Nghiên cứu thái độ của cộng đồng địa phương đến phát triển bền vững du lịch biển tại thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HỒ THỊ HẰNG

NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỊA
PHƯƠNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN
TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HỒ THỊ HẰNG

NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỊA
PHƯƠNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN
TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế Phát triển

Mã số:

60 31 01 05


iii


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy, cô giáo của trường Đại học Nha Trang
dạy bảo và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và làm luận văn.
Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Lê Chí Công đã nhiệt tình, tận
tâm, đầy trách nhiệm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứu
với tinh thần, nghị lực và ý chí vươn lên. Tuy nhiên, không tránh khỏi những hạn chế
và thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý
kiến để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình và người thân đã luôn động viên, giúp
đỡ tôi an tâm công tác và hoàn thành luận văn này./.
Tác giả luận văn

Hồ Thị Hằng

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ iii
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................... v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN............................................................................................ x

CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......... 35
4.1. Phân tích mô tả địa bàn nghiên cứu....................................................................... 35
4.1.1. Đặc điểm thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ............................................... 35
4.1.2. Tiềm năng phát triển du lịch tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh phú Yên ............ 37
4.1.3. Kết quả kinh doanh du lịch tại thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2011-2016 ... 43
4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu ................................................................................. 46
4.2.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu ..................................................................... 46
4.2.2. Đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng vào phát triển bền vững du lịch
biển tại thành phố Tuy Hòa ................................................................................... 47
4.2.3. Kết quả thống kê mô tả ................................................................................ 50
4.2.4. Phân tích độ tin cậy thang đo ....................................................................... 53
4.2.5. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .............................................................. 55
Tóm tắt chương 4 ........................................................................................................ 63
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .......................... 64
5.1. Kết luận từ câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 64
5.2. Gợi ý chính sách quản trị ....................................................................................... 65
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................ 71
Tóm tắt chương 5 ........................................................................................................ 72
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 74
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ

TIẾNG ANH


Human Development Index

Chỉ số phát triển con người

International Union for Conservation

Liên minh Quốc tế Bảo tồnThiên

of Nature and Natural Resources

nhiên và Tài nguyên thiên nhiên

Multimedia University

Đại học đa phương tiện

United Nations Development

Chương trình phát triển Liên

Programme

Hiệp Quốc

IUCN
MMU
UNDP

Tourist Tổ chức Du lịch Thế giới của
Liên Hợp Quốc

World Commission on Environment Ủy ban thế giới về môi trường
and Development
và phát triển

WT

Dependent Variable

Biến phụ thuộc

WTO

World Tourism Organization

Tổ chức du lịch tế giới

Đại học công nghệ Malaysia
Mô hình lý thuyết hành động
theo dự tính
Mô hình lý thuyết hành động
hợp lý
Lý thuyết trao dổi xã hội

vii

Bình phương các hệ số tương
quan


DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 2.5: Đề xuất mô hình nghiên cứu của tác giả .......................................................26
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu .....................................................................................29
Hình 4.1: Bản đồ hành chính thành phố Tuy Hòa ......................................................... 35
Hình 4.2: Đồ thị phân tán giữa phần dư chuẩn hóa và giá trị ước lượng ......................62
Hình 4.3: Đồ thị phân phối chuẩn của phần dư ............................................................. 63

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Đặt vấn đề
Cộng đồng địa phương, đặc biệt là những người tham gia trực tiếp vào hoạt động
du lịch phải tự ý thức một cách nghiêm túc về việc đảm bảo chất lượng sản phẩm du
lịch phục vụ cho du khách, chất lượng của sản phẩm du lịch không chỉ thể hiện ở giá
trị vật chất mà còn ở giá trị tinh thần. Cảm nhận tốt của du khách bắt nguồn từ chính
thái độ thân thiện, tiếp đón ân cần, sự am hiểu về môi trường tự nhiên và nhân văn, sự
chân thực của cộng đồng địa phương. Hiệu quả trong quá trình giao tiếp giữa du khách
và cộng đồng là sự diễn đạt thông tin một cách chính xác và dễ hiểu. Vì vậy, rào cản
về mặt ngôn ngữ cần được khắc phục từ chính sự nỗ lực của những người dân khi triển
khai các hoạt động đón tiếp khách du lịch quốc tế. Để tạo nên những giá trị văn hóa
đích thực, cộng đồng địa phương cần nhận thức sâu sắc việc gìn giữ, bảo tồn và thực
hiện các thói quen văn hóa một cách đời thường chứ không phải trình diễn văn hóa
(Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2015).
Vì vậy để du lịch cộng đồng phát triển bền vững, phục vụ tốt cho cuộc sống của
người dân, cần chú trọng 3 yếu tố, đó là: Kinh tế, văn hóa xã hội, tài nguyên môi
trường. Cần nghiên cứu sản phẩm du lịch đặc trưng; chất lượng, kỹ năng và tính
chuyên nghiệp trong dịch vụ; sự hỗ trợ đồng bộ từ các cấp, các ngành và nhận thức
của người dân là điều quan trọng nhất để bảo đảm sự phát triển du lịch bền vững, từ
cách làm sản phẩm thế nào, giữ gìn nét đẹp truyền thống, môi trường sinh thái của
cộng đồng mình ra sao, để họ liên kết với nhau, cùng nâng cao chất lượng dịch vụ.

