Nghiên cứu sinh trưởng của một số loài cây gỗ bản địa trồng tại huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa
hề đƣợc sử dụng, đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Các thông tin tài liệu trích dẫn trong luận văn này đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên.
Hà Nội, tháng 4 năm 2017
Ngƣời làm cam đoan

Từ Thị Hồng


ii

LỜI CẢM ƠN
Đề tài luận văn “Nghiên cứu sinh trưởng của một số loài cây gỗ bản
địa trồng tại huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa” đƣợc hoàn thành theo
chƣơng trình đào tạo Thạc sỹ tại trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận đƣợc sự
quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi của Ban giám hiệu Trƣờng
Đại học Lâm nghiệp; phòng đào tạo sau đại học; Các thầy giáo, cô giáo
Trƣờng Đại học Lâm nghiệp; Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Ủy ban
nhân dân huyện Cẩm Thủy, BQL các dự án Lâm nghiệp, BQL dự án KfW4
Trung ƣơng, BQL dự án KfW4 huyện Cẩm Thủy, phòng Nông nghiệp huyện
Cẩm Thủy, Các cán bộ UBND, các hộ dân tham gia dự án KfW4 xã Cẩm
Long, Cẩm Ngọc và Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy; Các anh, chị, em, bạn bè
đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi trong quá trình
thực hiện đề tài. Nhân dịp này, tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

1.1.2. Nghiên cứu về trồng rừng bằng cây bản địa .......................................... 6
1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................ 8
1.2.1. Các nghiên cứu về trồng rừng bằng cây bản địa.................................... 8
1.2.2. Một số vấn đề trong gây trồng cây bản địa .......................................... 14
1.2.3. Những thách thức khi trồng cây bản địa đối với dự án KfW ................ 16
1.2.4. Một số đặc điểm sinh thái của các loài cây bản địa nghiên cứu .......... 18
1.3. Lƣợc sử rừng đối tƣợng nghiên cứu ......................................................... 20
1.4. Nhận xét chung ........................................................................................ 22
Chƣơng 2. MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 23
2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 23
2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 23
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 23
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 23
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
2.3.1. Điều tra sinh trưởng và chất lượng rừng trồng cây bản địa; ............... 23


iv

2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm điều kiện đất và ảnh hưởng của chúng đến sinh
trưởng của cây trồng; ..................................................................................... 23
2.3.3. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm chọn biện pháp gây
trồng và thúc đẩy sinh trưởng một số loài cây bản địa nghiên cứu. .............. 24
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................... 24
2.4.1. Phương pháp luận ................................................................................. 24
2.4.2 Ngoại nghiệp .......................................................................................... 24
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu từng nội dung cụ thể ................................... 26
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 29
Chƣơng 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC

5.1. Kết luận .................................................................................................. 777
5.2. Tồn tại…………………………………………………………………..77
5.3. Khuyến nghị ............................................................................................. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Giải nghĩa

D1.3

Đƣờng kính ngang ngực thân cây (vị trí 1.3m)

