HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HUYỆN BÌNH CHÁNH_2 - Pdf 49

Header Page 1 of 95.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

LÊ TRỌNG TRÍ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HUYỆN BÌNH CHÁNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2015

Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page1 of 95.
1


Header Page 2 of 95.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

LÊ TRỌNG TRÍ


Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page3 of 95.
i


Header Page 4 of 95.

LỜI CẢM ƠN
Lời đầ u tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầ y, Cô của Trƣờng Đa ̣i ho ̣c
Hàng Hải Việt Nam đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu
trong thời gian qua học tập, giúp Tôi có đƣơ ̣c nhƣ̃ng kiế n thƣ́c và nề n tảng để có thể
hiể u biế t thêm và ƣ́ng du ̣ng nhƣ̃ng kiế n thƣ́c này vào cuộc sống cũng nhƣ công việc
của Tôi.
Tôi xin bày tỏ lòng biế t ơn sâu sắ c nhất, chân thành nhất đến Thầ y TS. Trầ n
Quang Phú đã tận tình hƣớng dẫn , chỉ bảo và hỗ trợ Tôi trong suố t thờ i gian viế t
luâ ̣n văn.
Bên ca ̣nh đó , Tôi cũng chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ ,
viên chƣ́c Ban Quản lý đầu tƣ xây dựng công trình huyện Bình Chánh, nơi Tôi đang
công tác đã giúp đỡ , hỗ trơ ̣ và cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết cho Tôi
trong quá trình nghiên cƣ́u để Tôi có thể xây dƣ̣ng và hoàn thiê ̣n luâ ̣n văn.
Cuố i cùng, Tôi xin kính chúc sức khỏe Quý Thầ y, Cô Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Hàng
Hải Việt Nam , Thầ y TS. Trầ n Quang Phú , Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ , viên
chƣ́c ở Ban Quản lý đầu tƣ xây dựng công trình huyện Bình Chánh đƣơ ̣c dồ i dào sƣ́c
khỏe, luôn thành công trong cuộc sống.
Xin trân tro ̣ng cảm ơn!

Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page4 of 95.
ii




4

1.1. Cơ sở lý luận về hợp đồng xây dựng ..............................................

4

1.1.1. Khái niệm, phân loại, nội dung hợp đồng xây dựng .......................

4

1.1.2. Quản lý hợp đồng xây dựng ............................................................

7

1.2. Những vấn đề chung về thanh toán hợp đồng xây dựng ..............

13

1.2.1. Khái niệm thanh toán hợp đồng xây dựng ......................................

13

1.2.2. Nguyên tắc thanh toán .....................................................................

14

1.2.3. Điều kiện thanh toán hợp đồng xây dựng .......................................

14


1.4.3. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng ...........................

27

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THANH, QUYẾT

Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page5 of 95.
iii


Header Page 6 of 95.

TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HUYỆN BÌNH CHÁNH ......................

28

2.1. Tổ ng quan về Ban Quản lý đầu tƣ xây dựng công trình huyện
Bình Chánh ..............................................................................................

28

2.1.1. Giới thiê ̣u.........................................................................................

28

2.1.2. Cơ cấ u tổ chƣ́c.................................................................................

29


2.3.1. Hình thức quyết toán hợp đồng ......................................................

48

2.3.2. Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng hoàn thành ....................

49

2.3.3. Tình hình quyết toán hợp đồng xây dựng .......................................

51

2.4. Đánh giá công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại
Ban Quản lý đầu tƣ xây dựng công trình huyện Bình Chánh ............

55

2.4.1. Kết quả đạt đƣợc trong quá trình thanh, quyết toán hợp đồng .......

57

2.4.2. Những tồn tại, nguyên nhân trong công tác thanh, quyết toán hợp
đồng xây dựng ...........................................................................................

58

2.4.3. Một số khó khăn ảnh hƣởng đến công tác thanh, quyết toán hợp
đồng xây dựng ..........................................................................................


3.2. Biện pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây
dựng tại Ban Quản lý đầu tƣ xây dựng công trình huyện Bình
Chánh ......................................................................................................

66

3.4.1. Biện pháp 1: Nâng cao chất lƣợng hồ sơ thanh, quyết toán hợp
đồng xây dựng giữa chủ đầu tƣ, tƣ vấn thiết kế, tƣ vấn giám sát và đơn
vị thi công ..................................................................................................

67

3.4.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện quy trình thanh, quyết toán hợp đồng
xây dựng tại Ban Quản lý đầu tƣ xây dựng công trình huyện Bình Chánh

71

3.4.3. Biện pháp 3: Hoàn thiện, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán
bộ, viên chức thực hiện hồ sơ thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng ...........

