BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN MINH CHÍNH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ, PHƯỜNG
TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN MINH CHÍNH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ, PHƯỜNG
TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
sử dụng một cách trung thực.
Tuy Hòa, ngày 26 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Chính
iii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và làm việc, dưới sự dạy dỗ tận tình của quý thầy, cô giáo
Trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt cho tôi những kiến thức nền tảng, sự động viên
ủng hộ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè, đến nay tôi hoàn thành được Luận văn này,
tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo khoa Sau Đại học, Trường Đại
học Nha Trang đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian 2 năm học cao học.
Đặc biệt, tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Tiến sĩ Lê
Chí Công và Thạc sĩ Hoàng Thu Thủy, giảng viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học
Nha Trang đã dành thời gian truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu bằng tất cả tâm
huyết nghề nghiệp của người thầy, cô giáo với học trò, đã luôn động viên, tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian viết Luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả quý thầy, cô giáo của Trường Cao đẳng Công
nghiệp Tuy Hòa đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu. Xin cảm ơn các
đồng chí công chức 16 xã, phường thuộc thành phố Tuy Hòa đã đồng hành cùng tôi
trong quá trình nghiên cứu thu thập tài liệu, số liệu liên quan và dành thời gian trả lời
phỏng vấn, bảng hỏi điều tra phục vụ cho mục đích nghiên cứu viết Luận văn của tôi.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn các bạn học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh đã giúp
đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập, nghiên cứu viết Luận văn.
Xin gửi đến lời cảm ơn chân thành nhất và kính chúc sức khỏe quý thầy giáo, cô
giáo, đồng nghiệp, bạn bè và những người thân yêu của gia đình tôi.
Trân trọng cảm ơn!
động ........................................................................................................................... 10
2.3.1. Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1974) ..................10
2.3.2. Mô hình mười yếu tố tạo động lực của Kovach (1987) .............................. 11
2.4. Các nghiên cứu trước có liên quan .....................................................................12
2.4.1. Các nghiên cứu nước ngoài .........................................................................12
2.4.2. Các nghiên cứu trong nước..........................................................................13
v
2.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tạo động lực cho
đội ngũ cán bộ công chức cấp xã phường tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên .....17
2.5.1. Một số đặc điểm lao động hành chính ảnh hưởng đến việc đề xuất mô hình
nghiên cứu .............................................................................................................17
2.5.2. Các giả thuyết nghiên cứu ...........................................................................20
2.5.3. Mô hình nghiên cứu đề nghị ........................................................................27
Tóm tắt chương 2 .......................................................................................................... 28
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 29
3.1. Mô tả đối tượng nghiên cứu ...............................................................................29
3.2. Mô tả đội ngũ công chức cấp xã, phường tại thành phố Tuy Hòa .....................31
3.2.1. Về số lượng..................................................................................................31
3.2.2. Về chất lượng .............................................................................................. 33
3.2.3. Về cơ cấu tổ chức hoạt động của đội ngũ công chức xã, phường. ..............35
3.3. Quy trình nghiên cứu .......................................................................................... 37
3.3.1. Nghiên cứu sơ bộ ......................................................................................... 38
3.3.2. Nghiên cứu chính thức ................................................................................39
3.4. Xây dựng thang đo và tiêu chí đo lường động lực làm việc .............................. 39
3.4.1. Xây dựng thang đo ......................................................................................39
3.4.2. Tiêu chí đo lường các thành phần tạo động lực làm việc ............................ 40
3.5. Phương pháp phân tích dữ liệu ...........................................................................42
3.5.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach alpha .......................... 42
4.7.2. Động lực làm việc phân theo giới tính của đội ngũ công chức ...................72
4.7.3. Động lực làm việc phân theo độ tuổi của đội ngũ công chức .....................73
4.7.4. Động lực làm việc phân theo tình trạng gia đình ........................................74
4.7.5. Động lực làm việc phân theo chức danh của đội ngũ công chức ................74
4.7.6. Động lực làm việc phân theo khu vực công tác của đội ngũ công chức .....75
4.7.7. Động lực làm việc phân theo nơi làm việc của đội ngũ công chức.............76
4.7.8. Động lực làm việc phân theo trình độ HV và CM của đội ngũ CC ............81
4.7.9. Động lực làm việc phân theo thu nhập của đội ngũ CC .............................. 82
vii
4.7.10. Động lực làm việc phân theo thời gian công tác của đội ngũ CC .............83