Dt

Đƣờng kính tán lá cây

Hvn

Chiều cao thân cây vút ngọn

Hdc

Chiều cao thân cây dƣới cành

N

Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn

n/D1.3

Phân bố số cây theo đƣờng kính ngang ngực

ΔD

Tăng trƣởng bình quân hằng năm về đƣờng kính

ΔH

Tăng trƣởng bình quân hằng năm về chiều cao

CHLB

Cộng hoà liên bang

FAO

Tổ chức Nông - Lƣơng Liên Hiệp Quốc

CAF

Viện Hàn lâm Lâm nghiệp Trung Quốc

STRAP

Dự án tăng cƣờng chƣơng trình trồng rừng ở Việt Nam


Bảng 4.4. Tỷ lệ sống và phẩm chất của các loài cây ...................................... 46
Bảng 4.5. Kết quả kiểm tra sự thuần nhất về sinh trƣởng D1.3 và Hvn ......... 47
Bảng 4.6. Sinh trƣởng đƣờng kính các loài cây .............................................. 47
Bảng 4.7 Kết quả nắn phân bố n/D1.3 ............................................................ 50
Bảng 4.8. Sinh trƣởng chiều cao các loài cây ................................................. 51
Bảng 4.9. Kết quả nắn phân bố n/Hvn ............................................................ 53
Bảng 4.10. Đặc điểm đất trồng tại khu vực nghiên cứu.................................. 58
Bảng 4.11. Tính chất lý tính của đất trồng các loài cây nghiên cứu ............... 59
Bảng 4.12. Tính chất hóa tính của đất trồng các loài cây ............................... 61
Bảng 4.13. Một số chỉ tiêu sinh trƣởng và thành phần chính của đất............. 64


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 4.1a. Biểu đồ phẩm chất loài Lát hoa..................................................... 41
Hình 4.1b. Hình ảnh cây Lát hoa trồng năm 2006 .......................................... 41
Hình 4.2a. Biểu đồ phẩm chất loài Lim xanh ................................................. 43
Hình 4.2b. Hình ảnh cây Lim xanh trồng năm 2006 ...................................... 43
Hình 4.3a. Biểu đồ phẩm chất loài Sao đen .................................................... 45
Hình 4.3b. Hình ảnh cây Sao đen trồng năm 2006 ......................................... 45
Hình 4.4. Tỷ lệ sống và phẩm chất các loài cây ............................................. 46
Hình 4.5. Loài cây ........................................................................................... 49
Hình 4.6. Phân bố lý nghiệm n/D1.3 Lát hoa ................................................. 50
Hình 4.7. Phân bố lý nghiệm n/D1.3 Sao đen ................................................. 50
Hình 4.8. Phân lý nghiệm n/D1.3 Lim xanh ................................................... 51
Hình 4.9. Sinh cao các loài cây ....................................................................... 53
Hình 4.10. Phân bố lý nghiệm n/Hvn Lát hoa ................................................ 54
Hình 4.11. Phân bố lý nghiệm n/Hvn Lim xanh ............................................. 54

An“ gọi tắt là dự án KfW4, là dự án tiên phong đầu tƣ trên quy mô rộng của
Nhà tài trợ KfW trồng trên 60% diện tích cây bản địa lá rộng trên tổng số
19.000 ha đất trống, đồi trọc đang bị đe doạ về sinh thái ở 53 xã thuộc 10


2

huyện của 2 tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An. Mục tiêu lâu dài của dự án là cải
thiện và ngăn chặn suy thoái môi trƣờng thông qua thiết lập những lâm phần
rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh bền vững nhằm phát triển kinh tế - xã
hội và môi trƣờng của các địa phƣơng. Kết quả dự án KfW4 từ năm 2002 cho
đến năm 2012 đã thiết lập đƣợc trên 20.000 ha rừng cho hơn 14.000 hộ gia
đình với hàng chục loài cây bản địa lá rộng, cây mọc nhanh và hàng chục mô
hình trồng rừng đã đƣợc thiết lập. Bƣớc đầu khẳng định dự án KfW4 đã tiếp
cận đúng và giải quyết đƣợc một số vấn đề cơ bản về môi trƣờng sinh thái,
kinh tế, xã hội của địa phƣơng.
Tuy nhiên, việc trồng rừng bằng cây bản địa cũng gặp nhiều khó khăn,
từ khi trồng đến khi thành rừng. Những khó khăn thƣờng hay gặp phải trong
quá trình trồng rừng cây bản địa thƣờng là chọn loài cây trồng, lựa chọn điều
kiện lập địa, thời điểm trồng cây bản địa và các kỹ thuật xử lý lâm sinh. Do
đó, để gây trồng và phát triển các loài cây bản địa ở khu vực không còn hoàn
cảnh rừng nhƣ trƣớc thì việc đánh giá khả năng sinh trƣởng của các loài cây
bản địa với môi trƣờng hoàn cảnh đã bị tác động là rất cần thiết. Để đánh giá
kết quả trồng rừng bằng cây bản địa trong khuôn khổ dự án KfW4 thì việc
triển khai “Nghiên cứu sinh trưởng của một số loài cây gỗ bản địa trồng tại
huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa” là rất cần thiết, góp phần vào việc xây
dựng cơ sở thực tiễn cho việc lựa chọn loài cây trồng theo định hƣớng đa
dạng hóa các loài cây bản địa trong cơ cấu cây trồng lâm nghiệp nhằm thúc
đẩy cây rừng phát triển theo hƣớng ổn định.




