luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 1 of 95.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ : “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý dự án của Ban quản lý dự án Hàng hải - Bộ Giao thông vận tải giai
đoạn 2016-2020 ” đƣợc thực hiện bởi riêng cá nhân tôi, dƣới sự hƣớng dẫn của
PGS.TS. Đan Đức Hiệp – Viện Đào tạo sau đại học – Trƣờng Đại học Hải Phòng.
Đồng thời, tôi cũng xin cam đoan rằng các nội dung, số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực và đều đƣợc ghi rõ về xuất xứ,
nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày
tháng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Bảo
i
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan1 of 95.
năm 2016
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 2 of 95.
LỜI CÁM ƠN
Học viên trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế, Viện Đào tạo
sau đại học, thƣ viện, các cán bộ đồng nghiệp, bạn bè, gia đình… đã giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi, giúp học viên trong việc cung cấp tài liệu để hoàn thành luận
HÀNG HẢI. ............................................................................................................. 8
1. Dự án đầu tƣ xây dựng: ...................................................................................... 8
1.1. Khái niệm: ......................................................................................................... 8
1.2. Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng: ................................................................ 10
1.3. Quy trình dự án đầu tƣ xây dựng:................................................................ 11
2. Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng: ...................................................................... 12
2.1. Khái niệm: ....................................................................................................... 12
2.2. Các chức năng của QLDA đầu tƣ xây dựng: .............................................. 13
2.3. Sự cần thiết của công tác quản lý dự án: ..................................................... 14
2.4. Các lĩnh vực quản lý dự án đầu tƣ xây dựng: ............................................. 15
2.5. Hiệu quả quản lý dự án và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng công trình .................................................................................. 22
2.6. Quy trình QLDA: ........................................................................................... 24
2.7. Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng ở Việt Nam: ... 26
3. Dự án đầu tƣ trong ngành Hàng hải. .............................................................. 29
3.1. Vai trò của vận tải đƣờng biển đối với nền kinh tế - xã hội ....................... 29
3.2. Dự án đầu tƣ xây dựng trong ngành Hàng hải: .......................................... 30
3.3. Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng trong ngành Hàng hải: ............................ 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA BAN QLDA HÀNG HẢI (MPMU) – BỘ GTVT
GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 ....................................................................................... 32
1. Giới thiệu tổng quan về Ban QLDA Hàng hải ............................................... 32
iii
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan3 of 95.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 4 of 95.
2. Thực trạng công tác quản lý dự án của Ban QLDA Hàng hải - Bộ Giao
iv
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan4 of 95.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 5 of 95.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải thích
CĐT
Chủ đầu tƣ
DA
Dự án
DAĐT
Dự án đầu tƣ
QLDA
Quản lý dự án
GTVT
TMĐT
Tổng mức đầu tƣ
XDCB
Xây dựng cơ bản
KHCN
Khoa học công nghệ
ĐTXD
Đầu tƣ xây dựng
TVTK
Tƣ vấn thiết kế
TKKT
Thiết kế kỹ thuật
KSTK
Khảo sát thiết kế
HĐXD
iv
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan5 of 95.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 6 of 95.
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Số sơ đồ bảng
biểu
Tên sơ đồ, bảng biểu
Trang
Sơ đồ 1.1
Quy trình dự án đầu tƣ xây dựng
12
Sơ đồ 1.2
Quy trình quản lý thời gian và tiến độ dự án
17
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA Hàng hải
33
Bảng số 2.1
Các gói thầu xây lắp chính Dự án ĐTXD công
trình cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng
45
Bảng số 2.2
Tiến độ các hạng mục gói thầu số 6 Dự án ĐTXD
cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng.
46
Bảng số 2.3
Tiến độ các hạng mục công trình tạm gói thầu số
10 Dự án ĐTXD cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng
47
Bảng số 2.4
Các gói thầu xây lắp chính dự án ĐTXD công trình
luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu
biển lớn mạnh là sự đảm bảo cho khả năng tiếp nhận hàng hóa, lƣu chuyển của
hoạt động hàng hải. Đặc biệt, đối với nƣớc ta là một đất nƣớc có hơn 3000 km bờ
biển thì cảng biển là một tiềm năng kinh tế lớn cần đƣợc khai thác.
