Quá trình bảo vệ độc lập của dân tộc Việt Nam trong lĩnh vực đối ngoại từ năm 1986 đến năm 2015 (Luận án tiến sĩ) - Pdf 49

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN
CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
---------------------*****-------------------

CHÚCCC BÁ TUYÊN
CHÚC BÁ TUYÊN

CHÚC BÁ TUYÊN

CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU
QU¸ TR×NH
VÖHÌNH
§éC NGHIÊN
LËP D¢NCỨU
TéCLIÊN
CñA QUAN
VIÖT NAM
TỔNG
QUANB¶O
TÌNH
ĐẾN
QUÁ TRÌNH BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC CỦA VIỆT NAM TRONG
TRONG
LÜNH
VùC
§èI
NGO¹ITỪTõNĂM
N¡M1986
1986
§ÕN

QU¸ TR×NH B¶O VÖ §éC LËP D¢N TéC CñA VIÖT NAM
TRONG LÜNH VùC §èI NGO¹I Tõ N¡M 1986 §ÕN N¡M 2015

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ PHONG TRÀO CỘNG SẢN,
CÔNG NHÂN QUỐC TẾ VÀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
Mã số: 62 22 03 12

Người hướng dẫn khoa học:
1- PGS.TS. THÁI VĂN LONG
2- PGS.TS. NGUYỄN THỊ QUẾ

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu của luận án là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Chúc Bá Tuyên


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.................................. 6
1.1. Những vấn đề liên quan đến đề tài luận án đã được nghiên cứu...................................... 6

:

Ngân hàng phát triển châu Á

AFTA

:

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

AMM

:

Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN

APEC

:

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương

ARF

:

Diễn đàn khu vực ASEAN

ASC


:

Chủ nghĩa xã hội

COC

:

Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông

CPP

:

Đảng nhân dân Campuchia

DCND

:

Dân chủ nhân dân

DOC

:

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

EAS


:

Khoa học công nghệ

NAM

:

Phong trào Không liên kết

NGO

:

Tổ chức phi chính phủ

ODA

:

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

ODP

:

Chương trình ra đi có trật tự

PCA



Toàn cầu hóa

TBCN

:

Tư bản chủ nghĩa

WB

:

Ngân hàng thế giới

WTO

:

Tổ chức Thương mại thế giới.

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa


1
MỞ ĐẦU

vào chiều sâu, nhất là đối với tiến trình hiện thực hóa Cộng đồng ASEAN. Trên bình
diện toàn cầu, Việt Nam đã tiến những bước dài trong hội nhập quốc tế thông qua
việc gia nhập Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn
hợp tác Á - Âu (ASEM), Tổ chức thương mại thế giới (WTO), được các nước thành
viên Liên hợp quốc tín nhiệm bầu vào vị trí Ủy viên Không thường trực Hội đồng
Bảo an Liên hợp quốc khóa 2008 - 2009 và đã làm tốt nhiệm kỳ này; mặt khác, Việt
Nam cũng tăng cường thúc đẩy quan hệ với các nước lớn, các nước bạn bè truyền
thống và các nước đang phát triển ở các châu lục. Nhờ đó, Việt Nam đã khai thác
được các nhân tố sức mạnh bên ngoài, sức mạnh thời đại để phát triển đất nước, phá
vỡ vòng bao vây, cấm vận và phong tỏa kinh tế của các lực lượng thù địch chống
phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH), qua đó củng cố vững chắc nền
độc lập dân tộc.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai hoạt động đối ngoại nhằm mục tiêu bảo vệ
độc lập dân tộc của Việt Nam thời gian qua vẫn còn những bất cập, trở ngại do nhận
thức, tư duy, nguồn lực,... của chúng ta chưa theo kịp thực tiễn tình hình khu vực và
thế giới. Vì vậy, việc phân tích quá trình bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam qua nội
dung và quá trình triển khai chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam
thời kỳ đổi mới, từ đó đánh giá những thành công, đồng thời cũng nhìn nhận lại
những hạn chế, bất cập còn gặp phải để tìm giải pháp khắc phục và rút ra bài học kinh
nghiệm trong hoạt động đối ngoại Việt Nam để bảo vệ và củng cố vững chắc nền độc
lập dân tộc là việc làm vừa có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quá trình bảo vệ độc lập dân
tộc của Việt Nam trong lĩnh vực đối ngoại từ năm 1986 đến năm 2015” làm luận
án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và
giải phóng dân tộc.
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
2.1. Mục đích
Luận án phân tích làm rõ nội dung và quá trình triển khai bảo vệ độc lập dân
tộc của Việt Nam trong lĩnh vực đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986-2015), đồng thời
rút ra nhận xét về thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm.

