BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
THÁI BÌNH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN CÂY LÀM THỨC ĂN
CỦA VOI CHÂU Á (Elephas maximus) TẠI HUYỆN
ĐỊNH QUÁN, HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM HỌC
Đồng Nai, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
THÁI BÌNH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN CÂY LÀM THỨC ĂN
CỦA VOI CHÂU Á (Elephas maximus) TẠI HUYỆN
ĐỊNH QUÁN, HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60 62 02 01
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Trọng Bình, người
Thầy đã hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Văn Huy – giáo viên trường Đại Học Lâm
nghiệp, ThS. Lê Mạnh Tuấn - Viện điều tra quy hoạch rừng đã góp ý cho tôi trong
quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
hỗ trợ của các cơ quan: Vườn Quốc gia Cát Tiên, Công ty TNHH một thành viên
lâm nghiệp La Ngà và Khu bảo tồn thiên nhiên và văn hóa Đồng Nai. Đồng thời tôi
cũng nhận được sự đóng góp quý báu của các Thầy, Cô giáo và đồng nghiệp.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tời những người
bạn, người thân trong gia đình đã luôn kịp thời động viên và tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiêp.
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Bình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
4
1.2. Nghiên cứu về tình trạng bảo tồn và phân bố của Voi Châu Á tại Việt Nam
6
1.3. Nghiên cứu bảo tồn voi tỉnh Đồng Nai giai đoạn 1990 - 2016
9
1.3.1. Chương trình bảo tồn voi
9
Chƣơng 2
14
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ- XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
14
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Vườn Quốc Gia Cát Tiên
14
2.1.1. Vị trí địa lý
14
2.2.2. Địa hình
20
2.2.3. Khí hậu
21
iv
2.2.4. Địa chất và thổ nhưỡng
22
2.2.5. Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội trong khu vực
23
2.2.6. Kinh tế - Xã hội
24
2.2.7. Đa dạng thực vật rừng
28
2.2.8. Đa dạng động vật rừng
28
3.3. Phương pháp nghiên cứu
29
3.3.1. Phương pháp kế thừa:
29
3.3.2. Phương pháp chuyên ngành
29
3.3.2.1. Điều tra cây voi ăn theo tuyến voi kiếm ăn.
29
3.3.2.2. Phương pháp chuyên gia
31
3.3.2.3. Đánh giá cấu trúc rừng
31
Chƣơng 4
34
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
v
4.2. Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu
46
4.3. Đặc điểm các sinh cảnh sống của Voi tại khu vực nghiên cứu
48
4.3.1. Sinh cảnh rừng gỗ cây lá rộng thường xanh/bán thường xanh
49
4.3.1.1. Sinh cảnh rừng trung bình:
49
4.3.1.2. Sinh cảnh rừng phục hồi:
54
4.3.2. Sinh cảnh rừng tre nứa và hỗn giao gỗ-nứa
59
4.3.2.1. Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ-nứa:
4.4.1.2. Cơ sở về mặt tự nhiên
72
4.4.1.3. Cơ sở về nhân lực
72
4.4.2. Định hướng các giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật rừng 73
4.4.2.1. Giải pháp tổ chức bảo vệ rừng
73
4.4.2.2. Giải pháp xây dựng hạ tầng
73
4.4.2.3. Giải pháp Bảo tồn phục hồi phát triển rừng
74
4.4.2.4. Giải pháp hoạt động cộng đồng
74
4.4.2.5. Giải pháp bảo tồn bảo vệ voi
74
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
HEC:
Xung đột Voi - Người (Human- Elephant Conflict)
HST:
Hệ sinh thái
IUCN:
Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên
KBTTN:
Khu bảo tồn thiên nhiên
NN&PTNT:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
TNHH MTV:
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
VQG:
Hvn:
Chiều cao vút ngọn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
hiệu
bảng
1.1
Tên bảng
Trang
Số lượng Voi tự nhiên và thuần dưỡng ở Châu Á
3
1.2
Các loài cây thức ăn cho voi theo nghiên cứu của chuyên gia
10
2.1
Danh sách các loài cây voi ăn trên các tuyến điều tra
36
4.3
Thông tin phỏng vấn về cây voi ăn trong khu vực nghiên cứu
38
4.4
Danh lục các loài cây voi ăn từ công tác phỏng vấn
39
4.5
Danh sách các loài cây cho voi ăn bổ sung tại nhà
41
4.6
Tổng hợp số họ, chi, loài, dạng sống cây thức ăn voi
42
4.7
Tổ thành thực vật sinh cảnh rừng phục hồi (ÔTC3)
55
4.14
Tổ thành thực vật sinh cảnh rừng phục hồi (ÔTC8)
56
4.15
Chỉ tiêu định lượng rừng hỗn giao Tre nứa-gỗ và rừng tre nứa
59
4.16
Tổ thành thưc vật cây gỗ các ÔTC rừng hỗn giao gỗ-lồ ô
61
4.17
Tổ thành thực vật rừng hỗn giao (ÔTC4)
61
4.18
Trang
13
4.1
Bản đồ vùng phân bố hoạt động voi của tỉnh Đồng Nai
Bản đồ phân bố voi ở VQG Cát Tiên và Khu BTTN Văn
hóa Đồng Nai
Bản đồ các tuyến điều tra cây voi ăn tại khu vực nghiên cứu
4.2
Cấu trúc sinh cảnh rừng trung bình
51
4.3
Phẫu đồ lát cắt dọc và ngang rừng trung bình tại OTC 11
52
4.4
Phẫu đồ Lát cắt dọc và ngang rừng phục hồi
57
4.5
Hình ảnh sinh cảnh rừng tre nứa
67
4.11
Dấu vết voi ăn để lại sinh cảnh rừng tre nứa
67
4.12
Hình ảnh sinh cảnh rừng trồng
68
4.13
Vườn điều và xoài Voi kiếm ăn mùa quả chín
71
1.1
1.2
13
34
1
1.1. Nghiên cứu về sinh cảnh Voi Châu Á trên thế giới
1.1.1. Đặc điểm và tình trạng
Bộ Voi (Proboscidea) hiện nay chỉ có một họ Voi (Elephantiae) với 2 giống:
giống Loxodonta ở Châu Phi có 2 loài (Loxodonta africana và Loxodonta cyclotis)
và giống Elephas ở Châu Á có 1 loài (Elephas maximus). Voi Châu Phi (Loxodonta
sp) có ngà ở cả Voi đực và Voi cái, tai rất lớn. Voi Châu Á (Elephas maximus) chỉ
con đực mới có ngà. (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009 [11]).