4

bởi các cơ quan nhà nƣớc. Sự nghèo nàn về quảng bá sản phẩm và những sai
lầm trong việc thiết lập mối liên hệ tƣơng tác giữa các doanh nghiệp trồng
rừng và các công ty có khả năng tiêu thụ sản phẩm gỗ nguyên liệu đã dẫn đến
việc dự án trồng rừng kết thúc sớm khi nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài chấm
dứt. Mặc dù vậy, diện tích trồng rừng vẫn tăng mạnh. Theo số liệu về “Đánh
giá tài nguyên rừng toàn cầu năm 2002” (FAO,1987) [40], diện tích rừng toàn
cầu đã tăng từ 17,8 triệu ha vào năm 1980 lên 43,6 triệu ha vào năm 1990 và
đạt tới 187 triệu ha vào năm 2000. Ngày nay, 1/3 diện tích rừng trồng tập
trung tại vùng nhiệt đới, 2/3 diện tích rừng còn lại tập trung ở vùng ôn đới và
phía Bắc bán cầu. 5 quốc gia hàng đầu trong việc trồng rừng công nghiệp là
Trung Quốc, Mỹ, Liên Bang Nga, Ấn Độ, Nhật Bản chiếm tới 65% tổng diện
tích rừng trồng của thế giới nhƣng rất ít diện tích trong số đó dành cho các
loài cây mọc nhanh.
Trong lĩnh vực nghiên cứu về trồng rừng và thâm canh rừng trồng đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu khác nhau, điển hình:
Những nghiên cứu đầu tiên về năng suất của rừng trồng đã đƣợc tiến
hành rất sớm vào đầu thế kỷ XX bởi Weidemann (FAO, 2006) [41] đối với
loài cây Sồi tại vùng Sắc xông (Đức) và một số quốc gia Châu Âu, những
nghiên cứu đã chỉ ra rằng loài cây Sồi phát triển trong luân kỳ 2 và 3 ở vùng
Hạ Sắc xông đã phát triển rất chậm và có những biểu hiện về bệnh lý. Kết quả
nghiên cứu này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc mở đƣờng cho các
nghiên cứu khác về rừng trồng nhƣ: nghiên cứu bệnh rụng lá, ô nhiễm không
khí, ảnh hƣởng của phƣơng pháp độc canh và các phƣơng pháp thâm canh
rừng trồng.
Tại Úc, những nghiên cứu đầu tiên về rừng trồng đƣợc thiết lập trên các
khu vực trồng các loài Thông (Pinus radiata, Pinus elliottii) tại miền nam

thâm canh rừng trồng đã đƣợc chính phủ Úc hỗ trợ thực hiện ngay từ những
năm 1968, đối tƣợng nghiên cứu là những loài Thông nhƣ Pinus radiata,