Tóm tắt chương 4 .......................................................................................................... 84
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .................................................... 85
5.1. Kết luận...............................................................................................................85
5.2. Hàm ý quản trị ....................................................................................................87
5.2.1. Nâng cao văn hóa công sở và điều kiện làm việc........................................87
5.2.2. Cải thiện thu nhập tương ứng với mức sống ...............................................88
5.2.3. Chính sách thưởng và tăng lương ................................................................ 89
5.2.4. Tạo dựng mối quan hệ tốt nơi công sở ........................................................ 90
5.2.5. Nâng cao tính đảm bảo trong công việc ......................................................90
5.2.6. Tính chất công việc .....................................................................................91
5.2.7. Một số khuyến nghị khác ............................................................................92
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 96
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 98
viii
DKLV:
Điều kiện làm việc
DKVH:
Điều kiện làm việc và văn hóa tổ chức
DLLV:
Động lực làm việc
DTPT:
Đào tạo phát triển
KLTT:
Khích lệ và thăng tiến
LDTT:
Lãnh đạo trực tiếp
n:
Số mẫu
NQ:
TUCH:
Tự chủ công việc
TNPL:
Thu nhập phúc lợi
UBND:
Ủy ban nhân dân
VHTC:
Văn hóa tổ chức
VIF:
Variance Inflation Factor (Hệ số phương sai phóng đại)
KMO:
Kaiser-Meyer-Olkin
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả các nghiên cứu trước có liên quan ................................... 16
Bảng 4.22: Kết quả kiểm định về động lực làm việc theo Giới tính ............................. 73
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định về động lực làm việc theo Độ tuổi ............................... 73
Bảng 4.24: Kết quả kiểm định về động lực làm việc theo tình trạng gia đình .............. 74
Bảng 4.25: Kết quả kiểm định về động lực làm việc theo chức danh ........................... 75
Bảng 4.26: Kết quả kiểm định về động lực làm việc theo khu vực công tác ................ 75
Bảng 4.27: Kết quả kiểm định về động lực làm việc theo nơi làm việc ....................... 76
Bảng 4.28: Kết quả kiểm định Post Hoc về động lực làm việc theo nơi làm việc ........ 77
Bảng 4.29: Kết quả kiểm định về động lực làm việc theo TĐ HV và chuyên môn ...... 82
Bảng 4.30: Kết quả kiểm định về động lực làm việc theo thu nhập ............................. 83
xi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Các nhu cầu cấp bậc của Maslow ...................................................................7
Hình 2.2: Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1974) ....................11
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất .........................................................................27
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền hành chính cấp xã phường .................36
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu ....................................................................................38
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu sau kiểm định .............................................................. 62
xii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1: Khu vực công tác của cán bộ công chức ....................................................45
Đồ thị 4.2: Chức danh của cán bộ công chức ............................................................... 47
Đồ thị 4.3: Giới tính của cán bộ công chức ..................................................................47
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, việc chăm lo củng cố, xây dựng, nâng cao chất
lượng hoạt động của bộ máy Nhà nước ở cấp xã, phường cần đáng quan tâm nhất trong
tình hình mới ở nước ta. Để đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu hiện nay, trước tiên
là xây dựng đội ngũ công chức cấp xã, phường có đủ trình độ, năng lực. Mà chính quyền
cấp xã, phường là đơn vị hành chính cấp cơ sở có vị trí đặc biệt quan trọng trong bộ máy
Nhà nước. Cũng là nơi trực tiếp thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Do vậy tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức cấp xã, phường là hết sức
quan trọng trong hoạt động bộ máy của Nhà nước và đảm bảo sự phát triển bền vững
của một quốc gia.
Tuy nhiên, thực tế vấn đề tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức trong cơ
quan hành chính Nhà nước như hiện nay mà đặc biệt là đơn vị hành chính ở cấp xã,
phường đã và đang cần phải tiếp tục nghiên cứu. Việc tạo động lực cho nguồn nhân lực
nói chung, đội ngũ công chức cấp xã, phường tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nói
riêng, đủ phẩm chất và năng lực đảm đương từng nhiệm vụ để đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, khắc phục những hạn chế, yếu kém là
vấn đề hết sức cấp thiết.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng động lực làm việc
của đội ngũ công chức cấp xã, phường tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên” làm đề
tài tốt nghiệp luận văn Thạc sỹ với mong muốn cung cấp thông tin về ảnh hưởng của
các yếu tố đến động lực làm việc, mức độ ảnh hưởng của chúng làm cơ sở cho lãnh đạo
đưa ra các chính sách phù hợp với công việc, phát huy tinh thần trách nhiệm của người
cán bộ công chức nói chung, công chức cấp xã, phường nói riêng tăng năng suất và đạt
hiệu quả công việc cao hơn trong thời gian tới, góp phần vào sự phát triển chung cho bộ
máy Nhà nước ta.