3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành thu thập 220 hộ gia đình tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú
Yên, lựa chọn các hộ gia đình để phỏng vấn theo phương pháp thuận tiện, trong đó tỷ
lệ không phản hồi hoặc trả lời không đầy đủ thông tin là 9,9% và có 90,1% trả lời câu
hỏi hoàn chỉnh, số phiếu thu về hợp lệ là 200 phiếu. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng
kỹ thuật phân tích độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố
khám phá EFA và mô hình hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy: tất cả
thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị. Đồng thời, kết quả cũng cho thấy mô hình lý
thuyết đề ra phù hợp với dữ liệu thị trường. 04/05 giả thuyết đề xuất trong mô hình
nghiên cứu ở chương 2 có tác động cùng chiều và mạnh đến mức độ tham gia chương
trình phát triển du lịch bền vững của cộng đồng địa phương tại thành phố Tuy Hòa,
theo thứ tự: (1) Thái độ tích cực với việc giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; (2)
Thái độ tích cực với sự gia tăng du khách; (3) Thái độ tích cực đối với bảo vệ tài
nguyên du lịch biển; (4) Thái độ tích cực đối với hoạt động đầu tư kinh doanh du lịch.

xi


4. Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu làm bằng chứng khoa học quan trọng giúp đề xuất các kiến
nghị chính sách nhằm khuyến khích hành vi của cộng đồng tham gia phát triển du lịch
biển tại thành phố Tuy Hòa theo hướng bền vững. Theo đó, tác giả đã đưa ra những
kiến nghị chính sách nhằm cải thiện mức độ mức độ tham gia chương trình phát triển
du lịch bền vững của cộng đồng địa phương theo hướng đồng tham gia. Ngoài ra, luận
văn cũng đã đề xuất năm nhóm giải pháp cho chính quyền địa phương nhằm gia tăng
vai trò của cộng đồng trong phát triển bền vững du lịch biển Tuy Hòa trong thời gian
tới. Cuối cùng, luận văn cũng đề cập đến một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên
cứu tiếp theo. Nghiên cứu này cũng đã khẳng định vai trò quan trọng của mức độ tham
gia chương trình phát triển du lịch bền vững của cộng đồng là hết sức quan trọng góp
phần phát triển du lịch biển Tuy Hòa, Phú Yên bền vững trong thời gian tới

về mặt ngôn ngữ cần được khắc phục từ chính sự nỗ lực của những người dân khi triển
khai các hoạt động đón tiếp khách du lịch quốc tế. Để tạo nên những giá trị văn hóa
đích thực, cộng đồng địa phương cần nhận thức sâu sắc việc gìn giữ, bảo tồn và thực
hiện các thói quen văn hóa một cách đời thường chứ không phải trình diễn văn hóa
(Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2015).
Vì vậy để du lịch cộng đồng phát triển bền vững, phục vụ tốt cho cuộc sống của
người dân, cần chú trọng 3 yếu tố, đó là: Kinh tế, văn hóa xã hội, tài nguyên môi
trường. Cần nghiên cứu sản phẩm du lịch đặc trưng; chất lượng, kỹ năng và tính
1