Trong xu hƣớng hội nhập quốc tế vào quá trình toàn cầu hóa hiện nay thì các
cảng biển của Việt Nam cần đƣợc nâng cấp và mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu lƣu
chuyển tăng lên nhanh chóng của lƣợng hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua cảng.
Ðể thực hiện thành công các Nghị quyết của Ðảng, xem phát triển kinh tế hàng hải
là khâu đột phá trong phát triển kinh tế biển nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội
nói chung trong giai đoạn tới, Bộ Giao thông vận tải (GTVT) đã và đang chỉ đạo
tập trung phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo đúng định hƣớng quy hoạch, tập
trung, không dàn trải; tổ chức quản lý hạ tầng cảng biển đồng bộ, hiện đại. Vì vậy
vai trò của các Ban Quản lý dự án (QLDA) về hàng hải là hết sức quan trọng và
cần thiết.
Thời gian qua đƣợc công tác tại Ban QLDA Hàng hải trực thuộc Bộ GTVT,
em nhận thấy rằng công tác quản lý dự án của Ban đã đạt đƣợc những thành công
nhất định, cơ bản hoàn thành đƣợc nhiệm vụ và mục tiêu mà Bộ GTVT đã đề ra,
tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề còn hạn chế, có cả nguyên nhân khách
quan và chủ quan. Vì vậy để đảm bảo các Dự án do Ban thực hiện quản lý đạt yêu
cầu trong cả ba lĩnh vực: tiến độ, chất lƣợng và chi phí em xin đƣợc đề xuất “Một
5
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan7 of 95.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 8 of 95.
số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án của Ban Quản lý dự án Hàng
hải - Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2016-2020”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tƣ xây
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận chung về đầu tƣ, quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng, dự án đầu tƣ trong ngành Hàng hải.
Chƣơng II: Thực trạng công tác quản lý dự án của Ban QLDA Hàng hải giai
đoạn 2012 - 2015.
Chƣơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án của
Ban QLDA Hàng hải – Bộ GTVT giai đoạn 2016 - 2020.
7
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan9 of 95.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 10 of 95.
CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ, QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG, DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRONG NGÀNH
HÀNG HẢI.
1. Dự án đầu tƣ xây dựng:
1.1. Khái niệm:
1.1.1. Dự án đầu tƣ:
Để hiểu về dự án đầu tƣ xây dựng, trƣớc hết cần tìm hiểu thế nào là dự án
và các đặc điểm cơ bản của một dự án.
Dự án – với tƣ cách là đối tƣợng của quản lý – là một nhiệm vụ mang tính
chất một lần, có mục tiêu rõ ràng (trong đó bao gồm số lƣợng, chức năng và tiêu
chuẩn chất lƣợng), yêu cầu phải đƣợc hoàn thành trong một khoảng thời gian quy
định, có dự toán tài chính từ trƣớc.
tƣợng hữu quan trên là khác nhau.
Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu hết các dự án đều huy động
một khối lƣợng nguồn lực rất lớn về con ngƣời, tài nguyên thiên nhiên, vốn, … và
đều đƣợc thực hiện trong thời gian tƣơng đối dài. Do đó, dự án thƣờng có tính bất
định và độ rủi ro cao.