năm 2011-2016. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp từ đội ngũ công chức cấp xã,
phường tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, từ tháng 8/2017 - 12/2017.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu đề tài được thực hiện qua hai bước: nghiên cứu định
tính và nghiên cứu định lượng.
2
Nghiên cứu định tính
Dựa trên nền tảng lý thuyết và mô hình nghiên cứu về động lực và động lực làm
việc của nhân viên để xây dựng và phát triển các biến nghiên cứu, các khái niệm hoặc
thang đo lường nhằm mục đích xác định hệ thống khái niệm hoặc thang đo phù hợp với
đặc điểm đội ngũ công chức cấp xã, phường tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Sau
đó tiến hành phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và thảo luận nhóm để có thể bổ sung,
điều chỉnh mô hình, thang đo cho phù hợp, giúp cho việc khảo sát sau này được chính
xác và kết quả thu thập được phục vụ tốt cho việc nghiên cứu.
Nghiên cứu định lượng
Dựa vào kết quả nghiên cứu định tính, hình thành bảng khảo sát. Sau đó, thực
hiện nghiên cứu định lượng nhằm đánh giá thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết biểu
diễn mối quan hệ giữa các thang đo nhân tố và động lực làm việc của đội ngũ công chức
xã, phường tại Tp. Tuy Hòa.
Sau khi tiến hành thu thập phân tích dữ liệu sẽ xác định lại các thành phần trong
thang đo bằng phân tích nhân tố và kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha,
phân tích nhân tố EFA. Kết quả kiểm định, phân tích nhân tố được sử dụng để phân tích
hồi quy về động lực làm việc của đội ngũ công chức cấp xã, phường tại Tp. Tuy Hòa.
Đồng thời, tiến hành kiểm định mức độ trung bình về động lực làm việc của đội ngũ
công chức và kiểm định ANOVA về sự khác biệt trung bình về đồng lực làm việc của
đội ngũ công chức cấp xã, phường theo từng yếu tố nhân khẩu.
1.6. Đóng góp của luận văn
lực làm việc của đội ngũ công chức xã, phường tại Tp. Tuy Hòa.
Chương 3: Đặc điểm đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Tiếp theo, Chương
3 sẽ mô tải đối tượng nghiên cứu, mô tả đội ngũ công chức cấp xã, phường tại Tp. Tuy
Hòa, xác định quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo và phương pháp phân tích dữ
liệu để có cơ sở làm sáng tỏ các mục tiêu nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Tại Chương 4, luận văn này tập trung phân tích
dữ liệu nghiên cứu để xác định được các nhân tố thực sự tác động đến động lực làm việc
của đội ngũ công chức cấp xã, phường tại Tp. Tuy Hòa. Đồng thời kiểm định sự khác
biệt trung bình về động lực làm việc theo các yếu tố nhân khẩu học của đội ngũ công
chức cấp xã, phường tại Tp. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Cuối cùng ở Chương 5, luận văn sẽ đi đến kết
luận, đưa ra các hàm ý quản trị và xác định các hạn chế của luận văn và đưa ra các hướng
nghiên cứu tiếp theo.
4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Các lý thuyết có liên quan đến tạo động lực làm việc
2.1.1. Động lực
Động lực là nhân tố kích thích con người nỗ lực làm việc tạo ra năng suất, hiệu
quả. Thúc đẩy cá nhân phát huy được sức mạnh tiềm tàng bên trong, vượt qua được
những thách thức, khó khăn để hoàn thành công việc một cách tốt nhất. Biểu hiện bằng
thái độ, tinh thần làm việc tích cực còn góp phần tạo ra môi trường làm việc hiệu quả,
kích thích nhu cầu làm việc của những người xung quanh. Động lực lý giải cho lý do tại
sao một người lại hành động.