chuyên nghiệp trong dịch vụ; sự hỗ trợ đồng bộ từ các cấp, các ngành và nhận thức
của người dân là điều quan trọng nhất để bảo đảm sự phát triển du lịch bền vững, từ
cách làm sản phẩm thế nào, giữ gìn nét đẹp truyền thống, môi trường sinh thái của
cộng đồng mình ra sao, để họ liên kết với nhau, cùng nâng cao chất lượng dịch vụ.
Phú Yên là một địa phương giàu nguồn lực cho phát triển du lịch.Trong nhiều
nguồn lực nói chung có hệ thống du lịch biển là một đặc thù riêng, rất hấp dẫn du
khách trong nước và quốc tế. Nói đến du lịch biển ở Phú Yên, nhiều người nghĩ ngay
đến loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển và thể thao trên biển, trên cát. Các bãi tắm có sự
kết hợp giữa núi non, biển và cát trắng mịn, thoai thoải, nước biển luôn trong xanh và
lặng sóng bên những rặng phi lao, rừng dừa, thưởng ngoạn các danh thắng, tắm biển,
lặn biển ngắm san hô biển thành phố Tuy Hòa. Trong định hướng chung về “chiến
lược phát triển bền vững ở Việt Nam” đã xác định mục tiêu là mang lại lợi ích cho
cộng đồng địa phương nhưng vẫn bảo tồn nguồn lợi tự nhiên và giá trị văn hóa truyền
thống. Tuy nhiên, thực tế đời sống cộng đồng ven biển Phú Yên còn nhiều khó khăn
do nhiều nguyên nhân như: sự tập trung dân cư cao, hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều
vào môi trường tự nhiên, dẫn đến sự tác động mạnh tới hệ thống tài nguyên môi
trường và xã hội, gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng và hiệu quả du lịch nói
chung. Như vậy, du lịch Phú Yên rất cần một định hướng chiến lược cho các loại hình
du lịch mang tính bền vững. Điều này, không những đáp ứng cho những du khách

- Đề xuất một số kiến nghị chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy hành vi của cộng
đồng tham gia phát triển du lịch biển tại thành phố Tuy Hòa theo hướng bền vững.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Có những yếu tố nào thuộc thái độ cộng đồng ảnh hưởng đến hành vi tham gia
phát triển du lịch biển tại thành phố Tuy Hòa theo hướng bền vững ?
- Mức độ tác động của các yếu tố này đến hành vi tham gia phát triển du lịch biển
tại Tuy Hòa theo hướng bền vững như thế nào ?
- Làm thế nào để đẩy mạnh hành vi tham gia phát triển du lịch biển tại thành phố
Tuy Hòa theo hướng bền vững của cộng đồng địa phương ?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Khung lý thuyết phát triển bền vững, lý thuyết hành vi
tham gia phát triển du lịch, các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tham gia phát triển du
lịch biển tại thành phố Tuy Hòa theo hướng bền vững.
 Đối tượng khảo sát: Cộng đồng địa phương (những người đang sinh sống và
làm việc trên địa bàn thành phốTuy Hòa).
 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài thực hiện khảo sát trên địa bàn thành phốTuy Hòa, tỉnh Phú Yên trong thời
gian từ tháng 5/2017 đến tháng 6/2017.
1.5. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu sẽ giúp tìm ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi
tham gia phát triển du lịch biển tại thành phố Tuy Hòa theo hướng bền vững, trong đó
3


nhân tố nào có ý nghĩa quan trọng nhất. Đồng thời, việc xác định được các nhân tố ảnh
hưởng đến hành vi tham gia phát triển du lịch biển tại thành phố Tuy Hòa theo hướng
bền vững sẽ giúp các nhà quản lý du lịch và chính quyền địa phương tìm ra các biện
pháp nhằm tăng cường hành vi tham gia phát triển du lịch biển tại thành phố Tuy Hòa
theo hướng bền vững, luận văn cũng đề cập đến một số hạn chế của đề tài và hướng
nghiên cứu tiếp theo. Nghiên cứu này cũng đã khẳng định vai trò quan trọng của mức độ

“Tương lai chúng ta” như sau: “Phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển có thể
đáp ứng những điều kiện hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến khả năng đáp ứng
nhu cầu của các thế hệ mai sau”.
Năm 1992, Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở
Rio de Janeiro (Brazil) năm 1992 và được bổ sung, hoàn chỉnh tại Hội nghị Thượng
đỉnh thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm
2002: "Phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và
hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh
tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo
và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục
hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác
hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên).
Quan niệm về phát triển bền vững dần được hình thành từ thực tiễn đời sống xã
hội và có tính tất yếu. Tư duy về phát triển bền vững bắt đầu từ việc nhìn nhận tầm
quan trọng của bảo vệ môi trường và tiếp đó là nhận ra sự cần thiết phải giải quyết
những bất ổn trong xã hội. Năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường và Phát
5