1.1.2. Dự án đầu tƣ xây dựng:
Dự án đầu tƣ xây dựng là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt
đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lƣợng của
sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
Nhƣ vậy, có thể thấy dự án đầu tƣ xây dựng, ngoài những đặc điểm của dự
án đầu tƣ nói chung, còn mang những đặc trƣng khác biệt, đó là:
i. Mỗi dự án đầu tƣ xây dựng là một đơn vị xây dựng đƣợc cấu thành bởi
một hoặc nhiều công trình đơn lẻ có mối liên hệ nội tại, thực hiện hạch toán thống
nhất, quản lý thống nhất trong quá trình xây dựng trong phạm vi thiết kế sơ bộ.
ii. Dự án đầu tƣ xây dựng coi việc hình thành tài sản cố định là một mục tiêu
đặc biệt trong một điều kiện ràng buộc nhất định. Điều kiện ràng buộc thứ nhất là
ràng buộc về thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có mục tiêu hợp lý về kỳ
hạn của công trình xây dựng; thứ hai là ràng buộc về nguồn lực, tức là một dự án
xây dựng phải có đƣợc mục tiêu nhất định về tổng lƣợng đầu tƣ; thứ ba là ràng
9
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan11 of 95.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 12 of 95.
buộc về chất lƣợng, tức là dự án xây dựng phải có mục tiêu xác định về khả năng
sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu quả sử dụng.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 13 of 95.
- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trƣơng và cho phép
đầu tƣ;
- Các dự án còn lại đƣợc phân thành 3 nhóm A, B, C (Theo Phụ lục đính
kèm Nghị định số 16/NĐ – CP ngày 07/02/2005).
Theo nguồn vốn đầu tư, gồm có:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nƣớc;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ
phát triển của Nhà nƣớc;
- Dự án sử dụng vốn đầu tƣ phát triển của doanh nghiệp Nhà nƣớc;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tƣ nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
1.3. Quy trình dự án đầu tƣ xây dựng:
Quy trình dự án đầu tƣ xây dựng là các công việc, các giai đoạn mà một dự
án xây dựng phải trải qua kể từ khi hình thành ý tƣởng cho đến khi kết thúc dự án,
gắn liền với quá trình đầu tƣ và xây dựng công trình.
Một cách khái quát, quy trình dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản
là: chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện dự án đầu tƣ và kết thúc xây dựng đƣa dự án vào
khai thác; bao gồm các bƣớc công việc nhƣ sau:
11
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan13 of 95.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 14 of 95.
SƠ ĐỒ 1.1. QUY TRÌNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan14 of 95.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 15 of 95.
nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc
duyệt và đạt đƣợc các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm dịch vụ,
bằng những phƣơng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.”
Tùy theo các loại dự án khác nhau mà công tác quản lý dự án cũng rất khác
nhau. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tƣ xây dựng công trình, công tác quản
lý dự án mang những đặc trƣng khác biệt.
Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý đã đƣa ra định nghĩa sau về Quản lý
dự án đầu tƣ xây dựng trong cuốn sách “Quản lý dự án công trình xây dựng”:
“Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng là một loại hình của quản lý dự án, đối
tƣợng của nó là các dự án đầu tƣ xây dựng công trình, đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Trong chu kỳ tuổi thọ của dự án công trình, quản lý dự án là dùng lý luận,
quan điểm và phƣơng pháp của công trình hệ thống để tiến hành các hoạt động
quản lý mang tính hệ thống và tính khoa học nhƣ kế hoạch, quyết định, tổ chức,
điều hành, khống chế, … một cách hiệu quả. Từ đó dựa vào yêu cầu chất lƣợng,
thời gian sử dụng, tổng mức đầu tƣ, phạm vi nguồn lực và điều kiện môi trƣờng
mà dự án đã đề ra để thực hiện một cách tốt nhất mục tiêu của dự án.”
2.2. Các chức năng của QLDA đầu tƣ xây dựng:
QLDA đầu tƣ xây dựng công trình có những chức năng chính nhƣ sau:
2.2.1. Chức năng ra quyết định:
Quá trình xây dựng của dự án là một quá trình ra quyết định có tính hệ
thống, việc khởi công mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết định
đó. Việc đƣa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hƣởng quan trọng đến giai đoạn
thiết kế, giai đoạn thi công cũng nhƣ sự vận hành sau khi dự án đã đƣợc hoàn
thành.