2.1.2. Động lực làm việc
Động lực làm việc có nhiều cách hiểu khác nhau về động lực. “Động lực là lý do
để thực hiện hành vi” (Guay và cộng sự, 2010) hay “Động lực là cái thúc đẩy con người
làm hoặc không làm một điều gì đó” (Broussard và Garrison, 2004). Tuy nhiên, trong
2.1.4. Tầm quan trọng của tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức trong tổ
chức hành chính nhà nước
Chính vì động lực làm việc có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả làm việc của
tổ chức hành chính, nên tạo động lực làm việc luôn được quan tâm ở bất cứ tổ chức nào.
Đây được coi là một trong những chức năng quan trọng của nhà quản lý, là yếu tố mang
tính quyết định hiệu quả làm việc và khả năng cạnh tranh của tổ chức, cho dù đó là tổ
chức của nhà nước hay tổ chức tư nhân. Đối với bất cứ quốc gia nào, việc tạo động lực
cho đội ngũ công chức có tầm quan trọng đặc biệt, vì họ là bộ phận quan trọng quyết
định đến hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước. Động lực có ảnh hưởng đến hiệu suất
làm việc của cá nhân và tổ chức. Điều này luôn luôn đúng với bất cứ tổ chức nào, nhưng
đối với tổ chức hành chính nhà nước điều này quan trọng hơn, bởi vì nếu công chức
không có động lực làm việc hoặc động cơ làm việc không tích cực sẽ ảnh hưởng đến
hiệu suất làm việc của cơ quan hành chính nhà nước và có tác động không tốt đến xã
hội, đến công dân, đến đối tượng phục vụ của các cơ quan nhà nước.
Cơ quan nhà nước là những tổ chức do nhà nước thành lập để thực thi quyền lực
nhà nước, hoạt động mang tính phục vụ công với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Nếu thiếu động lực làm việc, quyền lực và pháp luật của nhà nước có thể bị vi phạm, cơ
quan nhà nước hoạt động không những không hiệu quả, gây lãng phí lớn cả về tài lực
lẫn vật lực mà còn làm giảm niềm tin của nhân dân vào nhà nước.
Công cuộc cải cách hành chính hiện nay ở nước ta sẽ không thể thành công nếu
không có đội ngũ công chức có đủ năng lực, trình độ và động lực làm việc. Đội ngũ công
chức là chủ thể của các hành động trong quá trình thực hiện cải cách hành chính. Họ là
người thể chế hóa các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thành quy
định của pháp luật để đưa vào cuộc sống, xây dựng bộ máy quản lý và các quy định về sử
6
dụng các nguồn lực trong quá trình quản lý, nói cách khác, đội ngũ công chức là người đề
ra các quy định và họ cũng chính là người thực thi các quy định đó. Vì vậy, trình độ, năng
lực của đội ngũ công chức có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu lực, hiệu quả của công tác
Theo lý thuyết Maslow, nhu cầu con người xuất hiện theo thứ bậc từ thấp đến
cao. Khi nhu cầu thấp được thoả mãn thì nhu cầu cao hơn sẽ xuất hiện. Ban đầu là các
nhu cầu về sinh lý, tiếp theo là đến các nhu cầu về an toàn xã hội, nhu cầu tôn trọng và
tự hoàn thiện mình.
(i) Nhu cầu sinh lý: nằm ở cấp thấp nhất trong hệ thống. Đây là những nhu cầu
mà con người luôn cố gắng để thoả mãn trước tiên. Bởi nó là nhu cầu duy trì sự tồn tại
tự nhiên của cơ thể nó bao gồm các yếu tố: ăn, ở, mặc, nghỉ ngơi, duy trì nòi giống... các
nhu cầu này xuất hiện sớm nhất, nó chi phối những mong muốn của con người, do đó
con người sẽ tìm mọi cách để thoả mãn rồi để đạt đến những nhu cầu cao hơn.
(ii) Nhu cầu an toàn: Đây là nhu cầu sẽ xuất hiện tiếp theo khi nhu cầu sinh lý
được thoả mãn. Ở mức nhu cầu này con người sẽ có những phản ứng lại đối với những
dấu hiệu nguy hiểm, có nguy cơ đe doạ đến bản thân, người lao động sẽ không thích làm
việc trong những điều kiện nguy hiểm mà thích được làm việc trong những điều kiện an
toàn.
(iii) Nhu cầu giao tiếp: Khi các nhu cầu sinh lý, an toàn được thoả mãn thì tiếp
theo là các nhu cầu về tình cảm sự thương yêu, tình đồng loại... Con người sẽ cảm thấy
trống vắng khi thiếu bạn bè, người thân trong gia đình và họ sẽ cố gắng tìm hiểu mọi
người chung quanh.