6

Pinus patula, mạng lƣới ô tiêu chuẩn định vị hệ thống cũng đƣợc thiết lập trên
khắp lâm phần rừng. Những nghiên cứu về lập địa cho thấy những nơi rừng
đƣợc trồng trên dạng đất phát triển trên hỗn hợp đá mẹ Granit và Gley đều
sinh trƣởng và phát triển tốt ở luân kỳ đầu và luân kỳ hai. Tuy nhiên các lâm
phần trồng rừng trên đá khoáng lại sinh trƣởng và phát triển tốt ở luân kỳ ba.
Trong khi đó khoảng 13% diện tích rừng trồng trên các loại đất phát triển trên
nền đá mẹ là khoáng Gabbro lại sinh trƣởng và phát triển rất kém ngay từ luân
kỳ một và hai (Evans 1996). Những kết quả nghiên cứu này đã chứng minh
một điều rất quan trọng rằng không cần thiết phải tiến hành các biện pháp cải
thiện nguồn gen hay bón phân ở giai đoạn cuối của luân kỳ một sang đầu luân
kỳ tiếp theo [45].
1.1.2. Nghiên cứu về trồng rừng bằng cây bản địa
Những năm gần đây, rất nhiều nơi trên thế giới đã và đang nghiên cứu,
thí nhiệm và trồng rừng thành công bằng những loài cây bản địa. Trong nhiều
loài cây trồng, các cây thuộc chi Paulownia đang đƣợc sự quan tâm của nhiều
nƣớc trên thế giới. Từ những năm 1960 cùng với phong trào lục hóa đất nƣớc
và đang xây dựng các đai rừng phòng hộ bảo vệ ruộng đồng, chi Paulownia
tiếp tục đƣợc nghiên cứu và phát triển ở Trung Quốc, viện Hàn lâm Lâm
nghiệp Trung Quốc (CAF) đã tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống từ
phân loại, đặc tính sinh thái, phân bố kỹ thuật gây trồng và sử dụng các loài
cây gỗ thuộc chi Paulownia.
Tại Nhật Bản, Trung tâm kỹ thuật lâm nghiệp Kasama đã thiết lập các
mô hình rừng nhiều tầng tán bao gồm nhiều loài cây và ở nhiều cấp tuổi,
trồng ở nhiều mật độ khác nhau ở vùng Tsucuba (có độ cao 876m so với mặt

trong hỗn giao với Sồi có sản lƣợng cao hơn trong thuần loài, nhƣng mặt khác
Sồi lại mọc tốt hơn trong các quần thụ loài. Hỗn giao của các loài Bạch đàn
dƣơng (Bulô) và Vân sam nâng cao sản lƣợng lên 135 – 160 %. Linh sam
Douglas (Pseudotsuga menziesii subsp. menziesii) trong quần thụ hỗn giao


8

với Tuyết tùng đỏ (Cryptomeria Japonica) đạt tới 217 m3/ha so với các quần
thụ loài Linh sam Douglas (Pseudotsuga menziesii subsp. menziesii) 203 m3

/ha và loài Tuyết tùng đỏ (Cryptomeria Japonica) chỉ 175 m3/ha. Jense

(1983) thông qua nghiên cứu sinh trƣởng ở Đan mạch thấy rằng Vâm sam
(Abies) trong hỗn giao với Linh sam bạc (Abies alba) có sản lƣợng cao hơn
chính nó trồng thuần loài. Tƣơng tự, Bulô hỗn giao với Thông mọc tốt hơn
Bulô thuần loài. Hỗn giao 25 – 50% giữa Betula pendula với Vân sam (Abies)
đã làm tăng sản lƣợng của Vân sam ở tất cả các tuổi [46].
Qua những nghiên cứu nêu trên có thể thấy việc gây trồng cây bản địa
đƣợc rất nhiều các nhà khoa học quan tâm. Hay việc nghiên cứu đánh giá sinh
trƣởng của cây bản địa tại các vùng hay các điều kiện khí hậu khác nhau phục
vụ việc nhân rộng mô hình trong thực tế là việc hết sức cần thiết.
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Các nghiên cứu về trồng rừng bằng cây bản địa
Các khảo nghiệm thăm dò về các loài cây lá rộng bản địa ở Việt Nam
đã đƣợc ngƣời Pháp tiến hành từ những năm đầu của của thế kỷ 20 ở miền
Nam Việt Nam. Các trạm thực nghiệm Trảng Bom, Lang Hanh, Ekmat, Măng
Linh, Tân Tạo…lần lƣợt ra đời từ 1905 đến 1959 để tiến hành trồng khảo
nghiệm nhiều loài cây khác nhau. Từ 1935, Maurand P. đã thử nghiệm trồng
cây Sao dầu (cây mục đích) với cây Muồng đen (cây bạn) có sử dụng cây Đậu