2.2.2. Chức năng kế hoạch:
2.3. Sự cần thiết của công tác quản lý dự án:
Mỗi dự án đƣợc xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong
khuôn khổ nguồn lực cho trƣớc. Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động
của rất nhiều các đối tƣợng có liên quan đến dự án nhƣ chủ đầu tƣ, nhà thầu, tƣ
vấn, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc có liên quan, …
Các kết quả của dự án có thể có đƣợc nếu tất cả các công việc của dự án lần
lƣợt đƣợc hoàn thành. Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án đều có liên
14
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan16 of 95.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 17 of 95.
quan đến nhau và có ảnh hƣởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc đƣợc
thực hiện một cách độc lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chi phí để trao đổi thông
tin giữa các đơn vị thực hiện. Một số công việc chỉ có thể đƣợc thực hiện khi một
số công việc khác bắt buộc phải hoàn thành trƣớc nó, và phải hoàn thành trong
khuôn khổ chất lƣợng cho phép. Do đó, việc thực hiện dự án theo cách này không
thể kiểm soát nổi tiến độ dự án, cũng nhƣ khó có thể đảm bảo các điều kiện về chi
phí và chất lƣợng.
Nhƣ vậy, mọi dự án đều cần có sự phối hợp hoạt động của tất cả các đối
tƣợng liên quan đến dự án một cách hợp lý. Cơ chế phối hợp đó chính là quá trình
quản lý dự án, dự án càng phức tạp và có quy mô càng lớn thì càng cần đƣợc tổ
chức quản lý một cách khoa học.
Nói cách khác, công tác QLDA chính là việc áp dụng các phƣơng pháp,
công cụ khác nhau, trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của
Nhà nƣớc có liên quan đến dự án để phối hợp hoạt động giữa các đối tƣợng hữu
quan của dự án, nhằm đạt đƣợc mục tiêu hoàn thành dự án với chất lƣợng cao
nhất, trong thời gian nhanh nhất và với chi phí thấp nhất có thể.
trả lời đƣợc các câu hỏi chủ yếu sau:
- Cần bao nhiêu thời gian để thực hiện hoàn thành toàn bộ dự án?
- Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc thuộc dự án?
- Cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc đƣợc ƣu tiên thực
hiện) để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án nhƣ đã hoạch định?
- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫn
không làm chậm tiến độ thực hiện dự án?
- Có thể rút ngắn tiến độ thực hiện dự án đƣợc không? Nếu có thì có thể rút
ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu?
Đối với các dự án đầu tƣ xây dựng, công tác quản lý thời gian và tiến độ có
vai trò hết sức quan trọng, nhất là trong trƣờng hợp có yêu cầu khắt khe về thời
gian hoàn thành dự án. Lĩnh vực quản lý này chính là cơ sở cho việc quản lý chi
phí và nguồn lực, đồng thời cũng là căn cứ để phối kết hợp các bên có liên quan
trong việc tổ chức thực hiện dự án.
Quy trình quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án bao gồm các bƣớc
công việc đƣợc thể hiện thông qua sơ đồ sau:
16
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan18 of 95.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 19 of 95.
SƠ ĐỒ 1.2. QUY TRÌNH QUẢN LÝ THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ
Quản lý thời gian
1. Xác định các hoạt động
1. Đầu vào:
- Cấu trúc phân chia dự án
- Báo cáo phạm vi dự án
- Các thông tin của dự án
4. Xây dựng lịch làm việc
1. Đầu vào:
- Sơ đồ mạng của dự án
- Ƣớc tính thời gian thực hiện
từng công việc
- Yêu cầu về nguồn, mô tả
- Những yếu tố hạn chế, giả định
2. Công cụ và kỹ thuật:
- Phân tích toán học, giảm thời
gian thực hiện dự án
- Phần mềm quản lý dự án
3. Đầu ra:
- Lịch thực hiện, kế hoạch quản
lý thời gian, cập nhật các nguồn
lực yêu cầu.