(iv) Nhu cầu được tôn trọng: Nhu cầu này bao gồm cả việc cần hay mong muốn
có được giá trị cao cả của tự động hoặc kích thích và tôn trọng của người khác. Maslow
đã chia ra làm hai loại:
a) Các loại mong muốn về sức mạnh, sự đạt được, thẩm quyền, lòng tin đối với
mọi người, đối với độc lập tự do.
b) Loại có mong muốn về thanh danh, uy tín, địa vị, thống trị, được chú ý, được
thể hiện mình...
(v) Nhu cầu tự hoàn thiện mình: Maslow cho rằng: “mặc dù tất cả các nhu cầu
trên được thoả mãn, chúng ta vẫn cảm thấy sự bất mãn mới và sự lo lắng sẽ xuất hiện,
từ khi các nhu cầu cá nhân đang làm những công việc mà phù hợp với mình”. Như thế
rõ ràng nhu cầu này xuất hiện khi đã có sự thoả mãn nhu cầu thấp hơn nó. Ta thấy rằng
không phải trong cùng một thời kỳ mọi người đều xuất hiện những nhu cầu như nhau,
phát triển bản thân, cả về khía cạnh lĩnh vực chuyên môn, cũng như kỹ năng sống, và
cao hơn nữa là sự nghiệp riêng.
Lý thuyết này được xây dựng trên cơ sở lý thuyết nhu cầu của Maslow.Việc khao
khát thỏa mãn những nhu cầu thấp hơn sẽ gia tăng khi nhu cầu cấp cao hơn không được
đáp ứng. Alderfer định nghĩa hiện tượng này là “mức độ lấn át của thất vọng và e sợ”
(frustration & shy aggression dimension).
2.2.3. Học thuyết về Hệ thống hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959)
Học thuyết này dựa trên cơ sở quan điểm tạo động lực là kết quả của sự tác động
của nhiều yếu tố. Trong đó có các yếu tố tạo nên sự thoả mãn và không thoả mãn
(Nguyễn Hữu Lam, 2012, trang 124). Bản thân mỗi yếu tố đều bao gồm cả hai mặt trên
tuỳ thuộc vào việc nó được thực thi như thế nào, được đáp ứng như thế nào để thấy rõ
bản chất của các yếu tố. Học thuyết này được phân ra làm hai yếu tố có tác dụng tạo
động lực là:
Nhóm yếu tố thúc đẩy: Đó là các nhân tố tạo nên sự thoả mãn, sự thành đạt, sự
thừa nhận thành tích, bản thân công việc của người lao động, trách nhiệm và chức năng
lao động sự thăng tiến. Đây chính là năm nhu cầu cơ bản của người lao động khi tham
9
gia làm việc. Đặc điểm nhóm này là nếu không được thoả mãn thì dẫn đến bất mãn, nếu
được thoả mãn thì sẽ có tác dụng tạo động lực.
Nhóm yếu tố duy trì: Đó là các yếu tố thuộc về môi trường làm việc của người
lao động, các chính sách chế độ quản trị của Doanh nghiệp, tiền lương, sự hướng dẫn
công việc, các quan hệ với con người, các điều kiện làm việc. Các yếu tố này khi được
tổ chức tốt thì nó có tác dụng ngăn ngừa sự không thoả mãn đối với công việc của người
lao động.
2.3. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao
động
2.3.1. Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1974)
công việc mang lại không rõ ràng.
Tầm quan trọng của công việc: điều này thể hiện ở mức độ ảnh hưởng của công
việc đối với nhân viên.
Ba đặc tính sự đa dạng của kỹ năng, công việc có kết quả nhìn thấy rõ ràng và
tầm quan trọng của công việc là vô cùng cần thiết nếu nhà quản lý muốn nhân viên nhận
thức được ý nghĩa của công việc.
Đặc tính cốt lõi
của công việc
Trạng thái Tâm
lý chủ yếu
- Nhiều kỹ năng
- Thống nhất nhiệm vụ
- Ý nghĩa của nhiệm vụ
Cảm thấy công
việc có ý nghĩa
Trách nhiệm với
kết quả công việc
Tự chủ
Hiểu biết về kết quả
thật sự của công việc
Phản hồi
Kết quả công
việc và cá nhân