triển của Liên hợp quốc được tổ chức ở Rio de Janeiro đề ra Chương trình nghị sự toàn
cầu cho thế kỷ XXI, theo đó, phát triển bền vững là: “Một sự phát triển thỏa mãn
những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm hại đến khả năng đáp ứng những nhu
cầu của thế hệ tương lai”.
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đã đưa ra định nghĩa cụ thể hơn, đó là:
“phát triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép một quá trình sản xuất
với bảo toàn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần
phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của
chúng ta đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai”. Định nghĩa này đã đề cập cụ
thể hơn về mối quan hệ ràng buộc giữa sự đáp ứng nhu cầu hiện tại với khả năng đáp
ứng nhu cầu tương lai, thông qua lồng ghép quá trình sản xuất với các biện pháp bảo

sự thống nhất chung và mục tiêu để thực hiện phát triển bền vững trở thành mục tiêu
thiên niên kỷ. Các tiêu chí để phát triển bền vững được hiểu như sau:
Thứ nhất, phát triển bền vững về kinh tế là phát triển nhanh và an toàn, chất
lượng. Phát triển bền vững về kinh tế đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong
đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và
quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được
chia sẻ một cách bình đẳng. Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng
chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít,
trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền
cơ bản của con người.
Khía cạnh phát triển bền vững về kinh tế gồm một số nội dung cơ bản: Một là,
giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác thông qua công nghệ tiết
kiệm và thay đổi lối sống; Hai là, thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến đa dạng
sinh học và môi trường; Ba là, bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức
sống, dịch vụ y tế và giáo dục; Bốn là, xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối; Năm là, công
nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm thải, tái tạo năng
lượng đã sử dụng).
Nền kinh tế được coi là bền vững cần đạt được những yêu cầu sau: (1) Có tăng
trưởng GDP và GDP đầu người đạt mức cao. Nước phát triển có thu nhập cao vẫn phải
giữ nhịp độ tăng trưởng, nước càng nghèo có thu nhập thấp càng phải tăng trưởng mức
độ cao. Các nước đang phát triển trong điều kiện hiện nay cần tăng trưởng GDP vào
khoảng 5%/năm thì mới có thể xem có biểu hiện phát triển bền vững về kinh tế. (2) Cơ
cấu GDP cũng là tiêu chí đánh giá phát triển bền vững về kinh tế. Chỉ khi tỷ trọng
công nghiệp và dịch vụ trong GDP cao hơn nông nghiệp thì tăng trưởng mới có thể đạt

7


được bền vững. (3) Tăng trưởng kinh tế phải là tăng trưởng có hiệu quả cao, không
chấp nhận tăng trưởng bằng mọi giá.

kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất.
8


Phát triển bền vững về môi trường gồm những nội dung cơ bản: Một là, sử dụng
có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo; Hai là, phát triển không
vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái; Ba là, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tầng
ôzôn; Bốn là, kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính; Năm là, bảo vệ chặt chẽ
các hệ sinh thái nhạy cảm; Sáu là, giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, khí,
đất, lương thực thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm
Việt Nam đã ban hành Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011- 2020
nhằm mục tiêu tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã
hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững
chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 20112020 gồm: các chỉ tiêu tổng hợp (GDP xanh, chỉ số phát triển con người, chỉ số bền
vững môi trường); Chỉ tiêu về kinh tế (hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, năng suất lao
động xã hội, mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị GDP, chỉ số giá
tiêu dùng, cán cân vãng lai...); Chỉ tiêu về xã hội (tỷ lệ nghèo, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ
lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo, tỷ số giới tính khi sinh, hệ số
bất bình đẳng trong phân phối thu nhập...); Chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường (tỷ lệ
che phủ rừng, tỷ lệ đất được bảo vệ, diện tích đất bị thoái hoá...
2.1.2. Phát triển du lịch bền vững
Theo WTO (1992) đưa ra tại hội nghị về mô trường và phát triển của Liên hợp
quốc tại Rio de Janerio thì “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch
nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn
quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho phát triển hoạt động du
lịch trong tương lai. Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên
nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn
duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái
và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người” (Phạm Trung Lương, 2002).

“sẽ kinh doanh tốt nhờ làm tốt”. Điều này có nghĩa là việc thực hiện kinh doanh du
lịch trong nhiều cách có thể không phá huỷ các nguồn lợi tự nhiên, văn hoá và kinh tế,
nhưng cũng khuyến khích đánh giá cao những nguồn lợi mà du lịch phụ thuộc vào.
Việc kinh doanh mà được thực hiện dựa trên 3 tiêu chí này có thể tăng cường việc bảo
tồn nguồn lợi tự nhiên, đánh giá cao giá trị văn hoá và mang lợi tức đến cho cộng đồng
và có thể cũng sẽ thu lợi tức.
Mạng Lưới tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (United Nation World
Tourism Organization Network - UNWTO) chỉ ra rằng du lịch bền vững cần phải:
Về môi trường: Sử dụng tốt nhất các tài nguyên môi trường đóng vai trò chủ yếu
trong phát triển du lịch, duy trì quá trình sinh thái thiết yếu, và giúp duy trì di sản thiên
nhiên và đa dạng sinh học tự nhiên.
10


