẩy mạnh rà soát và cân đối lại nguồn lực đặc biệt là nguồn
lực tài chính
3.2. Các giải pháp tăng cƣờng thực hiện chính sách phát triển viên
chức ngành giáo dục tại huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội
3.2.1. Hoàn thiện thể chế thực hiện chính sách phát triển viên chức
ngành giáo dục
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đội ngũ viên
chức giáo dục một cách đồng bộ, nghiêm túc và có hiệu quả cao
- Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống các quy chế, quy định về
công tác cán bộ
- Tăng cường năng lực quản lý thể chế thực hiện chính sách phát triển
viên chức giáo dục, tập trung nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan
có thẩm quyền trong thực thi, đánh giá chính sách.
21
- Cấp có thẩm quyền cần tiếp tục xây dựng, điều chỉnh, bổ sung và tổ
chức thực hiện tốt quy chế phân cấp quản lý về đào tạo, bồi dưỡng viên
chức giáo dục
3.2.2. Tăng cƣờng nguồn lực thực hiện chính sách phát triển viên
chức ngành giáo dục
Rà soát lại các nguồn lực sẵn có cho việc thực hiện chính sách phát
triển viên chức giáo dục để có sự đánh giá, phân bổ kinh phí và nguồn lực
thực hiện chính sách một cách hợp lý, hiệu quả hơn
Đổi mới phân bổ nguồn lực thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng
viên chức ngành giáo dục theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
3.2.3. Nâng cao năng lực của chủ thể thực hiện chính sách phát
triển viên chức ngành giáo dục
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực tổ chức thực thi,
phân tích và đánh giá chính sách phát triển viên chức ngành giáo dục của
Lấy 50 ý kiến thông qua điều tra bằng bảng hỏi với lãnh đạo, cán bộ
quản lý giáo dục, các chuyên gia.
3.3.3. Hình thức khảo nghiệm
Tiến hành lấy ý kiến thăm dò bằng hình thức bảng hỏi về tính cấp thiết
và tính khả thi của các giải pháp đề xuất
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm
Bảng kết quả khảo nghiệm
3.3.5. Phân tích, đánh giá kết quả khảo nghiệm
- Tính cần thiết của các giải pháp
- Tính khả thi của các giải pháp
23