82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI.....................................................................
̣

85

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................

86

51

2.3

Phân tích giá trị quyết toán hợp đồng số 11/2013/HĐ-XD

51

2.4

Tổng hợp giá trị quyết toán hợp đồng số 11/2013/HĐ-XD

52

2.5

Các dự án đã duyệt quyết toán và tất toán dự án năm 2015

53

2.6

Tình hình tất toán dự án XD Trƣờng THCS Tân Túc năm 2015

54

2.7

Tổng hợp giải ngân kế hoạch vốn 3 năm 2013-2015



67

3.2

Quy trình phối hợp giữa chủ đầu tƣ, thiết kế, giám sát, thi công

68

Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page9 of 95.
vii


Header Page 10 of 95.

Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page10 of 95.


Header Page 11 of 95.

MỞ ĐẦU
1. Sƣ̣ cầ n thiế t của đề tài
Bình Chánh là một huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích
tƣơng đối rộng khoảng 25.255,29 ha, mật độ dân số đông khoảng 458.930 nhân khẩu,
địa giới hành chính gồm 15 xã và 01 thị trấn. Do đó về cơ sở hạ tầng nhƣ Bệnh viện,
trƣờng học còn rất thiếu thốn. Hệ thống giao thông thủy lợi chƣa đƣợc hoàn chỉnh,
một số xã vùng sâu vùng xa nhƣ xã Bình Lợi, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai còn khó
khăn về cầu đƣờng, gây trở ngại nhiều cho việc đi lại của ngƣời dân.
Với đề án nông thôn mới của các xã thuộc huyện ngoại thành, bộ mặt cơ sở hạ
tầng của Huyện đã đƣợc thay đổi rất nhiều, nhất là hệ thống giao thông phát triển rất

nhƣng vẫn chƣa đƣợc quyết toán và thanh lý hợp đồng đúng quy định.
Ban QLĐTXDCT huyện Bình Chánh là đơn vị sự nghiệp đƣợc thành lập theo
Quyết định số: 2800/QĐ-UBND ngày 27/05/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện Bình Chánh trên cơ sở đổi mới từ Ban Quản lý dự án Khu vực đầu tƣ xây dựng
huyện Bình Chánh. Nhiệm vụ chính của Ban là: chủ đầu tƣ tất cả dự án đầu tƣ xây
dựng thuộc sự nghiệp y tế, giáo dục, giao thông thủy lợi và các công trình cơ sở hạ
tầng khác trên địa bàn Huyện. Nhƣ vậy, chủ đầu tƣ phải ký rất nhiều hợp đồng xây
dựng với các nhà thầu thi công và công tác thanh, quyết toán phải đƣợc thực hiện
thƣờng xuyên. Nhƣng trên thực tế công tác này vẫn còn những vƣớng mắc, những tồn
tại, những khó khăn cần phải hoàn thiện. Vì vậy, việc phân tích, tìm ra biện pháp để
hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng là rất cần thiết. Do đó Tôi
đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại
Ban Quản lý đầu tƣ xây dựng công trình huyện Bình Chánh” có ý nghĩa cả về lý
luận và thực tiễn để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thanh, quyết toán hợp đồng và chất
lƣợng hồ sơ thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng.
Phân tích thực trạng về công tác thanh, quyết toán và chất lƣợng hồ sơ thanh,
quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban QLĐTXDCT huyện Bình Chánh trong thời
gian qua, từ đó đƣa ra các vấn đề còn bất cập và nguyên nhân tồn tại.
Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng
xây dựng tại Ban QLĐTXDCT huyện Bình Chánh.
3. Phạm vi nghiên cứu

Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page12 of 95.
2


Header Page 13 of 95.


quyền và nghĩa vụ có tính chất pháp lý là căn cứ về giải quyết các công việc, giải
quyết các tranh chấp liên quan đến những vấn đề mà các bên không đạt đƣợc trong
thỏa thuận.
Hợp đồng xây dựng đƣợc thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên
nhận thầu dựa trên các căn cứ ký kết, điều khoản và các điều kiện của hợp đồng.
Tính chất pháp lý của hợp đồng xây dựng là cơ sở để chủ đầu tƣ, nhà thầu và các
bên liên quan có nghĩa vụ tham gia và thực hiện, các tranh chấp giữa các bên đƣợc
giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã ký có hiệu lực pháp luật, các tranh chấp phát sinh
ngoài hợp đồng sẽ đƣợc giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên
quan.
Bên giao thầu: Là chủ đầu tƣ hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
Bên nhận thầu: Là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tƣ;
là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có
thể là liên danh các nhà thầu.
Hợp đồng đƣợc ký kết trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác,
trung thực, không đƣợc trái với pháp luật, tất cả các thỏa thuận phải đƣợc ghi thành
các điều khoản trong hợp đồng.
1.1.1.2. Phân loại hợp đồng xây dựng.
Theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015, Hợp đồng xây dựng gồm các
loại sau:
- Hợp đồng tƣ vấn xây dựng (gọi tắt là hợp đồng tƣ vấn): Là hợp đồng để thực
hiện một, một số hay toàn bộ công việc tƣ vấn trong hoạt động xây dựng.

Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page14 of 95.
4


Header Page 15 of 95.

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây

5


Header Page 16 of 95.

- Hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay: Là hợp đồng xây dựng để thực hiện
toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi
công xây dựng công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng.
- Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng
để cung cấp kỹ sƣ, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công
và các phƣơng tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình,
hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây
dựng.
- Các loại hợp đồng xây dựng khác [7].
1.1.1.3. Nội dung hợp đồng xây dựng.
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Nội dung của hợp đồng
xây dựng dựa trên:
- Thông tin, số hiệu, ngày tháng năm của hợp đồng xây dựng.
- Các căn cứ pháp lý để ký kết hợp đồng.
- Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng: (hợp đồng A-B).
Bên A: (bên giao thầu) Chủ đầu tƣ …
Bên B: (bên nhận thầu) Nhà thầu, nhà thầu chính, nhà thầu phụ, liên danh…
- Hồ sơ hợp đồng gồm các tài liệu sau:
a) Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu.
b) Hồ sơ mời thầu của chủ đầu tƣ.
c) Các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản thiết kế theo hồ sơ mời thầu của chủ đầu tƣ.
d) Hồ sơ dự thầu của nhà thầu.
đ) Biên bản đàm phán, thỏa thuận, sửa đổi, bổ sung bằng văn bản.
e) Các phụ lục hợp đồng.
f) Các tài liệu khác có liên quan …

đồng thi công xây dựng có liên quan đến công tác thanh toán khối lƣợng của các bên
tham gia gồm:
1.1.2.1. Căn cứ, nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng.
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014:
- Hợp đồng xây dựng đƣợc ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện
chí, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
- Hợp đồng xây dựng đƣợc ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa
chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm
phán hợp đồng [4].
1.1.2.2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015:
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page17 of 95.
7


Header Page 18 of 95.

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là việc bên nhận thầu thực hiện một
trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng; khuyến khích áp dụng hình
thức bảo lãnh.
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải đƣợc nộp cho bên giao thầu trƣớc thời
điểm hợp đồng có hiệu lực theo đúng thỏa thuận của các bên về giá trị, loại
tiền, phƣơng thức bảo đảm; theo mẫu đƣợc bên giao thầu chấp nhận và phải
có hiệu lực cho đến khi bên nhận thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp
đồng hoặc sau khi bên giao thầu đã nhận đƣợc bảo đảm bảo hành đối với hợp
đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị.
- Nhà thầu sẽ không đƣợc nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trƣờng
hợp từ chối thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực. Chủ đầu tƣ phải hoàn trả cho
Nhà thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng khi Nhà thầu đã hoàn thành các công

hồ sơ đề xuất của nhà thầu tham gia, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý
có liên quan. Nội dung công việc thực hiện đƣợc xác định theo từng loại hợp đồng
xây dựng, cụ thể nhƣ sau:
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp vật liệu xây dựng,
nhân lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình.
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: Là việc cung cấp thiết bị,
hƣớng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao
công nghệ (nếu có).
- Đối với hợp đồng EPC: Là việc thiết kế, cung cấp vật tƣ, thiết bị và thi công
xây dựng công trình.
- Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu
tƣ, thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình, đào tạo, hƣớng
dẫn vận hành, bảo dƣỡng, sửa chữa, chuyển giao công nghệ, vận hành thử [7].
1.1.2.5. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp
đồng thi công xây dựng.
+ Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng thi công xây dựng:
- Nhà thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lƣợng thi công,
giám sát chất lƣợng thi công, công trình phải thi công theo bản vẽ thiết kế đã đƣợc
phê duyệt (kể cả phần sửa đổi đƣợc chủ đầu tƣ chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật đƣợc
nêu trong hồ sơ mời thầu phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn đƣợc áp dụng
cho các dự án và các quy định về chất lƣợng công trình xây dựng của Nhà nƣớc có
liên quan.

Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page19 of 95.
9


Header Page 20 of 95.

b) Nhà thầu phải cung cấp cho chủ đầu tƣ các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản

10


Header Page 21 of 95.

3) Giá hợp đồng có các loại sau:
- Giá hợp đồng trọn gói: Là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình
thực hiện hợp đồng đối với khối lƣợng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng
đã ký kết, trừ trƣờng hợp có bổ sung khối lƣợng.
- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định: Đƣợc xác định trên cơ sở đơn giá cố
định cho các công việc nhân với khối lƣợng công việc tƣơng ứng. Đơn giá cố
định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
- Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Đƣợc xác định trên cơ sở đơn giá đã
điều chỉnh do trƣợt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối
lƣợng công việc tƣơng ứng đƣợc điều chỉnh giá. Phƣơng pháp điều chỉnh đơn
giá thực hiện theo qui định tại Khoản 3, 4 Điều 38 Nghị định 37/2015/NĐ-CP.
- Giá hợp đồng theo thời gian: Đƣợc xác định trên cơ sở mức thù lao cho
chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian
làm việc (khối lƣợng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ.
+ Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, đƣợc xác định trên cơ
sở mức lƣơng cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận
trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày,
giờ).
+ Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi
lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác.
- Trong một hợp đồng xây dựng có nhiều công việc tƣơng ứng với các loại giá
trị hợp đồng, thì hợp đồng có thể áp dụng kết hợp với các loại giá hợp đồng
nhƣ quy định chi tiết tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của
Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
4) Giá hợp đồng đƣợc xác định nhƣ sau:

* Các khoản chi phí theo mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo
phƣơng thức quy định trong hợp đồng.
+ Đối với hợp đồng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng đã nêu, thì việc
thanh toán phải thực hiện tƣơng ứng với các loại hợp đồng đó [7].
- Thời hạn thanh toán:
Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận nhƣng không quá 14 ngày làm việc
kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận
trong hợp đồng và đƣợc quy định cụ thể nhƣ sau:
+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị
thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, chủ đầu tƣ phải hoàn thành các thủ tục
và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn.
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page22 of 95.
12


Header Page 23 of 95.

+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán
hợp lệ của chủ đầu tƣ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chuyển đủ giá trị
của lần thanh toán cho bên nhận thầu [7].
1.1.2.7. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp
đồng, bao gồm cả thời gian đƣợc gia hạn theo thỏa thuận của hợp đồng.
- Khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng (giá hợp đồng theo điều chỉnh) không
làm vƣợt tổng mức đầu tƣ đƣợc phê duyệt thì Chủ đầu tƣ đƣợc quyền quyết
định điều chỉnh, trƣờng hợp vƣợt tổng mức đầu tƣ đƣợc phê duyệt thì phải báo
cáo Ngƣời quyết định đầu tƣ cho phép.
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng đƣợc áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá
cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian.
- Đối với hợp đồng trọn gói chỉ đƣợc điều chỉnh giá hợp đồng cho những khối

thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trƣờng hợp các bên có quy định khác.
- Việc thanh toán các khối lƣợng phát sinh (ngoài hợp đồng) chƣa có đơn giá
trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên
đã thống nhất trƣớc khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp
luật có liên quan [7].
1.2.2. Nguyên tắc thanh toán.
Việc thanh toán vốn đầu tƣ cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công
việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công và các hoạt
động xây dựng khác phải căn cứ trên khối lƣợng thực tế hoàn thành và nội dung,
phƣơng thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết.
Kế hoạch thanh toán và điều kiện kế hoạch thanh toán vốn đầu tƣ các dự án sử
dụng vốn Ngân sách nhà nƣớc phải đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
1.2.3. Điều kiện thanh toán hợp đồng xây dựng.
1.2.3.1. Mở tài khoản.
Đối với vốn trong nƣớc, chủ đầu tƣ đƣợc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nƣớc nơi
thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tƣ.
Đối với vốn nƣớc ngoài, chủ đầu tƣ đƣợc mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ theo
hƣớng dẫn của Bộ Tài chính và ngân hàng.
1.2.3.2. Hồ sơ thanh toán.
Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, hồ sơ thanh toán bao gồm:
1) Đối với các chi phí trong công tác quy hoạch, chuẩn bị dự án: Phải có dự án
đƣợc duyệt, hợp đồng, bản nghiệm thu khối lƣợng công việc hoặc báo cáo kết
quả công việc hoàn thành.
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page24 of 95.
14


Header Page 25 of 95.

2) Khi có khối lƣợng hoàn thành đƣợc nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status