Về xã hội và văn hóa: Tôn trọng tính trung thực về xã hội và văn hóa của các
cộng đồng địa phương, bảo tồn di sản văn hóa và các giá trị truyền thống đã được xây
dựng và đang sống động, và đóng góp vào sự hiểu biết và chia sẻ liên văn hóa.
Về kinh tế: Bảo đảm sự hoạt động kinh tế tồn tại lâu dài, cung cấp những lợi ích
kinh tế xã hội tới tất cả những người hưởng lợi và được phân bổ một cách công bằng,
bao gồm cả những nghề nghiệp và cơ hội thu lợi nhuận ổn định và các dịch vụ xã hội
cho các cộng đồng địa phương, và đóng góp vào việc xóa đói giảm nghèo.
Khái niệm phát triển du lịch bền vững không chỉ tập trung vào việc bảo vệ môi
trường mà còn tập trung vào việc duy trì những văn hóa của địa phương và đảm bảo
việc phát triển kinh tế, mang lại lợi ích công bằng cho các nhóm đối tượng tham gia.
Du lịch là một trong những công nghệ tạo nhiều lợi tức nhất cho đất nước. Du
lich có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta đạt các Mục Tiêu Phát
triển Thiên niên kỷ (Millennium Development Goals) mà Liên Hơp Quốc đã đề ra từ
năm 2000, đặc biệt là các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới tính, bền vững
môi trường và liên doanh quốc tế để phát triển.
Chính vì vậy mà du lịch bền vững (sustainable tourism) là một phần quan trọng

trọng không chỉ ở cấp độ quản lý ngành, doanh nghiệp mà còn từ những nhà nghiên
cứu du lịch (Đỗ Cẩm Thơ, 2012). Tuy vậy, nghiên cứu nhằm xây dựng tiêu chí đánh
giá phát triển bền vững du lịch biến đảo còn khá khiêm tốn. Trong khi, đối với địa
phương có lợi thế về biển đảo hiện nay, vấn đề phát triển bền vững trong du lịch sẽ
không thể giải quyết nếu chỉ chủ yếu dựa vào một số giải pháp mang tính tức thời mà
ngành và doanh nghiệp cần phải quan tâm đến nhiều khía cạnh khác nhau liên quan
đến vừa khai thác, bảo tồn và gìn giữ sản phẩm du lịch vật thể, phi vật thể, vừa chủ
động nâng cao chất lượng nhân lực, chú trọng đầu tư để nâng cao chất lượng cơ sở vật
chất, sản phẩm phục vụ kinh doanh du lịch, phát triển thị trường du lịch, marketing du
lịch, chủ động liên kết trong kinh doanh du lịch, bảo vệ môi trường.. .Nói cách khác,
ngành du lịch không chỉ tập trung hướng đến sự phát triển theo chiều rộng như trước
đây mà phải chú trọng hơn đến phát triển theo chiều sâu tức là hướng đến sự phát triển
du lịch bền vững.
Để làm được điều đó, việc hiểu và vận dụng chỉ tiêu đánh giá phát triển bền
vững du lịch biển đảo có ý nghĩa hết sức quan trọng.
2.1.3. Mô hình phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững đang là chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm từ nhà
nghiên cứu và quản lý ngành. Ba trụ cột chính trong phát triển bền vững: (1) Phát triển
mang lại hiệu quả kinh tế; (2) Phát triển mang lại công bằng xã hội; và (3) Phát triển
góp phần bảo vệ và gìn giữ môi trường đã được đề cập nhiều trong nghiên cứu du lịch
(Butler’s, 1993; Murphy, 1994; Mowforth và Munt, 1998). Tuy nhiên, kết quả nghiên
cứu trước về chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch bền vững lại không hoàn toàn nhất
quán và phụ thuộc vào các bối cảnh khác nhau (Machado, 2003). Tác giả nhấn mạnh
12


đến tính bền vững của sảnphẩm trong phát triển du lịch, vì thế mà sử dụng chỉ tiêu
đánh giá tập trung vào sản phẩm và xem xét thông qua sự thỏa mãn của du khách.
Trong khi phát triển du lịch bền vững đòi hỏi sự quan tâm của các bên có liên quan
đến quản lý nguồn tài nguyên theo cách thức khác nhau nhằm khai thác và cung cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status