Voi Châu Á có thân cỡ rất lớn, có thể dài tới 6m. Môi trên và mũi phát triển
kéo dài thành vòi dài chấm đất. Hai răng cửa lớn phát triển thành ngà. Voi đực có
hai ngà, mỗi ngà dài tới 150 cm, nặng 15-20 kg. Có 12 răng hàm, các răng mọc sít
nhau gần như một khối. Da dày, lông thưa, dài, cứng màu nâu xám (đôi khi trắng).
Voi Châu Á sống ở rừng thưa, rừng thứ sinh pha tre nứa, xen lẫn các trảng cỏ
trong các thung lũng hay các vùng đồi thấp. Độ cao phân bố lên tới 1500 – 1600 m
so với mặt nước biển. Thức ăn chủ yếu là cỏ, lá cây, cành cây nhỏ, măng tre nứa,
cây chuối rừng. Chu kỳ sinh sản 4-5 năm 1 lứa, mỗi lứa đẻ 1 con, thời gian mang
thai 21-22 tháng. Voi sơ sinh nặng 90-100 kg, có thể cao tới 1m. Tuổi sinh sản
khoảng 15-50 tuổi. Tuổi thọ 80-90 năm hoặc hơn. Là loài thú lớn quý hiếm, Voi
được thuần hóa để phục vụ cho đời sống: kéo gỗ, thồ hàng, dùng trong chiến trận,
nuôi trong vườn thú, làm xiếc, Ngà Voi có giá trị xuất khẩu và làm hàng mỹ nghệ.
Những nghiên cứu về loài Voi Châu Á ngoài tự nhiên chủ yếu tập trung ở lĩnh
vực điều tra, đánh giá tình trạng và xác định vùng phân bố của loài. Tiêu biểu là các
công trình: Alongkot Chukaew & Prawad Whohandee (2005) [32]; Li Zhang (2007)
[39]; Sukumar và cộng sự (2001),...Tuy nhiên, những điều tra đánh giá này mới tập
trung ở một số Quốc gia có số lượng cá thể Voi nhiều như; Sri- Lanka, Thái Lan,
Ấn Độ, CamPuchia. Do phạm vi nghiên cứu rộng (lãnh thổ toàn quốc) nên hầu như
các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc ước lượng số cá thể Voi trong từng vùng phân
3
100
2
Bhutan
1.500
250 – 500
-
3
Cam pu chia
40.000
400 – 600
> 500
4
Trung Quốc
2.500
200 – 250
1.100 – 1.350
8
Malaysia
45.000
2.351 – 3.066
-
9
Myanmar
115.000
4.000 – 5.300
> 5.000
10
Nepal
2.500
100 – 170
165
Tổng cộng
486.800
38.534 – 52.566
14.535 – 15.300
(Nguồn: Thông tin từ Santiapllai & Jackson (1990), Lair (1997), Sukumar (2003) và cập nhật từ
nhóm Chuyên gia Voi Châu Á của IUCN (IUCN/SSC Asian Elephant Specialist Group, 2004).
Theo IUCN/SSC Asian Elephant Specialist Group, 2004 [31], hiện số lượng
Voi Châu Á hoang dã còn tính khoảng từ 38.534 – 52.566 cá thể, phân bố nhiều
nhất ở Ấn Độ với khoảng từ 23.900 – 32.900 cá thể, ít nhất ở Việt Nam với khoảng
4
76 – 94 cá thể. Cũng theo số liệu này, số lượng Voi Châu Á thuần dưỡng tập trung
ở Ấn Độ, Srilanka, Bangladesh, Nepal và các nước Đông Nam Á như Myanmar,
Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia và Việt Nam. Trong đó số lượng Voi thuần
dưỡng tập trung nhiều nhất ở Myanmar, Thái Lan, Ấn Độ, Lào, Campuchia, Sri
Lanka. Ngoài ra, một số lượng Voi Châu Á hiện đang được nuôi dưỡng và chăm
sóc trong các vườn thú ở nhiều quốc gia Châu Âu, Châu Mỹ. Theo thông tin của
AZA/TAG/SSP Elephant (Association of Zoo & Aquarium/Taxon Advisory Group/
Special Survival Plan), tổ chức này hiện đang nuôi giữ và chăm sóc tổng số 139 cá
thể Voi Châu Á (27 đực, 112 cái), tại 40 cơ sở của AZA [16].