Giổi xanh, Dầu rái, Gội, Xoan mộc, Trám… tại Kon Hà Nừng.
Nghiên cứu về cơ sở khoa học chọn loài cây bản địa trồng rừng phòng
hộ đầu nguồn điển hình là công trình của Trần Xuân Tiệp (1997). Theo tác giả
có hai phƣơng pháp để chọn loài cây bản địa phục vụ cho công tác trồng rừng.
Thứ nhất: Bố trí thực nghiệm và thử nghiệm rồi đƣa ra trồng rừng. Thứ hai:
Tổng kết kinh nghiệm gây trồng trong nhân dân để trồng thử nghiệm hoặc
đƣa ra thành quy trình kỹ thuật. Tuy nhiên, Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) [24],


10

lại đƣa ra nghịch lý của cây bản địa đó là: thiếu sự hiểu biết về đặc điểm của
từng loài cây bản địa cụ thể: nhu cầu về khí hậu, đất đai, ánh sáng ở các giai
đoạn khác nhau, mối liên hệ giữa các quần thể đa loài, khả năng tái sinh tự
nhiên…do đó khó phát triển cây bản địa trên diện rộng. Một nghịch lý nữa là
cây bản địa quen sống trong môi trƣờng sống hoàn chỉnh, ít biến động nên có
yêu cầu cao về đất và các yếu tố khác. Không thể đƣa trồng cây bản địa ngay
trên đất trống, đồi núi trọc khô cằn, trồng tràn lan trên diện rộng. Do vậy,
muốn gây trồng thành công cây bản địa cần tạo đƣợc những hoàn cảnh tƣơng
đối thích hợp với từng loài cây bản địa. Hoàng Hòe (1994) đã nhấn mạnh
rằng: Trồng rừng bằng nhiều loài cây bản địa thích hợp với đất đai của từng
địa phương là phương hướng lâu dài của chúng ta [14].
Trong nghiên cứu phục hồi rừng tự nhiên, Trần Xuân Thiệp (1997), cho
rằng trồng cây bản địa là một quá trình rút ngắn chu trình phát triển rừng mà
theo nhà sinh thái ngƣời Đức Lalle (1980) nếu để tự nhiên có khi đến hàng
ngàn năm. Nếu rừng bị phá nhƣng còn một độ tàn che nào đó, đem trồng các
cây gỗ bản địa dƣới tán rừng và làm nhƣ vậy đã vƣợt qua đƣợc rất nhiều các
giai đoạn diễn thế mà để tự nhiên phải mất 50 - 70 thậm chí cả 100 năm.
Năm 1994, trong hội thảo về: “Tăng cƣờng các chƣơng trình trồng rừng
ở Việt Nam với sự phối hợp giữa Bộ Lâm nghiệp, dự án tăng cƣờng chƣơng

thử nghiệm tại Vƣờn thực vật - Vƣờn Quốc gia Cúc Phƣơng”. Kết quả tìm ra
một số loài có sinh trƣởng nhanh nhƣ Tai Chua, Chò đãi, Trầm hƣơng [28].
Nguyễn Xuân Quát, Vũ Văn Mễ và Đoàn Bổng (1983 -1985) đã nghiên
cứu đề tài “Bước đầu xác định cây trồng cho các vùng kinh tế lâm nghiệp”.
Kết quả đề tài đã tổng hợp cơ cấu cây trồng cho 9 vùng kinh tế lâm nghiệp,
trong đó có một số loài cây bản địa [26]. Nguyễn Minh Đức (1998) nghiên
cứu sinh trƣởng loài Lim xanh tại vƣờn quốc gia Bến En – Thanh Hóa đã
nhận xét: sự thay đổi cƣờng độ ánh sáng dẫn tới sự thay đổi nhiệt độ từ đó
làm thay đổi ẩm độ dƣới tán rừng và điều này có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng


12

của cây rừng đặc biệt là cây tái sinh [9]. Trong báo cáo chuyên đề về cây
Huỷnh (Tarrietia javannica Blume), Bùi Đoàn có nhận xét: “Huỷnh được coi
là một trong những cây bản địa chủ yếu trong công tác trồng rừng ở Trung
Trung bộ, đặc biệt là ở Quảng Bình” [7].
Trần Quang Việt, Nguyễn Bá Chất khi nghiên cứu đề tài “Xác định cơ
cấu cây trồng và xây dựng hưỡng dẫn kỹ thuật trồng một số loài cây chủ yếu
phục vụ chương trình 327”, trong 2 năm 1997 - 1998 đã chọn đƣợc tập đoàn
cây trồng gồm 70 loài và xây dựng đƣợc quy trình, hƣỡng dẫn kỹ thuật cho 20
loài nhƣ: Lát hoa (Chukrasia tabularis A.Juss), Muồng đen (Cassia siamea),
Trám trắng (Canarium album), Tếch (Tecktona grandis), Dầu rái
(Dipterocapus alatus) [32].
Chƣơng trình 327 với định hƣớng trồng rừng phòng hộ theo hƣớng hỗn
loài 500 cây bản địa + 1.100 cây phù trợ. Khi thực thi, có hơn 60 tỉnh, thành
phố có dự án trồng rất nhiều mô hình rừng trồng hỗn loài khác nhau với hơn
70 loài cây.
Lâm Phúc Cố (1995) khi nghiên cứu một số loài cây bản địa đƣợc chọn
trồng rừng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà ở Púng Luông, Mù Cang Chải đã

rừng bền vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên Dự án KfW6”. Mô hình thử nghiệm trồng tại khu vực Đá Giăng và Đèo Cù
Mông, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên đƣợc tiến hành xây dựng và triển khai
từ tháng 9 năm 2006 [17]. Dự án có các mô hình trồng cây bản địa nhƣ:
Trồng hỗn giao 3 loài: Dầu rái (Dipterocarpus alatus), Sao đen (Hopea
odorata), Thanh thất (Ailanthus malabarica); diện tích 20 ha. Trồng hỗn giao
09 loài cây: Dầu rái (Dipterocarpus alatus), Sao đen (Hopea odorata), Lim
xanh (Erythrophloeum fordii), Muồng đen (Cassia siamea), Gõ đỏ (Pahudia
Cochinchinensic), Thanh

thất (Grevillea

robusta), Ngân

hoa (Grevillea

robusta), Huỷnh (Tarrietia javanica), Giổi lông (Michelia balansae); diện
tích 01 ha. Trồng thuần 5 loài cây theo khối bao gồm các loài cây: Dầu


14

rái (Dipterocarpus

alatus),

Sao

đen

(Hopea

đồi núi trọc ngày một tăng, những loài cây rừng vốn có rất quý của đất nƣớc
gần nhƣ vắng mặt chƣa đƣợc quan tâm sử dụng hoặc quan tâm này còn chƣa
đúng mức trong hệ thống cây trồng để phục hồi và phát triển rừng mặc dù đã,