thời điểm Việt Nam tổng kết 30 năm sự nghiệp đổi mới, bảo vệ độc lập dân tộc
và xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), trong đó có
lĩnh vực đối ngoại.


4
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về thời đại, về quan điểm
quốc tế, về vấn đề dân tộc và quyền tự quyết dân tộc, về độc lập dân tộc và
CNXH, về chính sách đối ngoại được Đảng và Nhà nước Việt Nam đề ra từ Đại
hội lần thứ VI đến Đại hội lần thứ XII. Tác giả coi đây là nguồn cung cấp những
căn cứ lý luận, khoa học và thực tiễn giúp cho định hướng tư tưởng khi nghiên
cứu đề tài luận án.
Mọi nhận định, đánh giá trong luận án sẽ được xây dựng trên cơ sở phân tích,
khái quát những dữ liệu thực tế, những văn kiện, tư liệu gốc được thông qua tại các
đại hội, hội nghị của Đảng diễn ra từ năm 1986 đến nay, đồng thời luận án kế thừa
một cách có chọn lọc những kết quả của các công trình khoa học đã công bố liên
quan đến đề tài luận án.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của luận án là kết hợp phương pháp lịch sử
và phương pháp lôgíc. Ngoài ra, các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đối
chiếu, thống kê... cũng được tác giả vận dụng thích hợp đối với việc nghiên cứu
từng nội dung cụ thể của luận án.
5. Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
- Luận án làm rõ quan niệm và cơ sở hoạch định chính sách đối ngoại để bảo
vệ độc lập dân tộc của Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2015.
- Luận án phân tích nội dung bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam trong
lĩnh vực đối ngoại từ năm 1986 đến năm 2015 bao gồm: tư tưởng, nguyên tắc,

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC
NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu chính sách đối ngoại nhằm bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng và
phát triển đất nước của Việt Nam cũng như các vấn đề liên quan đã được nhiều
chính khách và học giả quan tâm nghiên cứu trực tiếp hoặc gián tiếp với những khía
cạnh và mức độ khác nhau. Những nội dung cơ bản chỉ đạo đường lối và hoạt động
đối ngoại Việt Nam được thể hiện rõ nét trong các Văn kiện của Đảng Cộng sản
Việt Nam qua các kỳ đại hội, nhất là các văn kiện đại hội đảng thời kỳ đổi mới từ
Đại hội lần thứ VI đến Đại hội lần thứ XII. Đây là nguồn tài liệu gốc quan trọng mà
tác giả tiếp cận để nghiên cứu về chủ trương, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà
nước Việt Nam nhằm mục tiêu bảo vệ độc lập dân tộc.
Bên cạnh đó, nhiều công trình của các học giả trong nước và nước ngoài đã
phần nào nêu ra yêu cầu khách quan cần phải điều chỉnh chính sách đối ngoại Việt
Nam phù hợp với sự thay đổi của tình hình đất nước, khu vực và quốc tế, nhấn mạnh
sự đúng đắn của nội dung chính sách đối ngoại trong từng hoàn cảnh cụ thể, đồng
thời khái quát quá trình triển khai chính sách đối ngoại của Việt Nam trong công cuộc
bảo vệ, củng cố độc lập dân tộc. Sau đây xin nêu một số công trình tiêu biểu của các
tác giả trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án đã được nghiên cứu.
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Thứ nhất, những công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở hoạch định
chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm mục tiêu bảo vệ độc
lập dân tộc từ năm 1986 đến năm 2015
Một là, những công trình liên quan đến quan niệm về bảo vệ độc lập dân tộc
trong lĩnh vực đối ngoại của Việt Nam, tiêu biểu có các công trình sau:
* Sách:
Cuốn “Chủ quyền quốc gia dân tộc trong xu thế toàn cầu hóa và vấn đề đặt ra
với Việt Nam” của tác giả Phan Văn Rân, Nguyễn Hoàng Giáp [136] đã tổng hợp các
quan điểm về chủ quyền quốc gia trong lịch sử, so sánh nội hàm của chủ quyền quốc