3. Ƣớc tính thời gian
thực hiện hoạt động
1. Đầu vào:
- Danh sách hoạt động
- Những giả định và yêu
cầu về nguồn lực
- Khả năng sẵn sàng các
nguồn lực
- Thông tin của các dự án
trƣớc
2. Công cụ và kỹ thuật:
- Đánh giá của chuyên gia
- Đánh giá tổng thể, tính
Quản lý chi phí dự án xây dựng công trình là tập hợp các biện pháp nhằm
đảm bảo thực hiện hoàn thành dự án xây dựng trong phạm vi ngân sách đã đƣợc
hoạch định từ trƣớc.
Tổng chi phí của dự án bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và những
khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng. Trong đó:
Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí nhân công sản xuất, chi phí nguyên vật
liệu và những khoản chi phí khác trực tiếp liên quan đến công việc thực hiện dự
án.
Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí quản lý, khấu hao thiết bị văn phòng,
những khoản chi phí cố định và biến đổi khác mà có thể giảm đƣợc nếu thời gian
thực hiện dự án đƣợc rút ngắn. Thời gian thực hiện dự án càng rút ngắn, chi phí
gián tiếp càng ít.
Khoản tiền phạt có thể phát sinh nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc xác
định.
Thực tiễn quản lý cho thấy, luôn luôn có hiện tƣợng đánh đổi giữa thời gian
và chi phí. Nếu tăng cƣờng giờ lao động, tăng thêm số lƣợng máy móc thiết bị thì
tiến độ thực hiện các công việc của dự án có thể đƣợc đẩy nhanh. Tuy nhiên, tăng
thêm nguồn lực làm tăng chi phí trực tiếp. Ngƣợc lại đẩy nhanh tiến độ dự án làm
giảm những khoản chi phí gián tiếp và đôi khi cả những khoản tiền phạt do vi
phạm hợp đồng. Tuy nhiên, không phải tất cả các công việc đƣợc đẩy nhanh đều
đem lại kết quả mong muốn. Do đó, có sự tính toán cân đối, hợp lý giữa thời gian
và chi phí là yêu cầu đặt ra đối với nhà quản lý.
Quản lý chi phí dự án xây dựng đƣợc thực hiện trong tất cả các giai đoạn
khác nhau của chu trình dự án. Trong mỗi giai đoạn cụ thể, quản lý chi phí lại có
vai trò khác nhau và đƣợc thực hiện khác nhau.
Quy trình quản lý chi phí dự án đƣợc thể hiện ở sơ đồ sau:
18
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan20 of 95.
- Công thức toán học
- Phần mềm Exel
3. Đầu ra
- Ƣớc tính chi phí
- Các tính toán chi tiết bổ trợ
- Kế hoạch quản lý chi phí
3. Dự thảo ngân sách
4. Kiểm soát chi phí
1. Đầu vào
- Ƣớc tính chi phí.
- WBS.
- Lịch thực hiện dự án.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Công cụ và kỹ thuật ƣớc tính
chi phí
3. Đầu ra
- Chi phí cơ sở (chi phí kế hoạch
ban đầu)
1. Đầu vào
- Chi phí kế hoạch, các báo cáo tài
chính
- Các yêu cầu thay đổi
- Kế hoạch quản lý chi phí
2. Công cụ và kỹ thuật
- Hệ thống kiểm tra thay đổi chi phí
- Phƣơng pháp xác định độ lệch chi
xây dựng;
- Tổ chức kiểm tra giám sát tại hiện trƣờng trong quá trình thi công xây lắp;
- Tổ chức đánh giá chất lƣợng công trình sau khi hoàn thành.
Quy trình quản lý chất lƣợng dự án đƣợc thể hiện thông qua sơ đồ dƣới đây:
20
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan22 of 95.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 23 of 95.
SƠ ĐỒ 1.4. QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG
Quản lý chất lƣợng
1. Lập kế hoạch chất
lƣợng
1. Đầu vào:
- Mô tả sản phẩm
- Các tiêu chuẩn và quy
định
- Quy trình đầu ra khác
2. Công cụ và kỹ thuật:
- Phân tích chi phí/lợi ích
- Các tiêu chuẩn
- Kinh nghiệm
3. Đầu ra:
- Kế hoạch quản lý chất
lƣợng
- Xác định các chỉ tiêu
vận hành
- Biểu đồ
- Phân tích xu thế, phân
tích nhân – quả
3. Đầu ra:
- Cải thiện chất lƣợng
- Quy định nghiệm thu
- Hoàn tất bảng nghiệm
thu nhƣ trong danh mục
2.4.4. Mối quan hệ giữa chi phí – chất lƣợng – thời gian trong xây dựng công
trình:
Chi phí xây dựng công trình, chất lƣợng công trình xây dựng và thời gian
xây dựng là 3 mục tiêu quan trọng nhất của QLDA đầu tƣ xây dựng công trình.