15

đang và sẽ là đối tƣợng của các chƣơng trình nghiên cứu trong nƣớc cũng nhƣ
các chƣơng trình hợp tác quôc tế. Đặc biệt là những cây đặc hữu và quý hiếm
không chỉ có giá trị kinh tế cao không có gì thay thế đƣợc mà còn có ý nghiã
lớn về bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gen.
Những năm gần đây, nhiều chƣơng trình, dự án quốc gia và quốc tế nhƣ
chƣơng trình sử dụng đất trống đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt
nƣớc (QĐ 327/CT), bảo tồn gen, các dự án về xây dựng rừng phòng hộ đầu
nguồn và rừng đặc dụng (QĐ 194/CT) về chƣơng trình phát triển nông thôn
miền núi (hợp tác Việt Nam – Thụy Điển thông qua tổ chức SIDA), dự án
661, các dự án trồng rừng do Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức tài trợ
thông qua ngân hàng Tái thiết Đức (KfW), chƣơng trình giống quốc gia… đã
rất coi trọng và bắt đầu chú ý đến gây trồng và phát triển cây bản địa. Tuy
nhiên các kết quả đạt đƣợc còn khá khiêm nhƣờng. Bên cạnh những khó khăn
dễ gặp phải nhƣ về kỹ thuật gây trồng chƣa hoàn chỉnh, cơ cấu loài nghèo nàn,
nguồn giống có chất lƣợng chƣa đảm bảo đặc biệt là các loài bản địa lá rộng
chƣa hoàn hảo, còn có một khó khăn lớn trong quá trình thực hiện đó là vấn đề
tâm lý, tƣ tƣởng sợ trồng cây bản địa khả năng thất bại gặp phải là khá lớn.
Định hƣớng gây trồng và đa dạng hoá các loài cây bản địa trong cơ cấu
cây trồng lâm nghiệp là một định hƣớng đúng đắn, quan trọng và cần thiết
nhằm nâng cao chức năng của rừng về hiệu quả kinh tế - xã hội và sinh thái
môi trƣờng liên quan đến chiến lƣợc phát triển ổn định và lâu bền của đất
nƣớc. Tuy vậy, đây cũng không phải là một vấn đề đơn giản, đành rằng cũng
đừng quan trọng hoá quá mức nhƣng cũng không thể sốt ruột và áp đặt theo

nhập cao mà không hoặc ít quan tâm tới mục đích sinh thái và phát triển bền
vững. Chính vì vậy đã dẫn đến việc tập đoàn cây trồng hết sức đơn giản, dựa
vào một số loài cây chủ yếu nhƣ các loài Bạch đàn, Keo…Các loài cây bản
địa có giá trị kinh tế cao và truyền thống nhƣ Lim xanh, Lát hoa, Cẩm lai, Gụ
mât, Dáng hƣơng…bị khai thác lạm dụng đến mức quá báo động khẩn cấp


17

không đƣợc chú ý tới. Một số loài có giá trị kinh tế nhƣ Lõi thọ, Kháo vàng,
Dẻ đỏ… cũng ít đƣợc quan tâm.
- Về phương diện kỹ thuật: Việc gây trồng cây bản địa nói riêng ở nƣớc
ta thực chất chỉ mới quan tâm phát triển trong vòng hai mƣơi năm nay, các kỹ
thuật xử lý lâm sinh, kinh nghiệm gây trồng còn hết sức hạn chế. Các cơ sở
khoa học cho các giải pháp lâm sinh cũng chƣa đầy đủ.
Các mô hình trồng cây bản địa nhằm định hƣớng cho sự phát triển nhất
là các mô hình trên diện tích lớn hầu nhƣ không có. Các mô hình trồng thử
nghiệm rút ra các cơ sở khoa học cho kỹ thuật gây trồng đối với các loài cây bản
địa là không có hoặc không đƣợc theo dõi lâu dài.
Chính vì vậy kiến thức về gây trồng cây bản địa ở phạm vi toàn quốc
nói chung và trong vùng của dự án KfW nói riêng đã thiếu lại càng thiếu.
Các vùng quy hoạch giống chuẩn quốc gia hầu nhƣ chƣa đƣợc xác
định rõ dẫn tới cung cấp giống không đƣợc kiểm soát và chất lƣợng kém.
Các vùng đất đƣợc lựa chọn cho lâm nghiệp nói chung và cho KfW
nói riêng thƣờng rất xấu, ngoại trừ các diện tích có khả năng khoanh nuôi
tái sinh còn lại là đất trống trọc và nghèo dinh dƣỡng.
Tóm lại về phƣơng diện kỹ thuật cho gây trồng bản địa còn nhiều tồn
tại dẫn tới nhiều khó khăn khi thực thi, trong khi đó các dự án đầu tƣ tài chính
không đƣợc phép chờ kết quả nghiên cứu rồi mới thực hiện.
- Về phương diện quản lý: Cũng còn khá nhiều bất cập, nhất là tâm lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status