cầu hóa đồng nghĩa với việc các quốc gia phải “mở cửa”, đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Bài


8
viết cũng đề cập đến khát vọng cháy bỏng của dân tộc Việt Nam suốt chiều dài lịch sử
hàng ngàn năm là phải bảo vệ bằng được độc lập cho dân tộc.
Tác giả Nguyễn Viết Thảo trong bài viết “Bảo vệ chủ quyền quốc gia và độc lập
dân tộc trong xu thế toàn cầu hóa” [148] đã nêu lên quan niệm về bảo vệ chủ quyền
quốc gia và bảo vệ độc lập dân tộc. Bài viết cũng nhấn mạnh đến sự thay đổi trong
cánh nhìn nhận về “độc lập dân tộc” và “bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia”
dưới tác động của xu thế toàn cầu hóa. Từ thực tế nêu trên, tác giả cho rằng: Xây
dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN là hai nhiệm vụ chiến lược của
toàn Đảng, toàn dân ta, trong đó bao hàm nhiệm vụ vừa nóng bỏng, cấp bách, vừa cơ
bản, lâu dài - đó là bảo vệ chủ quyền quốc gia và độc lập dân tộc.
Bài viết “Độc lập dân tộc - lợi ích cơ bản của đất nước” của Mai Hải Oanh
[117] đã nêu lên quan niệm về độc lập dân tộc với hai nội dung, đó là quyền tối cao
của quốc gia dân tộc trong phạm vi lãnh thổ và quyền độc lập của quốc gia dân tộc
trong quan hệ quốc tế. Từ quan niệm về độc lập dân tộc nêu trên, tác giả đi vào phân
tích tinh thần độc lập dân tộc qua chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của dân
tộc ta, đồng thời khẳng định: Bảo đảm độc lập dân tộc vì mục tiêu “dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là quan điểm, mục tiêu xuyên suốt của Đảng
và Nhà nước Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.
Hai là, những công trình đề cập đến tình hình thế giới, khu vực và trong nước
tác động đến việc hoạch định chính sách đối ngoại nhằm mục tiêu bảo vệ độc lập
dân tộc của Việt Nam:
* Sách:
Cuốn “Thế giới trong 50 năm qua (1945 - 1995) và thế giới 25 năm tới (1996 2020)” của Nguyễn Cơ Thạch [142] đã gợi mở cách tư duy mới về thế giới, phác
họa xu thế phát triển của thế giới và sự thích ứng của Việt Nam. Với cách nhìn nhận
khoa học về những xu thế lớn của thế giới, tác giả không đi sâu trực tiếp vào những
vấn đề cụ thể mà cung cấp cho người đọc tầm nhìn chiến lược trên bình diện quốc tế

với Việt Nam trong tương lai. Tác giả luận án tiếp cận công trình này để làm rõ
bối cảnh quốc tế với những đặc điểm, xu hướng lớn đang vận động có tác động
như thế nào đến việc hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam trong công
cuộc bảo vệ độc lập dân tộc.
Các tác giả Nguyễn Thị Quế, Nguyễn Hoàng Giáp, Mai Hoài Anh trong cuốn
“Phong trào chống mặt trái của toàn cầu hóa và vấn đề đặt ra đối với Việt Nam” [126]
đã phân tích khái quát về xu thế TCH. Theo đó, TCH là xu thế tất yếu. Sự ra đời của


Luận án đủ ở file: Luận án full












Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status