Đây là 3 yếu tố không thể tách rời vì chúng có quan hệ mật thiết với nhau, tác
động qua lại lẫn nhau.
Mối quan hệ giữa chi phí – chất lƣợng – thời gian là mối quan hệ rất phức
tạp, có thể xem xét trên nhiều góc độ lợi ích khác nhau. Ta chỉ xem xét mối quan
hệ này theo góc độ QLDA đầu tƣ xây dựng, tức là góc độ lợi ích của chủ đầu tƣ
xây dựng công trình.
Chất lƣợng công trình xây dựng là các thuộc tính của công trình làm thoả
mãn các mục tiêu của việc đầu tƣ xây dựng công trình đã đƣợc đặt ra. Các thuộc
21
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan23 of 95.
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 24 of 95.
tính này đƣợc thể hiện bằng các chỉ tiêu phản ảnh giá trị sử dụng và công năng của
công trình xây dựng nhƣ tuổi thọ của công trình, quy mô công trình, độ chắc chắn,
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 25 of 95.
tuy nhiên lợi ích này phải nằm trong khuôn khổ lợi ích quốc gia và cộng đồng, mà
lợi ích này thể hiện trƣớc hết ở đƣờng lối chung phát triển kinh tế - xã hội của đất
nƣớc cũng nhƣ ở các luật có liên quan đến đầu tƣ, bảo vệ môi trƣờng…
Quan điểm của Nhà nƣớc: Nói chung khi đánh giá hiệu quả quản lý dự án
đầu tƣ, Nhà nƣớc phải xuất phát từ các chỉ tiêu lợi ích tổng thể quốc gia và xã hội,
từ đƣờng lối chung phát triển của đất nƣớc và phải xét toàn diện các mặt kỹ thuật,
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, bảo vệ an ninh và quốc phòng cũng nhƣ bảo vệ
môi trƣờng. Đối với các dự án đầu tƣ của các doanh nghiệp nhà nƣớc, sự đánh giá
của nhà nƣớc cũng sâu sắc hơn so với dự án đầu tƣ của các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh, mà ở đây là sự xem xét của Nhà nƣớc chủ yếu chỉ hạn chế ở các mặt
tôn trọng pháp luật, bảo vệ môi trƣờng, sự phù hợp với đƣờng lối phát triển chung
của đất nƣớc, của dự án đầu tƣ…
2.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án
Hiệu quả của dự án đầu tƣ là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, đƣợc đặc
trƣng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt đƣợc) và bằng
các chỉ tiêu định lƣợng (thể hiện quan hệ giữa chi phí bỏ ra của dự án và các kết
quả đạt đƣợc theo mục tiêu của dự án).
Để đánh giá một dự án đầu tƣ phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu về kỹ
thuật, công nghệ, tài chính, kinh tế và xã hội, trong đó một số chỉ tiêu tài chính và
kinh tế đóng vai trò chi tiêu hiệu quả tổng hợp để lựa chọn phƣơng án.
Chỉ có các chỉ tiêu tài chính và kinh tế mới có thể phản ánh tổng hợp và
tƣơng đối toàn diện dự án đầu tƣ, kể cả các mặt kỹ thuật và xã hội của dự án.
Theo phƣơng án hiện hành, các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội của một dự
án đầu tƣ bao gồm các nhóm sau:
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án: Các chỉ tiêu hiệu quả tài
chính phản ánh lợi ích trực tiếp của các doanh nghiệp với tƣ cách là chủ đầu tƣ, và